Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 51 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 29
 TIẾNG VIỆT
 Thứ 2 ngày 3 tháng 4 năm 2023
 CHỦ ĐỀ 4: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
 Bài 19: SÔNG HƯƠNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương.
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
 - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng 
 thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác 
nhau. 
 - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm 
thêm vẻ đẹp của xứ Huế. 
 - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh 
được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
 - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào 
tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV)
 - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
 - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV hỏi:
 + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói + 2 HS trả lời
 về một số điều thú vị trong bài học đó
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 + Kể về một dòng sông mà em biết( Gợi + HS kể về một dòng sông theo gợi ý
 ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở 
 đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng 
 sông ấy có đặc điểm gì?) - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. GV trình chiếu - Cả lớp theo dõi
video về Sông Hương cho HS xem - Chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình 
 về Sông Hương
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ 
dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch - HS lắng nghe cách đọc.
xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường 
sáng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - 1 HS đọc toàn bài.
có 6 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, 
Sông Hương, đặc ân - HS đọc từ khó.
- Ngắt nghỉ đúng
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 
xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác 
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của 
nước biếc,/ màu xanh non của những bãi 
ngô,/ thảm cỏ,..//
-Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông -HS lắng nghe
Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo 
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng 
hồng cả phố phường; Những đêm tẳng 
sáng, dòng sông là một đường trăng lung 
linh dát vàng -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn 
GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo 
nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nhân
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. + Sông Hương là một dòng sông chảy 
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về qua một cánh rừng có cỏ thạch xương 
tên gọi của sông Hương bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở 
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ.
thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến
- GV chốt đáp án và tuyên dương + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi 
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều nói sông Hương là một bức tranh 
gì khi nói sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà 
khổ dài? mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của 
 nó Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông 
Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ 
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có 
muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx 
Hương như vậy? đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa 
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương 
đưa ra ý kiến của mình) Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng 
GV và HS nhận xét ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả 
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay phố phường. Còn vào những đêm trăng 
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi sáng, dòng sông là một đường trăng 
như vậy? lung linh dát vàng.
-GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 nhóm chia sẻ
 + Vì sông Hương làm cho không khí 
 thành phố trở nên trong lành hơn, làm 
 tan biến những sự ồn ào của chợ búa, 
 tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ 
 - GV và HS nhận xét Vì sông Hương làm cho thành phố Huế 
+ Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn
đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho + HS trả lời 
Huế? + Các em làm việc theo nhóm. Từng 
-Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối em phát biểu ý kiến của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng 
chia sẻ trước lớp sáng, dòng sông là một đường trăng 
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy 
vị vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào 
+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào những đêm trăng.
trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS lắng nghe
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân 
của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm 
thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể 
Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
bức trạnh + HS lắng nghe
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh 
trong 4 bức tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
 + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho 
 con gái yêu của mình? - HS lắng nghe 
 + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn - HS trả lời câu hỏi
 Tinh ?
 + Sự việc tiếp theo là gì?
 - GV nận xét, tuyên dương.
 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu 
 hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần 
 chuyện thuộc từng chữ)
 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh
 - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm 
 đôi – trước lớp
 - Mời các nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn.
 thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho 
 học sinh. + HS lắng nghe và thực hiện
 + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy 
 Tinh cho người thân nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ...........................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ______________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 13 XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM.
 TIỀN VIỆT NAM
 Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1) – Trang 77
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải 
quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng 
(lịch để bàn).
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia khởi động
 - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một 
 số câu hỏi: + Trả lời:...
 + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:...
 + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ:
 26 700 - 2 900 = ? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá + Hoạt động:
 - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt 
 đồng hồ có chia 60 vạch. - HS quan sát
 - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 
 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi 
 phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính - HSTL: Một giờ có 60 phút
 là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng 
 với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 
 - HS thực hành
phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình 
để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. 
Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, 
các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên 
đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS 
liên kết cách đọc p hút khi kim phút chỉ từng số 
với kết quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác 
 - HS theo dõi
đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự 
hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực 
hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến - HS thực hành
từng phút.
b) Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? 
 - HS nêu yêu cầu.
- Nêu yêu cầu của bài 1? - HS làm bài theo cặp, trả lời câu 
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, hỏi:
1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 
trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn phút sáng.
vì sao lại sai? b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước 10 phút sáng.
lớp. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 
 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm phút chiều.
làm đúng. d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 
kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với 18 phút chiều
buổi trong ngày. - HS nêu cách tính một số phép 
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ tính.
cùng thời gian vào buổi chiều? - HS nhận xét nhóm bạn. - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng - 4 giờ 56 phút chiều còn được 
hồ A chỉ mấy giờ? gọi là 16 giờ 56 phút
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian 
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng với đồng hồ G vào buổi chiều?
hồ nào vào buổi chiều? - HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS đọc bài làm
- Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS nhận xét bạn.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố 
cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích 
hợp với mỗi bức tranh.
 - HS quan sát tranh, nhận biết giờ 
 theo buổi.
 - HS làm bài vào vở.
 - HS đọc bài làm:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 
buổi. giờ 22 phút.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 
tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong 02 phút.
ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trê n đồng hồ - HS nhận xét bạn.
điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai 
(hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với 
thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
- Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức 
 tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt 
 động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong 
 ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ 
 kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng 
 hó điện tử tương ứng).
 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố 
 cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ
điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với - HS làm bài vào vở.
 số đo thời gian. - HS đọc bài làm
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS nhận xét bạn.
 - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
 - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
 GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen 
 với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian.
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
 chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực + HS trả lời:.....
 hành xem đồng hồ.
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Buổi chiều
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG
 Bài 9: Đi bộ an toàn (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không đồng tình với những 
hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn.
 - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
 - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát.
- GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ đèn + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy 
xanh” tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; 
 + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các trong trường hợp đường không có hè phố, 
quy tắc an toàn nào? lề đường thì cần đi sát mép đường; qua 
- GV Nhận xét, tuyên dương. đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành 
- GV dẫn dắt vào bài mới. cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu 
 giao thông,...
 - HS lắng nghe.
 - HS trả lời câu hỏi
2. Luyện tập (25’)
* Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến 
- GV yêu cầu HS thảo luận để nhận xét, về việc làm của các bạn trong tranh và trả 
đưa ra ý kiến về việc làm của các bạn lời câu hỏi.
trong tranh và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ 
quy tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao? - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung.
thảo luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: đồng tình với 
những hành vi trong các tranh 1, 4; 
không đồng tình với những hành vi - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện 
trong các tranh 2, 3. nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết 
 Bài tập 2: Xử lí tình huống phù hợp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và 
đóng vai thể hiện nội dung tình huống 
đưa ra cách giải quyết phù hợp. - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại 
- GV cho các nhóm lên đóng vai, các cổ vũ, động viên.
nhóm còn lại cổ vũ, động viên. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tình hống 1: Khi cần đi qua đường ở 
nơi không có vạch kẻ đường, em và bạn 
cần quan sát cẩn thận khi chắc chắc 
không có xe nào đang đến gần mới đi 
qua đường. Trong trường hợp đường 
quá đông các phương tiện tham gia giao thông, các em nên nhờ người lớn đưa 
 qua đường để đảm bảo an toàn.
 + Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường 
 không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát lề 
 đường bên phải, tập trung quan sát; 
 không dàn hàng ngang,....
 3. Vận dụng. - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè, 
 - GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên người thân về các quy tắc đi bộ an toàn.
 truyền với bạn bè, người thân về các quy 
 tắc đi bộ an toàn. - HS trình bày sản phẩm.
 - GV cho HS trình bày sản phẩm. - Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc 
 - Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm quy tắc an toàn giao thông đường bộ như: 
 túc các quy tắc an toàn khi đi bộ. Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan 
 - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ sát cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành 
 nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi bộ cho người đi bộ qua đường 
 - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 *Thông điệp:
 - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho 
 cả lớp nghe.
 - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp.
 - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp 
 điệp vào cuộc sống. nghe.
 - GV nhận xét tiết học - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào 
 + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài cuộc sống. 
 học? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, chốt - HS trả lời
 - Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo - HS lắng nghe.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước.
 - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc 
la bàn. 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ 
về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để - HS lắng nghe bài hát.
 khởi động bài học. 
 + GV nêu câu hỏi: 
 + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái 
 em.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Kể tên các phương trong 
 không gian.
 - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và 
 đọc tên các phương trong không gian chính: 
 Đông, 
 Tây, Nam, Bắc.
 - HS làm việc cá nhân.
 + Các phương nào nằm trên cùng một đường 
 thẳng nhưng ngược chiều nhau.
 + Phương đông ngược chiều với 
 - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương.
 phương tây, phương bắc ngược 
 - GV chốt kiến thức.
 chiều với phương nam. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ 
 vào hình.
 - HS đọc lại nội dung chốt của logo 
 ông mặt trời.
Hoạt động 2. 
- GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế + HS trả lời: mọc và buổi sáng và 
để trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lặn vào buổi chiều tối.
lúc nào và lặn vào lúc nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói + HS trả lời: Mọc ở phía đông-phía 
phương Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. biển, lặn ở phía tây.
 - Lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào - HS đọc thông tin.
buổi sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi 
chiều ở phía tây.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có 
biết” và tóm lược nội dung thú vị.
- GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía 
 - HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ 
tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang 
 điều thú vị mình phát hiện được 
và Cà Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời 
 với bạn.
như lặn xuống biển.
- Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần 
 - Một số HS chia sẻ trước lớp.
biết” và nêu điều thú vị em phát hiện được 
trong đoạn thông tin.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em 
học sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào 
phương Mặt Trời mọc, lặn. - Theo dõi GV làm mẫu.
- GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các 
phương trong sân trường.
- GV làm mẫu trước lớp.
+ Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt 
Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn 
vào buổi chiều.
+ Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ 
xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời 
 lặn. - HS làm việc nhóm.
 + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía - Các thành viên của nhóm thay 
 tay phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước nhau xác định các phương.
 mặt), nam (phía sau lưng). - Đại diện các nhóm lên xác định 
 phương.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Học sinh tham gia chơi
 - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, 
 cửa lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu 
 biết của mình xác định hướng về phương nào?
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 13 XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM.
 TIỀN VIỆT NAM
 Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2) – Trang 79
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ 
 ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.
 - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải 
 quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch 
 để bàn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia khởi động
 - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số 
 câu hỏi: + Trả lời:
 + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: 
 + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc 
 bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau:
 . Em đánh răng, rửa mặt.
 . Em ăn cơm trưa.
 . Em tự học vào buổi tối. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá + Hoạt động + Luyện tập
 GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa - HS quan sát
 Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống 
 thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? - HSTL: Các bạn nhỏ đang 
 + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? chơi trò chơi Ô ăn quan.
 + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm;
 GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só - Một năm có 12 tháng;
 ngày trong tháng.
 + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc 
 cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác 
 nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách - HS thực hành
 đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác 
 minh hoạ.
 - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học:
 b) Hoạt động
 Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm 
 nay và cho biết:... 
 - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS 
hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn 
 + Một năm có 12 tháng;
trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì 
 + Và nhận biết số ngày trong 
sao lại sai?
 tháng bằng việc sử dụng bàn 
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
 tay.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm 
 - HS làm bài theo cặp, trả lời 
đúng. câu hỏi:
 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện a) Những tháng có 30 ngày 
 là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; 
 kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tháng 11.
 tường loại 1 tờ). b) Những tháng có 31 ngày 
 là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; 
c) Luyện tập: tháng 7; tháng 8; tháng 10; 
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và tháng 12.
trả lời các câu hỏi c) Tháng 2 năm nay có 28 
 ngày.
 - HS nhận xét nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: 
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối 
cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - HS làm bài vào vở.
- Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu - HS đọc bài làm
tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - Trường của Rô-bốt sẽ đi 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở. cắm trại vào chủ nhật cuối 
- Gọi HS chữa bài trước lớp. cùng của tháng 3. Đó là ngày 
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. 31.
 GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ - Ngày cuối cùng của tháng 
 năng xem tờ lịch tháng. ba là chủ nhật. Ngày đầu tiên 
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng của tháng tư cùng năm là thứ 
 hai.
 - HS nhận xét bạn.
 - HS trao đổi để làm bài theo 
 cặp.
 - Giải quyết bài tập này là 
- Nêu yêu cầu của bài 2? đếm.
- Trao đổi cặp đôi để làm bài. Ngày 29 tháng 3 là 
 ngày thứ nhất, ngày 30 
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và tháng 3 là ngày thứ hai, 
nêu cách làm. ngày 31 tháng 3 là ngày 
 thứ ba, ngày 1 tháng 4 
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm là ngày thứ tư và ngày 
đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng 2 tháng 4 là ngày thứ 
 tính khoảng thời gian. năm.
 Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 
 ngày.
 -HS nhận xét nhóm bạn.
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò kiến thức đã học vào thực 
 chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết được các tiễn.
 tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết + HS trả lời:.....
 được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn 
 tay.- Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn 
văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. 
 - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 - HS tham gia trò chơi
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
nhân) - HS đọc bài
- GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai
- Mời 3 HS đọc lại bài - HS trả lời
- GV hướng dẫn :
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS viết bảng
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng - HS viết bài.
lốp, mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - HS nghe, soát bài.
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc theo yêu cầu.
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo + Những tên viết đúng: Hà Giang, 
luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau
lại những tên riêng viết sai + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, 
 Kiên Giang
 - Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả 
các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam
2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải - HS đọc yêu cầu
vào vở (nhóm 2) - HS thực hiện
- GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc 
 thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm 
 câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh 
 Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 3. Vận dụng. - HS thực hiện
 - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những 
 danh lam thắng cảnh ở địa phương
 ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Buổi chiều
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN
 Sinh hoạt theo chủ đề: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm 
để bảo vệ môi trường.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ 
đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh 
quan thiên nhiên nhà em..
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS quan sát các hình ảnh.
 - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh 
 đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS: - HS xung phong chia sẻ lại những trải 
 + Em có biết đây là nơi nào không? nghiệm của mình về địa điểm ở trong 
 + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những hình ảnh.
 + Ở đó có gì đẹp?
 + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm 
 xấu, bẩn cảnh quan chung không?
 + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những + HS thực hiện.
 hành vi xấu đó?
 - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh 
 quan đẹp thường có rất đông người đến 
 tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ 
 sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh 
 hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần 
 có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có 
 cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây 
 cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng 
 ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ 
 thiên nhiên.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay 
 không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + 1 HS xung phong lên bốc thăm, diễn 
 + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng tả hành vi đã bốc được. Còn lại quan 
 bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan sát, phán đoán.
 thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... 
Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả 
hành vi đó bằng các hành động của mình. .
Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán 
đoán của mình.
+ Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
vi. - HS suy nghĩ và giơ mặt cười hoặc 
+ Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi mặt mếu.
bạn diễn tả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu 
HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện - Một số HS giải thích.
việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở 
nơi công cộng. - 1 HS nêu lại nội dung
- GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt 
cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Chúng ta vừa thấy những hành động thường 
diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh 
những việc không nên làm và tích cực làm 
những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên 
nhiên.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử 
để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm 
việc nhóm 4 – cá nhân) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài và tiến hành thảo luận.
4:
+ Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và 
không nên làm khi đi tham quan.
+ Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh 
quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình 
bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, 
kéo, bút, dây,...

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_cao.docx