Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 45 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 08 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
 TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên . Nêu cao 
tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Chi đội 4 A lên trình bày tiểu phẩm: “Tuyên truyền về bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên, bảo vệ môi trường”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Đội diễn kịch lớp 4 A lên trình diễn - HS theo dõi, vỗ tay khi các bạn 
tiểu phẩm. trình bày tiểu phẩm.
- Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi cho - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội 
HS toàn trường trả lời. dung tuyên truyền có trong vở kịch.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp.
 _______________________________________
 Giáo dục thể chất
 ĐỘNG TÁC CHUYỂN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC 
 (T1)
I.Yêu cầu cần đạt
-Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
-Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác chuyển bóng bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác dẫn bóng theo hướng 
 thẳng , dẫn bóng đổi hướng. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác chuyển bóng bằng hai tay 
 trước ngực.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP 
 LƯỢNG TỔ CHỨC
 Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 mở đầu Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, ￿￿￿￿￿￿￿
 vai, hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo 
 - Trò chơi “Di chuyển theo 2-3 phút GV.
 lệnh” - HS Chơi trò chơi.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 Hoạt động - Học BT động tác chuyển bóng15 Phút
 hình thành bằng hai tay trước ngực - Đội hình HS quan 
 kiến thức - Bài tập dẫn bóng bằng hai tay sát tranh
 trước ngực
 mới ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm 
 mẫu - GV làm mẫu động tác kết hợp 
 phân tích kĩ thuật động tác. - HS tiếp tục quan sát
 - Hô khẩu lệnh và thực hiện 
 động tác mẫu - HS hô
 - Cho 2 HS lên thực hiện động 
 tác mẫu - 2 HS thực hiện
 - GV cùng HS nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương - HS nhận xét
 Hoạt động Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện 
 luyện tập, đồng loạt.
 thực hành ￿￿￿
 ￿￿￿
 ￿
 Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ
 ￿ ￿
 ￿￿￿ ￿￿
 ￿ ￿￿ ￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ trình diễn
 - Chơi theo hướng 
 - HS chơi trò “Dẫn bóng qua vật 3-5’ dẫn 
 cản tiếp sức” ￿￿￿
 ￿￿￿
 HS chạy kết hợp đi 
 lại hít thở
 Bài tập PT thể lực
 Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
 vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . phút
 trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả lỏng
 - Nhận xét, đánh giá chung của ĐH kết thúc
 buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xuống lớp ￿
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHÀ RÔNG I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ 
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ 
gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình 
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS xem.
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi 
trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc từ khó.
tuồn tuột, đượm - Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập - 2-3 HS đọc câu dài.
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết 
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng 
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây 
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình 
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài dạng của nhà rông ở Tây 
giúp em nhận ra điều đó? Nguyên là mái nhà dựng đứng, 
 vươn cao lên trời như một lưỡi 
 rìu lật ngược. Câu văn cho biết 
 điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, 
 từ xa nhìn vào như một lưỡi 
 rìu lật ngược”
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà 
đặc biệt? rông khá đặc biệt: nhà trống 
 rỗng, chẳng vướng víu một cây 
 cột nào, có nhiều bếp lửa luôn 
 luôn đượm khói.có nơi dành để 
 chiêng trống, nông cụ...
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, + Nhà rông là nơi thờ cúng 
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà chung, hội họp chung, tiếp 
rông. khách chung của tất cả dân làng. 
 Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, 
 các cụ già kể lại cho con cháu 
 nghe biết bao kỉ niệm vui buồn 
 ngôi nhà rông từng chứng kiến. 
 Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ 
 Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích + Người dân Tây Nguyên yêu 
nhà rông? thích nhà rông vì nó là ngôi nhà 
 chung có sự góp sức xây dựng 
 của tất cả mọi người. Nhà rông 
 còn là nơi hội họp, tiếp khách, 
 vui chơi chung, nơi các cụ già 
 kể lại cho con cháu nghe những 
 kỉ niệm vui buồn...
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các 
đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài 
nhà rông. của nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong 
 của nhà rông và những sinh hoạt 
 cộng đồng ở nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh + Đoạn 3: Tình cảm của người 
hoạt cộng đồng ở nhà rông. dân Tây Nguyên đối với nhà 
 rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của 
 mình.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của -2-3 HS nhắc lại
đồng bào Tây Nguyên.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở + Trả lời các câu hỏi.
đâu?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm 
nghìn đồng.
 - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và 
chi tiêu.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: 
Bài 1. (Làm việc cá nhân) 
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và 
dưa chuột.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập - HS khác theo đõi, lắng nghe.
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? -HS làm vào phiếu học tập
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp 
ngô ) Củ/quả Bắp Cà Dưa 
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ngô rốt chuột
?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi Giá 5000 3000 2000
số tiền bắp ngô và cà rốt )
- G V gọi HS trả lời 
- GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn - HS trả lời.
ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng - HS khác nhận xét
ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa 
ngô này nhé.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa 
vụ . - HS nêu yêu cầu bài
 b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở - HS làm bài vào vở:
giữa vụ là bao nhiêu tiền) -HS trả lời
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải:
học tập nhóm. a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
 b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ 
- GV Nhận xét, tuyên dương. là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng)
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đáp số : a) 2500 đồng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài b) 2500 đồng 
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi -HS khác nhận xét
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; 
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 -HS đọc đầu bài
đồng) -HS làm bài vào vở 
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao Bài giải:
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. a)Số tiền Nam và Mai đã mua 
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) nguyên vật liệu là :
- GV cho HS làm bài tập vào vở. 20000 +14000 + 10000 = 44 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 000 ( đồng )
- GV nhận xét, tuyên dương. b) Hai bạn còn lại số tiền là :
 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? Đáp số: a) 44 000 đồng
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài b) 36 000 đồng
- GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS đọc đầu bài
 - HS làm bài vào vở 
 - HS đọc bài làm 
 + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 
 tờ 50000 đồng.
 + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 
- GV nhận xét, tuyên dương. đồng.
 + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 
 tờ 50 000 đồng.
 - HS khác nhận xét
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn.
năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu 
hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương
 ________________________________________
Buổi chiều:
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: ( nhóm đôi)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài. 
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 
giờ kém 10 phút. - HS trả lời các câu hỏi.
 -HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu 
hỏi: - HS làm bài:
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 
 4 là ngày chủ nhật.
 b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày 
 mùng 4 tháng 4 
Bài 3. (Làm việc nhóm) 
 - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề - HS nêu yêu cầu
bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
 trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện trình bày.
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền?
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài 4. (Làm việc cặp đôi) 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu điền số vào ô trống
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và a) 2 giờ = 120 phút
năm, tháng. b) 2 năm = 24 tháng
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - HS làm bài vào vở
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Đọc yêu cầu kết hợp quan sát 
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, tranh và để trả lời chính xác 
thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo - Các nhóm thảo luận và báo 
trước lớp cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
3. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến 
xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHÀ RÔNG 
 NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ 
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ 
gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình 
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn 
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử 
chỉ, điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu 
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS xem một số cảnh đẹp ở quê - HS xem và trả lời
hương Hà Tĩnh và nêu cảnh có trong đoạn phim 
mà em biết. 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp.
3. Nói và nghe 
3.1. Hoạt động 1: Đóng vai hướng dẫn viên du 
lịch, giới thiệu về quê hương em.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn 
 viên du lịch, giới thiệu về quê 
 hương em.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm 
+ Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới 
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi 
trong nhóm. để bạn giới thiệu rõ những điều 
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp. em muốn biết về vùng đất đó.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng 
- GV nhận xét, tuyên dương. nghe có thể hỏi để tìm hiểu 
3.2. Hoạt động 2: Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè 
(hoặc du khách) đến thăm quê hương em. 
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 
 câu mời bạn bè( hoặc du khách) 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc đến thăm quê hương em.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về 
các hoạt động trong SGK. - HS trình bày trước lớp, HS 
- Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó 
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn đổi vai HS khác trình bày.
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu 
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở 
đâu? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu.
- Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và 
các đới khí hậu trên quả địa cầu.
- Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt 
động học tập.
- Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và 
biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi 
tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Quả địa cầu. Video giới thiệu về 
Trái Đất trong không gian vũ trụ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng - HS lắng nghe bài hát.
mình” để khởi động bài học. 
+ GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông + HS trả lời.
tin về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất 
qua quả địa cầu (làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao 
dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, đổi cặp đôi và tiến hành trình 
làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm bày:
trình bày kết quả. + Trái Đất có dạng hình cầu.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
dạng hình cầu.
Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực Nam, 
đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, nêu - 1Học sinh đọc thông tin – Lớp 
câu hỏi: đọc thầm theo và tiến hành làm 
 bài.
+ Quan sát hình 2 và chỉ cực Bắc, cực Nam, - 1HS lên bảng chỉ cực Bắc, cực 
đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam trên Nam, đường Xích đạo, bán cầu 
hình.
+ Các bán cầu nằm ở vị trí nào so với Xích đạo? Bắc, bắc cầu Nam.
 - GV mời 1 số HS trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
 Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu 
trên quả địa cầu.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi: - HS trả lời:
+ Quan sát hình 3 và chỉ và nói tên các đới khí + Từ trên xuống ở bán cầu Bắc 
hậu ở hai nửa bán cầu là: đới lạnh - đới ôn hòa - đới + Quan sát hình 4; 5; 6 và nêu đặc điểm của nóng. ở bán cầu Nam là: đới 
từng đới khí hậu. Dựa vào đặc điểm đó HS giải nóng - đới ôn hòa - đới lạnh. 
thích tên gọi của từng đới khí hậu. + Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn 
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả. hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt 
 đới.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ3 và gọi HS nêu lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
3. Thực hành
Hoạt động 4. Thực hành chỉ thành thạo vị trí 
cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu 
Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt Nam trên 
quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, nêu câu hỏi: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
Tìm và chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích cầu bài và tiến hành thảo luận.
đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt - Đại diện các nhóm trình bày:
Nam trên quả địa cầu. Nước ta thuộc đới khí hậu + Nước ta thuộc đới nóng.
nào?
 Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình 
bày kết quả. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều 
nhau; 
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô - Học sinh tham gia chơi:
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy 
lên bảng ghi 1 cụm từ phù hợp vào 1 trong các vị 
trí từ 1 đến 7
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và 
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án 
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 09 tháng 04 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT: NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG. 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả một đoạn (từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông 
(theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt 
đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
hỏi trong bài.
- Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp 
Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe.
Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông.
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe.
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho 
2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô nhau.
vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - các nhóm sinh hoạt và làm 
 việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sơ lược, xơ 
 xác,sơ sài, xơ cứng,sơ 
 xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay - Các nhóm làm việc theo 
vào ô vuông. yêu cầu.
- GV gợi mở thêm: 
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình 
 bày
 - Kết quả: Rừng Tây 
 Nguyên đẹp vì cảnh sắc 
 thiên nhiên. Khi những cơn 
 mưa đầu mùa đổ xuống, bầu 
 trời vẫn trong. Rừng mát 
 mẻ, xanh tươi. Các đồi 
 gianh vươn lên và cỏ non bò 
 lan ra mặt suối, như choàng 
 cho rừng một chiếc khăn lấp 
 lánh kim cương. Mặt trời 
 xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm 
 những con suối trong vắt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và 
viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - HS làm việc cá nhân theo 
 yêu cầu.
 - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu 
 văn.
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. - HS trình bày bài vẽ và bài 
 viết của mình trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng 
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn.
hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với 
của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê người thân trong thời điểm 
hương và những điều em muốn làm cho quê hương. thích hợp
(Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng 
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để 
tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, 
bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết 
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy 
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao 
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn 
nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh 
thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những 
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người 
thân qua bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS tham gia chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp 
từng đoạn văn. - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt, 
san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo 
- Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ 
cây, /san đất,/ làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện 
khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt 
được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà (Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ 
cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Ông 
Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn 
Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới khác thường. Họ đứng cao hơn 
ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba năm lần đỉnh núi cao nhất.
trăm mươi ghềnh” như bây giờ) + Ông bà đã nhổ cây, san 
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. đất.Tiếp đó ông Đùng lom 
Gv giải thích thêm. khom dùng tay bới đất đằng 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc trước, bà Đùng hì hục vết đất 
đoạn theo nhóm 4. đằng sau làm một con đường 
- GV nhận xét các nhóm. dẫn nước.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Ông bà Đùng đã làm thành 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Còn con đường ông bà đào bới, 
lời đầy đủ câu. nước chảy thành dòng, vượt qua 
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác đồi núi, đổ về xuôi tạo thành 
thường về ngoại hình? con sông Đà.
 + chăm chỉ, chịu khó, thông 
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng minh,không ngại khó khăn, vất 
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước vả, xả thân vì cộng đồng...
ngập? + Câu chuyện đã giải thích về 
 đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều 
 thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, 
 ba trăm mươi ghềnh) của con 
 sông Đà ngày nay.
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại - HS nêu theo hiểu biết của 
kết quả như thế nào? mình.
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những 
phẩm chất tốt đẹp nào?
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con 
sông Đà ngày nay?
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người - HS lắng nghe cách đọc.
có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_tru.docx