Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 67 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 3
 Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH GIAO THÔNG
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng 
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ 
thể ghi trong nhật kí.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của 
nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và 
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
 - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS nghe bài hát: Em tập bơi - HS hát vận động theo bài hát
 - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 SH nêu trước lớp
 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn 
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe cách đọc.
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu - HS quan sát
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt 
hơn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt - HS đọc từ khó.
như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - 2-3 HS đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập - HS luyện đọc theo nhóm 3.
luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần 
khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một 
chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi 
màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có 
dương. đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi 
rèn cách trả lời đầy đủ câu. hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được 
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? dưới nước)
Bạn ấy được chuẩn bị những gì? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn 
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động 
trong ngày đầu đến bể bơi? viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. 
 Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới 
 nước và tập những động tác đạp chân + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết 
ấy? bơi tung tăng như một con cá.
 + HS lắng nghe
 + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống 
 ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến 
 khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi 
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành 
dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau công
khi (sau đó), cuối cùng . + HS trả lời
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú 
vị khi biết bơi?
 - HS nêu
 - 2-3 HS nhắc lại
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay 
khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm - HS đọc
thấy như thế nào khi biết bơi/ không 
biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện 
nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn 
rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm 
theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ 
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội luyện
dung. + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện 
 của em
 - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang 
 thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ 
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa - HS sinh hoạt nhóm và kể về một 
đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập buổi tập luyệ của mình.
luyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của 
nào về buổi tập luyện đó? em về buổi tập luyện
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khác trình bày.
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn - HS quan sát video.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của + Trả lời các câu hỏi.
1 bạn 
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video 
đã làm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công 
không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến 
với mỗi người không giống nhau. Có 
người thành công nhanh, có người 
thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố 
gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ 
đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, 
chúng ta không nên buồn, nản chí 
trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố 
gắng để các buổi tập luyện tiếp theo 
đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
 ________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 06: BẢNG NHÂN 4 – Trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được bảng nhân 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 
4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết 
vấn đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
 GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 3 x 5 = 12
 + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 12 : 3 = 4
 + Câu 2: 12 : 3 = ? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám quá - HS trả lời: Mỗi chong 
 a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chóng có 4 cánh.
 chong chóng có mấy cánh? -HS nghe
 - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS trả lời
 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? + .. 4 x 5 
 -GV hỏi:
 + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + 4 x 5 = 20 
 làm phép tính gì? Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 
 + 4 x 5 = ? x 5 = 20 
 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe
 tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 
 x 5 = 20
 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4
+ 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả 4 x 1 ta được kết quả của 
của 4 x 3 4 x 2
 - HS viết các kết quả còn 
 thiếu trong bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương
 -HS nghe
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu 
“?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các còn thiếu
số còn thiếu ở câu a và câu b - HS thảo luận nhóm đôi 
 và tìm các số còn thiếu
- - 2 nhóm nêu kết quả 
 a/ 16; 20; 28; 36
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ 28; 24; 16; 8
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 -1HS giải thích: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn Vì ở dãy câu a là dãy số 
thiếu tăng dần 4 đơn vị còn 
 dãy số b là dãy số giảm 
- GV nhận xét
 dần 4 đơn vị
Bài 3
 - HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi: -1HS đọc bài toán
 + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: 
 + Bài toán hỏi gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh 
 xe
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
 + 8 ô tô như vậy có bao 
 nhiêu bánh xe?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 Số bánh xe của 8 ô tô 
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn là:
nhau. 4 x 8 = 32 (bánh xe)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:32 bánh xe
 - HS quan sát và nhận 
 xét bài bạn.
 -HS nghe
4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận 
hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để dụng kiến thức đã học 
củng cố bảng nhân 4 vào thực tiễn.
+ Câu 1: 4 x 5 = ? - HS trả lời:
+ Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20
- Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 4 x 8 = 32
 - HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
...........................................................................................................................
 ________________________________
Buổi chiều ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
 Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
 - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
 - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu 
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất 
nước.
 - Tự hào được là người Việt Nam.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ 
và hát Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác 
 Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
 ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt 
 Nam.
 ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài + HS trả lời theo ý hiểu của mình
 hát đó?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các tranh sau - 1 HS quan sát. 
hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả - HS thảo luận theo nhóm 4
lời phiếu học tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
? Những hình ảnh trên có nội dung gì? + Những hình ảnh trên nói về các vẻ 
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đẹp của đất nước việt Nam.
đó + Em rất yêu mến và tự hào về những 
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung hình ảnh đó.
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể 
hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền 
thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ 
đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự 
hào về quê hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và 
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ 
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu 
- GV nhận xét và tuyên dương Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên 
màn chiếu. - 1 HS quan sát. 
 - HS thảo luận theo nhóm 4
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả 
 - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
lời phiếu học tập
 + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp 
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
 mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ 
 + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy 
đẹp gì của con người Việt Nam?
 của con người Việt Nam.
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
 + Những tấm lòng hảo tâm của 
 những mạnh thường quân cứu trợ 
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác 
 cho đại dịch COVID,....
của con người Việt Nam?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên nói về 
vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần 
yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); 
truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo 
(tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền 
thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 
4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi 
là người Việt Nam.
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển 
của quê hương, đất nước (Hoạt động 
nhóm) - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan thảo luận các câu hỏi và trả lời:
sát tranh và trả lời câu hỏi: - Đất nước thay đổi theo từng ngày, 
 đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, 
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển 
 nhà tranh được thay thế bằng nhà cao 
đất nước Việt Nam qua những bức tranh? tầng, các bến đò được thay thế bằng 
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê các cây cầu.
hương, đất nước mà em biết? - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy 
 móc, có các con đường cao tốc, . - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta - HS lắng nghe
đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng 
thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của 
người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh 
thần ngày càng phong phú ...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần 
làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt 
động nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau 
sát tranh và trả lời câu hỏi thảo luận các câu hỏi và trả lời:
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc 
làm của các bạn thể hiện điều gì?
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể + Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu 
hiện tình yêu đối với Tổ quốc? quý, bảo vệ thiên nhiên.
- GV mời các nhóm nhận xét. + Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự 
- GV nhận xét, kết luận trân 
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện trọng và tự hào về truyền thống lịch 
tình yêu Tổ quốc bằng những hành động sử, văn hóa của đất nước.
thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ + Kính trọng những người có công 
thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi 
thống lịch sử, văn hóa của đất nước. trường sạch đẹp.
3. Vận dụng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng 
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của 
mình.
+ Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để 
 - HS lắng nghe.
thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo 
 - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
bảng sau.
 STT Việc em đã Việc em sẽ 
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
 làm làm
- GV nhận xét, tuyên dương
 1 - Bảo vệ môi - Học thật giỏi 
- GV nhận xét tiết học
 trường để sau này 
 cống hiến cho 
 đất nước
 - HS nhận xét câu trả lời của bạn
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục 
 ngữ nói về tình yêu quê hương, đất 
 nước. Chuẩn bị cho tiết 2 của bài.
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ...............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ
 - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có 
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. 
 - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt 
chúng ở gần lửa.
 - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình 
hoặc nhà người khác.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý 
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát.
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài 
học. + Trả lời: Bài hát nói về công 
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung việc cứu hỏa của các chú lính 
gì? cứu hỏa.
 + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, 
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? giảm thiểu thiệt hại về người và 
- GV Nhận xét, tuyên dương. tài sản.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
4) yêu cầu bài và tiến hành thảo 
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình luận.
huống sau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ 
 giúp vì em sợ mùi ga.
 + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho 
 thoáng phòng bếp rồi báo cho 
 người lớn vì em đã được học 
 cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
 .........
 - Các nhóm nhận xét.
+ Vì sao lại xử lí như vậy? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên 
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp 
chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta 
bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng 
bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt 
đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu 
vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) yêu cầu bài và tiến hành thảo 
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời luận.
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ 
dung gì? về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc 
 mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra 
 khỏi nhà chưa.
 + Vì các bạn đã được tìm hiểu 
 về phòng cháy nên các bạn góp 
 ý với bố mẹ như vậy để phòng 
 tránh cháy nổ.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 
3. Vận dụng
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách 
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc 
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành yêu cầu bài và tiến hành thảo 
thảo luận và trình bày kết quả. luận.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày:
đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không 
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, 
 tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn 
 điện khi không sử dụng,...
 + Thấy có đám cháy thì kêu cứu 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. và tìm cách thoát nhanh khỏi 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. đám cháy.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ________________________________
 Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG 
 DỌC VÀ NGƯỢC LẠI
 ( Tiết 3)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng 
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 3.Năng lực đặc thù
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc
thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. 
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, 
ba hàng dọc và ngược lại.
 II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN 
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi 
và thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ khởi động. GV.
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “Làm 
theo
lệnh”
 
 
 
II. Phần cơ bản
- Kiến thức. 16-18’
 - Đội hình HS quan 
- Biến đổi đội sát tranh
hình từ một hàng Cho HS quan sát 
 
dọc thành ba tranh
 
hàng dọc và 
ngược lại.
 HS quan sát GV làm 
 GV làm mẫu động mẫu
 tác kết hợp phân tích 
 kĩ thuật động tác.
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu
 Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát
 hiện cách biến đổi 
 đội hình.
 - GV&HS nhận xét - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
-Luyện tập
 theo GV. đồng loạt.
Tập đồng loạt 
 - Gv quan sát, sửa 
 2 lần
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập 
 theo khu vực.  
   
 3 lần - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai GV
Thi đua giữa các tổ cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua
 - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên
 1 lần dương.
 - Chơi theo hướng dẫn
- Trò chơi “Đi qua - GV nêu tên trò
 suối”. chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò  
 chơi cho HS.  
  
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
 3-5’ HS chạy kết hợp đi 
 - Cho HS chạy XP lại hít thở
 cao 20m
 - HS trả lời
- Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan 
 2 lần sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi BT1.
 - HS thực hiện thả
- Vận dụng: - GV hướng dẫn lỏng
III.Kết thúc 4- 5’
 - ĐH kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn 
thân.
 
- Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý 
giá chung của buổi 
 thức, thái độ học của 
học. hs.
-Hướng dẫn HS VN ôn lại bài và chuẩn 
Tự ôn ở nhà bị bài sau.
Xuống lớp TOÁN
 CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
 Bài 06: BẢNG CHIA 4 – Trang 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Hình thành được bảng chia 4
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 
và bảng chia 4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết 
vấn đề...
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi + Trả lời: 4 x 6 = 24
 động bài học. Thi đọc thuộc lòng bảng nhân + Trả lời: 4 x 9 = 32
 4 - HS lắng nghe.
 + Câu 1: 4 x 6 = ? - HS lắng nghe.
 + Câu 2: 4 x 8 = ?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám quá - HS quan sát hình
 - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu -1HS nêu phép tính:
 phép tính tính số chấm tròn trong hình? 4 x 6 = 24 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -HS nghe
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia 
vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. -HS trả lời
Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? + .. 24 : 4 
-GV hỏi: + 24 : 4 = 6
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? -HS nghe
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia -HS trả lời
12 : 3 = 4 + 4 : 4 = 2
- GV hỏi: + 8 : 4 = 2
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : -HS nghe và viết các kết quả còn 
4 = ? thiếu trong bảng.
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : -HS nghe
4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS 
tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng 
chia 4.
-GV NX, tuyên dương - 1 HS nêu: Số
3. Hoạt động - HS làm vào vở
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? Các số lần lượt điền vào bảng là: 
- GV mời 1 HS nêu YC của bài 3; 9; 6; 8; 5
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và 
viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào 
vở.
 -HS quan sát và nhận xét
 -HS nghe
 -1HS nêu
 - HS nêu:
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
 Toa tàu C ghi phép tính có kết quả 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 lớn nhất
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi 
phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính 
mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ -HS khác NX
ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất - HS nghe
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu: Số.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS khác nhận xét 
nhau. - HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho 
= 5 hỏi: thừa số thì kết quả là thừa số kia
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS nghe
-GV NX - 1HS đọc bài toán
Bài 2: -HS trả lời: 
- GV mời HS đọc bài toán + Có 24 chiếc bánh chia vào các 
-GV hỏi: hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
 + Bài toán cho biết gì? + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh 
 như vậy?
 + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải
 Số hộp bánh có là:
 24 : 4 = 6 (hộp)
 Đáp số:6 hộp bánh.
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 -HS nghe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_cao.docx