Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2024 Hoạt động trải ngiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN. I. Yêu cầu cần đạt - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Trái đát này là của chúng minh ( Lớp 2C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Biểu diễn văn nghệ - HS theo dõi - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Giao lưu, chia sẻ - HS vỗ tay khi các bạn trả lời đúng 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG ( tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng thẳng , dẫn bóng đổi hướng. II.Địa điểm – phương tiện -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG TỔ CHỨC Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp mở đầu Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động 2-3 phút theo GV. - Trò chơi “Di chuyển theo - HS Chơi trò chơi. lệnh” Hoạt động - Học BT động tác dẫn 15 Phút hình thành bóng theo hướng thẳng , kiến thức dẫn bóng đổi hướng mới - Bài tập dẫn bóng theo - Đội hình HS quan hướng thẳng sát tranh - HS quan sát GV làm mẫu - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động - HS tiếp tục quan tác. sát - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động - HS hô tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh - 2 HS thực hiện giá tuyên dương - HS nhận xét Hoạt động Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện tập, luyện đồng loạt. thực hành Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ GV - HS chơi trò “Dẫn bóng qua 3-5’ - Từng tổ lên thi vật cản tiếp sức” đua trình diễn - Chơi theo hướng dẫn Bài tập PT thể lực HS chạy kết hợp đi lại hít thở Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 phút HS trả lời vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá chung của lỏng buổi học. ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? (Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 1: Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời: theo gợi ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát -Đất nước là gì/ Làm sao để âm sai thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt là bao/... nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc nối tiếp. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo - HS đọc từ khó. viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 - 2-3 HS đọc. khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS luyện đọc. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Trả lời điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ - HS trả lời câu hỏi theo suy đã nhận ra điều gì? nghĩ? 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao nhiêu ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cây cà phê và cây ca cao ta làm cộng 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi cho nhau. vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính. tính một số phép tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Khi đặt tính em cần lưu ý viết vở. các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? cột với nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài sai). cho nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo - HS nêu yêu cầu, đọc phần mẫu) phép tính mẫu rồi làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS trình bày bài làm – NX và nhẩm từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 9 000+4 000=13 000 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài - GV cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng giải. Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện vi 100 000 ta làm thế nào? phép cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nối tiếp trình bày kết quả: Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. a) 40 000+20 000=60 000 - HS + GV nhận xét, tuyên dương. 60 000+30 000=90 000 GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm 50 000+50 000+100 000 phép cộng hai số trò n chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. b) 32 000+7 000= 39 000 Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính 49 000+2 000= 51 000 rồi tính 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nhận xét. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu - làm bài. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính Khi đặt tính em cần lưu ý viết phép cộng số trong phạm vi 100 000 các chữ sổ cùng hàng phải Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá thẳng cột với nhau. trị biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài làm bài. cho nhau. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có - HS trình bày kết quả trước gì đặc biệt ? lớp. + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong - HS nhận xét. tổng có gì đặc biệt? - HS tự làm bài. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng cách “thuận tiện n hát” dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - HS nêu yêu cầu - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 bài vào vở. 000 (là sổ tròn chục nghìn). - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm 000 (là số tròn nghìn). dưới lớp. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 35 000 + (27 000 + 13 000) = 35 000 + 40 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - 75 000 GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày b) 20 500 + 50 900 + 8 500 bài giải của bài toán th ực tế bằng hai bước tính = (20 500 + 8 500) + 50 900 liên quan đến nhiều hơn. = 29 000 + 50 900 Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích = 79 900. hợp. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. Bài giải GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột Số cá ba sa bác Tư thả xuống dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hồ lần thứ hai là: hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có tất cả là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) Đáp số: 22 550 con cá. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) - HS nhận xét. Vậy chữ số phải tìm là 4. HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy HS: 3 cộng 8 bẳng 11. bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Kết quả: Vậy chữ só phải tim là 8. 63 121 + 8 294 = 71 415 + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? (Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 1: Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi ý trong sách học sinh) Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. * Lồng ghép GDĐP: GV trình chiếu để HS tìm hiểu về một số di tích lịch sử ở Hà Tĩnh 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia chơi. - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều + Trả lời: não khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: vui vẻ Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý - HS đọc yêu cầu và chia sẻ (Làm việc nhóm 4) - HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Học sinh chia nhóm 2, đọc - GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp yêu cầu bài và tiến hành thảo xếp vào nhóm thích hợp. luận sắp xếp các thẻ chữ vào - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. nhóm thích hợp. - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) - Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. yêu cầu bài và tiến hành thảo - Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ luận. cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: + Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu + Các bộ phận: miệng, thực chức năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. + Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu + Các bộ phận: Tim và các chức năng của cơ quan tuần hoàn? mạch máu. Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi nuôi khắp cơ thể .... + Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu + Các bộ phận : não, tuỷ sống chức năng của cơ quan thần kinh? và các dây thần kinh. + Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản ứng và cảm xúc của cơ thể. + Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian - HS giới thiệu. biểu hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian biểu như vậy? + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; - HS trả lời. sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BẢN EM I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em (Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ (viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS tham gia hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em - HS lắng nghe. của tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài - HS lắng nghe. thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS - HS lắng nghe. nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, - 1hs đọc trước lớp đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và - HS lắng nghe. cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... mỗi câu thơ. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS viết bài. vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết. - HS nghe, dò bài. - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận - HS đổi vở dò bài cho nhau. xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập. - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết - Các nhóm nhận xét. quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án. - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều Nắng chiều đã bớt chói chang/ chuộng Khi thủy triều lên, biển trở nên +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. mênh mông hơn. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập hoàn thành. a
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tru.docx