Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 31 Thứ 2 ngày 17 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS nâng cao nhận biết về các vấn đề ô nhiễm môi trường có kĩ năng tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Giúp HS lập kế hoạch thực hiện để có tin tức về ô nhiễm môi trường. - Có thể cùng người thân chia sẻ về những nhiệm vụ của phóng viên môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về các vấn đề ô nhiễm môi trường có kĩ năng tuyên truyền bảo vệ môi trường. ( Lớp 3B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi Lớp 3B tuyên truyền bảo vệ môi trường. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS theo dõi dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 23: HAI BÀ TRƯNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước. - Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trả lời. - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi + Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. sau: + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn với vợ + Nhắc lại tên bài học trước? đến con sông Đà ngày nay). Trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông minh, + Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì chuyện trên em thấy ông Đùng, bà Đùng cộng đồng, .... có những phẩm chất tốt đẹp nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội lên, đập vào, - HS lắng nghe cách đọc. ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài, đọc - 1 HS đọc toàn bài. đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS quan sát. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường - HS đọc từ khó. hành quân. + Đoạn 5: Còn lại. - 2-3 HS đọc câu dài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - Luyện đọc câu dài: + Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích, /để giặc trông thấy/thì kinh hồn. - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: “Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích,/để - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: giặc trông thấy/thì kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ) - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Những chi tiết cho thấy tội ác của giặc - GV nhận xét các nhóm. ngoại xâm: Thẳng tay chém giết dân 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên mò ngọc trai, khiến bao người bị thiệt dương. mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng, ... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, cách trả lời đầy đủ câu. giỏi võ nghệ, và có chí hướng giành lại + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội non sông đất nước. ác của giặc ngoại xâm? + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, . + Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra trận được miêu tả hào hùng: Chủ tướng cưỡi voi, quân đi rùng rùng mạnh + Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà mẽ, giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên Trưng? mộc, cuồn cuộn tràn theo bóng voi, tiếng trống đồng vang dội theo suốt đường hành quân. + Tự hào về hai vị anh hùng/ Cảm phục + Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng hai người nữ anh hùng. phất cờ khởi nghĩa? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và -2-3 HS nhắc lại. đoàn quân ra trận được miêu tả hào hùng như thế nào? Giải nghĩa: rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, -HS lắng nghe và đọc thầm bài. cùng một lúc của số đông. Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp -HS đọc bài. này tiếp theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc toàn bài. 3. Nói và nghe: Hai Bà Trưng 3.1. Hoạt động 3: Nêu sự vật trong Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, chém giết, từng tranh. đánh đập dân lành; Tranh 2: Hai Bà - HS làm việc nhóm: Đọc lại nội dung Trưng cùng nghĩa quân ngày đêm luyện bài để nêu sự vật trong từng bức tranh. tập võ nghệ; - Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận, trước lớp. quân ta thì hừng hực khí thế, quân giặc thì sợ hãi, bỏ chạy tán loạn; Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận trở về trong tiếng reo hò mừng chiến thắng. -HS lắng nghe và thực hiện. -Cá nhân: HS nhìn tranh và kể lại từng - Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên đoạn. dương. -HS làm việc nhóm. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của -HS kể nối đoạn trước lớp. câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và kể lại từng đoạn tương ứng. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 4. GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn + Trả lời các câu hỏi: Câu chuyện giúp cho học sinh. em yêu thêm đất nước, dân tộc, biết ơn + Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai những người anh hùng; cảm phục tinh Bà Trưng? thần yêu nước, chí khí, lòng dũng cảm của người phụ nữ Việt Nam... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 14: NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc cặp đôi) - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập số vào ô trống có dấu ? - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách tìm - HS thảo luận cập đôi và thống 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho nhau nhất kết quả - Cho cặp đôi báo cáo kết quả -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Thừa số 18 171 13 061 12 140 Thừa số 5 6 7 Tích 90 855 78 366 84 980 Bài 2: (làm việc cá nhân) -HD nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt vở. kết quả đúng: Bài 4. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài và trả lời các câu - Bài toán hỏi gì? hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Thảo luận trong nhóm và - Gọi HS tóm tắt đề toán thống nhất cách giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày bài giải bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng Bài giải Ba kho có số dầu là: 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) Đáp số: 15 000 lít 3. Vận dụng. - HS tham gia vận dụng kiến - GV tổ chức HS chơi theo cặp thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe, xung phong trả - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. lời. + Trả lời: Các dạng địa hình là + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? hồ, sông, biển, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + Trả lời: Giống nhau: đều nhô + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi - GV Nhận xét, tuyên dương. thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh - GV dẫn dắt vào bài mới đồi tròn, dốc thoải. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4) - Cả lớp quan sát từng hình. - GV chiếu các Hình 5 – 11. - HS chia nhóm 4, tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu quan sát, đối chiếu từng hình với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 với Hình 3 và thảo luận theo “Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” yêu cầu. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện một số nhóm trình - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, - HS lắng nghe, ghi nhớ cách cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em tham gia. biết. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa hình đó. - GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. gia. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét, bổ Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống sung. (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS nhắc lại. - GV nhận xét, đánh giá. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả - GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những lời theo suy nghĩ của mình). nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về - Các HS khác nhận xét, bổ các dạng địa hình đó. sung. - Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời. - HS lắng nghe, nhớ lại và trả - GV nhận xét tuyên dương. lời theo suy nghĩ của mình. - GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung chốt của ông Mặt trời. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm. trời. HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Tranh vẽ ai? câu hỏi: + Họ đang làm gì? + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố + Các em có thể làm được giống Minh không? + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh - GV nhận xét, tuyên dương. địa hình quê hương và khoe bố. - GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh + HS trả lời theo suy nghĩ của địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó mình. chia sẻ cùng người thân và cả lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét bài học. và ghi nhớ thực hiện. - Dặn dò về nhà. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “An - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông” (sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân chúng ta điều gì khi tham gia giao - HS suy nghĩ trả lời thông? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: ( 23 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận tiện giao thông. (Làm việc nhóm) ( các câu hỏi và trả lời: 13 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. quan sát tranh tình huống trong sgk - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào khi tham gia các phương tiện giao thông? + Em còn biết những quy tắc nào khác khi tham gia các phương tiện giao thông - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. => Kết luận: Viêc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 các câu hỏi và trả lời: phút) + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy - GV yêu cầu HS quan sát tranh để không đội mũ bảo hiểm mô tả hành vi của các bạn trong mỗi Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra chạm - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài kết quả, nhận xét tình huống với bạn cửa sổ khi đi xe ô tô cùng bàn Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn - HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp (nếu có) - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao các phương tiện giao thông là rất cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và tham gia các phương tiện giao những người tham gia giao thông thông? - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Vận dụng. ( 7 phút) - HS chia nhóm và tham gia thực hành + GV yêu cầu HS chia ra thành các nhóm ( 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an của mình toàn khi tham gia các phương tiện + Các nhóm nhận xét bình chọn giao thông + Mỗi nhóm trình bày bài làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + GV nhận xét, tuyên dương - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông 4. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có): ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 4 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 14: NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo số vào ô trống có dấu ? nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì - HS thảo luận và thống nhất kết nhóm đó thắng cuộc. quả -HS nhận xét bổ sung -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) -HD nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 31624 15041 - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả x 3 x 5 đúng. 94872 75205 Bài 3. (Làm việc nhóm) b, 26745 + 12071 x 6 = 26745 + -Yêu cầu HS đọc đề bài 72426 = 99171 - Bài toán hỏi gì? -HS đọc đề bài và trả lời các câu - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? hỏi khai thác bài - Gọi HS tóm tắt đề toán - Thảo luận trong nhóm và - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số thống nhất cách giải - Đại diện các nhóm trình bày bài giải - Đại diện các nhóm trình bày -GV nhận xét chốt đáp số đúng bài giải Bài giải Số tiền 6 quyển vở có là: 6 000 x 6 = 36 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là: 100 000 – 36 000 = 64 000 ( đồng ) Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 64 000 đồng - GV hướng dẫn tương tự như bài 3 - HS nêu yêu cầu - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào kết quả đúng: vở. - Trình bày bài làm trước lớp Bài giải Hai vườn ươm của trại cây giống có số cây là: 14000 x 2 = 28 000 (cây ) Cả hai trại cây giống có số cây giống là: 28000 +15000 = 43000 ( cây) Đáp số: 43000 cây giống 3. Vận dụng. - HS tham gia vận dụng kiến - GV tổ chức HS chơi trò chơi thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 31: LỚP HỌC XANH. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC XANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - GV cho HS xem những bộ trang phục, những thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . - HS lắng nghe. Sản phẩm là những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - Chú ý lắng nghe - GV phổ biến luật chơi. - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. -Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu - Các em HS chia sẻ trước lớp. nào sẽ được lên Rung chuông vàng. + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ + Câu 1: A vào đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc + Câu 2: C chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. B: Bỏ chung vào sọt rác. + Câu 3: A C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, ngõ phố, em có thể: A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng nơi quy định. B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. - HS nhận xét ý kiến của bạn. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS thực hiện nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các HS được rung chuông vàng - HS nêu lại nội dung lên bảng và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên học những cách làm giúp phòng và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu bằng sự hiểu biết của mình. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài và tiến hành thảo luận. 4: - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm riêng của nhóm qua sản phẩm. môi trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ... Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng đến con người gây ô nhiễm không khí nơi ở. - Các nhóm nhận xét. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tượng và cách xử lí. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng các hành động hàng ngày. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, hoa,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có tình yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe yêu cầu. - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh thiên nhiên nơi các em đang sống. - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc to thông tin, các HS - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác khác đọc thầm đọc thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. - Cả lớp quan sát quả địa cầu. - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, trả lời các câu hỏi. + HS xác định và chỉ trên quả địa cầu. (Phần màu xanh dương là đại dương; phần còn lại là đất liền). + HS trả lời: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, dổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn các nhóm quan sát: + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại dương. + So sánh diện tích của hai phần này? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân biệt lục địa và đại dương. “Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đât. Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao bọc bởi đại dương. Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại dương (làm việc nhóm 2) - HS chia nhóm, thảo luận theo - GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và nhóm. Cử đại diện các nhóm trình đại dương. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bày. đôi thực hiện quan sát lược đồ. + Một số HS thực hiện chỉ trên + Chỉ và đọc tên 6 châu lục. lược đồ. + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - HS chia nhóm và tiến hành thảo - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan luận. sát quả địa cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời: - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào? làm việc nhóm. + Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó - Các nhóm khác nhận xét, bổ tiếp giáp với những đại dương nào? sung. - GV mời đại diên một số nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, đánh giá. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chốt lại kiến thức bài học. - GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời. - GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời. 4. Vận dụng. - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng. - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHỦ ĐỀ 4: MÔN BÓNG RỔ BÀI 3: ĐỘNG TÁC CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_cao.docx