Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 42 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 33
 Thứ 5 ngày 2 tháng 05 năm 2024
 Tiếng Việt
 Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG 
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn tưởng tượng
 - Biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia vào 
 sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình.
II. Đồ dùng dạy học. GV: máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung yêu cầu của tiết viết - HS thực hiện
trước.
- GV nhận xét, tuyên dương HS 
- GV giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
a. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung về bài làm
- GV nhận xét những HS có nhiều cố gắng, tiến bộ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi hoàn thiện - HS ghi lại
và yêu cầu HS ghi nhanh những điểm về:
+ Diễn đạt
+ Từ ngữ xưng hô.
+ Những chi tiết mới được bổ sung.
- GV mời HS có đoạn văn hay đọc lại ở trước lớp. 
Động viên HS chỉnh sửa lại bài theo góp ý. - HS thực hiện
b. HS chỉnh sửa hoàn thiện bài làm.
- Yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình và nhận xét 
của thầy cô, dự kiến chỉnh sửa 
- HS đọc lại những bài thầy cô khen và ghi lại: - HS dự kiến chỉnh sửa đoạn đã 
+ Điều mình muốn học tập: cách sưng hô/ những được góp ý
chi tiết sáng tạo trong kể chuyện theo vai nhân vật/ 
cách dung từ,đặt câu - HS thực hiện - Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi về ưu, nhược 
 điểm trong bài văn mình viết và dự kiến chỉnh sửa.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Tổ chức cho HS viết lại những câu muốn sửa và - HS thực hiện
 muốn thay
 - Nhận xét tiết học, khen HS có dàn ý tốt.
 - HS thực hiện
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 Nói và nghe: CHUNG TA BẢO VỆ ĐỘNG VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử 
dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
 - Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên 
toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân với những 
vấn đề chung của toàn cầu: nhà ở, hoà bình, bảo vệ động vật, 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS kể về một số động vật mà HS biết. - HS chia sẻ.
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp
 - GV kết luận, giới thiệu vào bài. -3 HS chia sẻ 2. Luyện tập, thực hành
 Chuẩn bị
 - Tổ chức cho HS thực hiện: - HS thực hiện nói và chia sẻ nhóm 
 + Câu 1: Vì sao phải bảo vệ động vật? đôi cùng bạn nội dung các câu hỏi.( 
 + Câu 2: Nêu một số việc làm để bảo vệ động Sử dụng kết quả đọc tư liệu/ sử dung 
 vật? tranh, ảnh video minh hoạ)
 + Câu 3: Giải thích được vì sao những việc 
 làm đó lại bảo vệ động vật?
 + Câu 4: Làm thế nào để những việc làm đó có 
 hiệu quả?
 - Gv yêu cầu HS ghi lại tóm tắt các ý kiến. - HS thực hiện
 - GV đánh giá kết quả thực hiện của các nhóm.
 - HS lắng nghe.
 Nói/ Trao đổi và góp ý
 - GV tổ chức cho HS nói về những nội dung - HS thực hiện
 mình đã thực hiện ở phần chuẩn bị.
 - GV gọi các nhóm bổ sung, nhận xét và kết 
 luận
 Câu 1 - Đem lại nhiều lơi ích, tạo lên sự phong phú cho sự sống trênTĐ.
 - Đưa ra một số ví dụ chuỗi thức ăn cần có động vật.
 Câu 2 - Tích cực tuyên truyền nguy cơ tuyệt trủng của 1 số loài ĐV/ .
 Câu 3 - HS kể các việc làm đã thực hiện
 Câu 4
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
 - Em hãy trao đổi với người thân về - HS thực hiện
 hoạt động bảo vệ động vật
 - Tìm đọc sách báo viết về những - HS thực hiện.
 công trình nổi tiếng trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ............................................................................................................................... 
 ...............................................................................................................................
 ___________________________________ Toán 
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số 
 - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia 
phân số 
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời:
 Muốn nhân hai phân số : ta nhân 
 + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả tử số với tử số, mẫu số với mẫu số 
 .
 + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số + 
 ퟒ 
 × = =
 +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Muốn chia hai phân số ta nhân 
 với phân số thứ hai đảo ngược
 +
 : = × =
 - GV nhận xét, tuyên dương. ퟒ ퟒ 
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Thực hành luyện tập
 Bài 1/98 Tính? - HS thực hiện theo GV yêu cầu
 - Làm cá nhân Làm bảng con:
 5 1 5 1 5 1 1 5 1 5×1 5
 b) c) : 
 )6 × 3 6: 3 3 ― 3 4 )6 × 3 = 6×3 = 18
 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách 
 5 1 5 3 15
 giải ,làm vở b) 
 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5
 c) - : - 
 3 3 4 = 3 3 × 1 = 3
 4 5 4 1
 = 
 ― 3 = 3 3
 - HS nêu lại cách nhân chia, cộng 
 - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ ,trừ phân số.
 phân số .
 - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học 
 Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến sinh trao đổi khai thác đề cho biết 
 thị trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm 
 2 kết quả? Hs làm vở, 1 em làm 
 trấn. Khi đi được Quãng đường thì dừng lại 
 3 phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm 
 nghỉ một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao trước lớp
 nhiêu ki -lô-mét nữa thì đến thị trấn? Bài giải
 . (Làm việc nhóm 4) Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét 
 - GV chia nhóm 4 nữa là:
 2
 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và 45 
 × 3 = 30( )
 phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô-
 Gv gợi ý: mét nữa để đến thị trấn là:
 45 km
 Thị 45 – 30 = 15 (km)
nhà trấn Đáp số : 15 km
 Quãng đường đã đi Quãng đường đi 
 tiếp
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, -HS theo dõi lắng nghe và chữa 
 nhận xét lẫn nhau. bài
 Học sinh có thể chọn cách 2:
 Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi 
 tiếp là : 
 2 1
 1 -
 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 )
 Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếp để ra thị 
 1
 trấn là: 45 
 × 3 = 15 ( )
 Đáp số 15 km
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
 Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm đôi ) 
- GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học 
ứng cần tìm với mỗi phần và cách tìm. sinh trao đổi
a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính 
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? theo gợi ý và làm vở 
b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? a. Phân số cần tìm là số bị chia, 
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào? Ta cần lấy thương nhân số chia
c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? b. Phân sô cần tìm là số chia, ta 
+ Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? lấy số bị chia ,chia cho thương.
 c. Phân sô cần tìm là thừa só ,ta 
 lấy tích chia thừa số đã biết.
 - Học sinh nêu miệng cách tìm và 
 2 5 3 5 6 ghi kết quả vào vở
a. b. c.
 ?:7 = 11 4:? = 8 ? × 11 = 1 10 2 5 3 6 5
 a. b. c.
 77:7 = 11 4:5 = 8
 11 6
 × = 1
- Cho học sinh làm vở 6 11
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 
nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi 
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh nhớ.
giá một số vở học sinh.
- Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa -Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm 
số chưa biết bàn – một người hỏi ,1 người đáp 
Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm theo câu hỏi giáo viên gợi ý
đôi) Trả lời miệng
Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 
 1
kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. Nếu rô- 1
 5 ( tạ chuối khô. )
bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy 5
được lượng chuối khô là: Vậy đáp án chọn là B 
 - Học sinh theo dõi chữa bài
 1 1
A. B. C, 5 yến D 5 tạ
 5 푡ấ푛 5 푡ạ -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
- GV gợi ý hỏi học sinh -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép 
 1
Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. tính.
 5
Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối - Tính chiều dài mảnh đất?(là 
 1 chiều dài ao)
khô ( yến chuối khô. )
 5 1
Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. Tính chiều rộng của ao? Chiều 
 5 rộng mảnh đất trừ đi 1m
Ta có đáp án chọn là B 
 Tính diện tích của ao? Chiều dài 
- Gv nhận xét tuyên dương .
 mảnh đất x chiều rộng ao
Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 
 Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. 
4)
 Phân số phù hợp là 
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m 
 91 273
và diện tích m 2. Người ta đào một cái ao 
 2 8
hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại - Một học sinh đại diện giải thích. 
là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của 
cái ao là ? m 2. - Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ 
 sung.
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề 
bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. 
Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận 
xét bổ sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
* Gv củng cố cách tính chiều dài hình chữ nhật 
khi biết diện tích và chiều rộng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự 
nhiên cho phân số : - Nhân hai phân số nhân tử số với 
- Nêu cách nhân, chia phân số tử số, mẫu số với mẫu số.
-Lấy ví dụ và tính kết quả - Chia hai phân số ta nhân phân số 
 thứ hai đảo ngược
- Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nêu ví dụ và tính 
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng vào chung trang 99 thực tiễn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí 
 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ, lược đồ; kể tên 
một số tên gọi khác của thành phố Hồ Chí Minh.
 - Trình bày một số sự kiện Lịch sử có liên quan đến thành phố Hồ Chí 
Minh.
 - Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác; có trách 
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông đã để lại.
 II. Đồ dùng
 - GV: Máy tính, ti vi
 - HS: SGK, vở ghi.
 III. Các hoạt động chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV trình chiếu các bức ảnh khác nhau : - HS quan sát
 Nhà thờ lớn Hà Nội, nhà thờ Đức Bà – 
 Sài Gòn; dinh Độc lập , toà nhà Quốc hội 
 và cho HS lựa chọn đâu là những hình 
 ảnh thuộc về thành phố Hồ Chí Minh.
 + Cho học sinh chia sẻ những hiểu biết 
 của mình về thành phố Hồ Chí Minh.
 - GV giới thiệu bài, ghi bài - HS lắng nghe 2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, tên 
gọi thành phố Hồ Chí Minh - HS quan sát và chỉ trên lược đồ
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 
2, sau đó gọi 1 số học sinh lên bảng chì 
trên lược đồ vị trí của thành phố Hồ Chí 
Minh, tiếp giáp với những tỉnh nào? Vùng 
biên nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và 
TLCH: Kể được một số tên gọi khác của - HS trình bày.
thành phố Hồ Chí Minh. Nêu hiểu biết 
của em về tên gọi đó.
- Gọi HS trình bày. - HS lắng nghe
- GV chốt, nhấn mạnh ý nghĩa của tên gọi Nghe
thành phố Hồ Chí Minh. Tình cảm của 
đồng bào miền Nam đối với Bác. Tình 
cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác. 
Tình cảm của Bác với đồng bào miền 
Nam 
HĐ2: Tìm hiểu một số sự kiện tiêu biểu 
của thành phố Hồ Chí Minh. HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động cặp 
đôi, quan sát hình và TLCH: Nêu một số 
sự kiện tiêu biểu diễn ra ở thành phố Hồ 
Chí Minh. HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị và 
kể một câu chuyện lịch sử về thành phố 
Hồ Chí Minh được giới thiệu trong SGK. HS trả lời.
- GV đưa một số câu hỏi:
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết định 
đi sang phương tây tìm đường cứu nước?
 HS kể.
+ Tại sao nơi xuất phát lại là bến Nhà 
Rồng?
+ Xe tăng quân giải phóng tiến vào Dinh 
Độc lập chứng tỏ điều gì về cuộc kháng 
chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta?
-GV cho HS kể và nhận xét HS kể.
-GV có thể kể một số câu chuyện khác. 4. Vận dụng trải nghiệm HS kể.
 - GV kể lại cho HS một vài câu chuyện 
 tiêu biểu khác, HS sưu tầm.
 - Nhận xét tiết học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BĂNG TAN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù 
hợp với lời kể, ờ lời miêu tả.
 - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình 
ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác 
giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để 
thoát khỏi những thảm họa do băng tan.
 - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: sgk, vở ghi
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của - 1,2 HS đọc và trả lời.
 yêu thương và nêu nội dung của bài.
 - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên - 3 nhóm đại diện trình bình và nhóm 
 một số hiện tượng thiên tai và tác hại của khác nhận xét, bổ sung.
 nó.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi vở.
 - GV giới thiệu- ghi bài
 2. Khám phá
 a. Luyện đọc:
 - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
 - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên, 
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải 
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe, luyện đọc.
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: 
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ 
gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để 
kiếm ăn,/ mất dần môi trường sống.//
 Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở 
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn / 
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: - Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của câu 
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện hỏi:
tượng băng tan?
 Trái đất nóng lên là một trong những 
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng 
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
 tan.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4. 
Mời đại diện nhóm trình bày và các nhóm - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
khác nhận xét trong 4 phút.
 - Đại diện nhóm trình bày :
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan 
 + Hậu quả của việc băng tan đối với 
gây ra đối với :
 con người: nước biển dâng cao làm 
Cuộc sống của con người 
 thay đổi bản đồ thế giới ,vùng đất ven 
Môi trường sống của động vật.
 biển nhiễm mặn, ngày càng nhiều nước 
 ngọt sẽ ít hơn, các đảo và quần đảo có 
 thể bị nhấn chìm con người có thể bị 
 mất đất mất nhà. 
 + Đối với môi trường sống của động 
 vật mất dần môi trường sống
 - HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
 Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong 
bài băng tan . - HS thảo luận và chia sẻ:
 Em hiểu hiện tượng băng tan là gì? 
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những 
 Nguyên nhân của việc băng tan là do hiểu biết gì? Trái Đất đang nóng lên.
 - GV kết luận, khen ngợi HS
 3. Luyện tập, thực hành: 
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
 thi đọc.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm - HS trả lời.
 gì để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò chuận bị bài sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ______________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ TRUYỀN THỐNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương.
 - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. 
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn 
ngữ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông tin, - HS tham gia trò chơi.
 đoán sản phẩm” để khởi động bài học. 
 - GV lần lượt gắn những tấm thẻ lên bảng, 
 mỗi tấm thẻ có một từ khóa liên quan đến sản phẩm của nghề truyền thống. HS đoán 
xem đó là sản phẩm gì. Nhóm nào đoán 
đúng ở tấm thẻ đầu tiên nhận 20 điểm, đoán 
đúng sau tấm thẻ thứ hai nhận 10 điểm, 
đoán đúng sau tấm thẻ thứ ba nhận 5 điểm. 
Sau tấm thẻ thứ ba, GV sẽ gắn lên bảng hình 
ảnh của sản phẩm có thật để minh họa. Trò 
chơi có thể lặp lại với 1 hoặc 2 sản phẩm 
khác nữa. 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Mỗi miền quê đều có những sản 
phẩm tư nghề truyền thống khác nhau. HS 
nhớ lại trong ngôi nhà của mình có những 
đồ vật, món ăn nào là sản phẩm của nghề 
truyền thống.
2. Khám phá
- GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn - HS hoạt động nhóm chia sẻ 
HS chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm thông tin với các bạn trong nhóm 
về những sản phẩm truyền thống ở địa về những sản phẩm truyền thống ở 
phương mà mình biết. địa phương mà mình biết.
- GV gợi ý: Ví dụ: Sản phẩm gùi.
+ Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại đâu? + Địa điểm: Sản phẩm được làm 
 ra tại buôn Bờ Kẻ.
+ Thời điểm: Gia đình mua hay được tặng + Thời điểm: Gia đình được tặng 
vào dịp nào? vào dịp Tết Nguyên đán năm 
+ Công dụng: Sản phẩm dùng để làm gì? 2023.
 + Công dụng: Sản phẩm dùng để 
- GV mời đại diện liệt kê những sản phẩm đựng đồ dùng,...
nhóm mình vừa chia sẻ. - Đại diện HS liệt kê những sản 
- GV nhận xét, tuyên dương. phẩm nhóm mình vừa chia sẻ.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập
a) Hoạt động 1: Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương (làm việc 
nhóm)
- GV giới thiệu hoạt động “Theo dấu nghệ - HS lắng nghe.
nhân” nhằm khuyến khích HS tìm hiểu nghề - HS nêu những công việc cần 
truyền thống ở địa phương. thực hiện:
- GV mời HS nêu những công việc cần thực + Thu thập thông tin về làng nghề: 
hiện. địa điểm, nguyên vật liệu, sản 
- GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch cho phẩm,...
những công việc nói trên trong 3 tuần. + Thiết kế một sản phẩm giới 
+ Nên chia nhiệm vụ cho từng tuần; thiệu thông tin về làng nghề: tờ 
+ Nên phân công công việc cụ thể cho từng rơi, thẻ,...
bạn; + Trải nghiệm một công đoạn làm 
+ Có thể mời thêm người thân tham gia để ra sản phẩm.
cùng hỗ trợ cho nhóm. + Ghi chép thông tin về làng nghề 
- GV đề nghị HS thảo luận về một số vào Sổ tay hướng dẫn du lịch tại 
phương pháp có thể thực hiện. địa phương.
- GV gợi ý một số nguồn thông tin có thể - HS lắng nghe.
tham khảo: hỏi người thân, đọc sách báo, - HS thảo luận chốt các phương 
tìm kiếm thông tin trên mạng,... pháp có thể thực hiện.
- GV mời các nhóm lập kế hoạch cụ thể. + Phỏng vấn thầy cô, người thân, 
b) Hoạt động 2: Chia sẻ trước lớp. làng xóm;
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kế + Tham khảo sách báo, phim ảnh;
hoạch của mình trước lớp. + Gặp gỡ nghệ nhân.
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cố gắng - HS lắng nghe.
thực hiện theo kế hoạch của nhóm mình để - HS tiến hành thảo luận nhóm lập 
cùng tìm hiểu về một nghề truyền thống ở kế hoạch cụ thể.
địa phương. Hãy nhờ người thân giúp đỡ khi - Các nhóm chia sẻ kế hoạch.
gặp khó khăn. - HS lắng nghe.
1. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và 
nhà cùng với người thân: Tìm hiểu về nghề yêu cầu để về nhà ứng dụng.
truyền thống ở địa phương mình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Thứ 6 ngày 5 tháng 05 năm 2024
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số.
 - Giải quyết được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân 
số và tìm phân số của một số.
 - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp 
hợp tác.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, Ti vi
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV cho HS vận động theo bài hát: - HS thực hiện.
 Chicken dance.
 - GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe, ghi vở
 2. Luyện tập – thực hành
 Bài 1: 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
 - GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? ( - HS trả lời.
 Chọn kết quả cho mỗi phép tính)
 - GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, - HS lắng nghe. 
 cột bên trái là các kết quả. Các em hãy 
 suy nghĩ và thực hiện ra nháp để tìm kết 
 quả rồi nối các phép tình với các kết quả 
 sao cho đúng. - HS nối SGK.
 - GV yêu cầu HS nối vào SGK. - HS chia sẻ bài làm.
 - Gv chiếu SGK và chữa. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đối chiếu và chữa.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con - HS trả lời.
cần lưu ý gì? ( Cần ghi nhớ cách thực 
hiện phép nhân, phép chia phân số đã 
học)
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: - HS lắng nghe.
giống thằn lằn có màng xếp bên thân, có 
thể chao liệng khá xa trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một 
số loài vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài. 
Bài 2: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1HS đọc.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế - HS trả lời.
nào? ( Tìm ra kết quả nhanh hơn)
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của - HS lắng nghe.
phép nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở. - HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa - HS chia sẻ bài làm.
 2 22 13 2 13 22
a, x x =( x ) x - HS khác nhận xét.
 13 5 2 13 2 5
 22
 = 1 x 5
 22
 = 5
 3 6 6 3 3 3 6
b, 5 x 7 + 7 x 5 =( 5 + 5) x 7
 6 6
 = 5 x 7
 36
 = 35
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi: 
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a 
nhanh như vậy? ( Em dựa vào tính chất - HS lắng nghe. giao hoán của phép nhân phân số). - HS trả lời.
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của 
phép nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
( Em đã áp dụng tính chất nhân một tổng 
hai phân số với một phân số)
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều 
gì?
( Áp dụng các tính chất của phép nhân để 
tìm ra kết quả nhanh nhất)
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài - HS lắng nghe.
mới.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài - HS trả lời các câu hỏi.
toán đưa ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ? ( 8 lọ 
nhỏ )
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – 
lít tương?
 3
(4 l = 750 ml)
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng - HS lắng nghe.
bài tìm phân số của một số. Hoạ tiết in 
trên vại được mô phỏng theo hoạ tiết thời 
nhà Trần. - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả - HS chữa miệng. 
vào SGK. - HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương - HS chữa bài.
 - HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
+ Bước 1: Tổng 15l
+ Bước 2: Số ml tương ở 8 lọ nhỏ.
+ Bước 3: Lấy số l tương ban đầu trừ đi - HS lắng nghe.
số l tương ở 8 lọ nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển 
bài.
Bài 4: 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài - HS thực hiện. để tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
 - HS dựa vào tóm tắt và làm bài 
 vào vở.
 - HS chia sẻ bài làm.
 - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm - HS khác nhận xét.
 bài vào vở.
 - GV chiếu vở HS và chữa.
 Bài giải 
 Tuổi của Việt là: 
 1
 72 x = 9 ( tuổi )
 8 - HS lắng nghe, chữa bài.
 Tuổi của anh Chúc là: 
 9 + 5 = 14 ( tuổi )
 Đáp số: 14 tuổi.
 - GV nhận xét, chốt Đ – S.
 Bài 5: 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc.
 - GV hỏi: - HS trả l
 + Đề bài cho biết gì? ( Chiều rộng và diện - HS suy nghĩ và làm.
 tích hình chữ nhật nhỏ)
 + Đề bài hỏi gì? ( Tính chiều dài hình chữ - HS lắng nghe.
 nhật lớn)
 + Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là - HS trả lời.
 đoạn thẳng nào? ( đoạn thẳng AE )
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp 
 án và điền SGK.
 51
 - GV nhận xét, chốt đáp án: 4 .
 - GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để 
 ra kết quả?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Tiết toán hôm trước và hôm nay em học - HS trả lời.
 được những gì?
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có):
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ........................................................................................................................... ___________________________________________
 Đạo đức
 Bài 9: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (T3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
 - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng 
quyền và bổn phận của trẻ em.
 - Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn 
phận của trẻ em.
 - Tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến 
quyền và bổn phận trẻ em.
 - Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em.
 - Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp.
 + Vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận - HS lắng nghe, trả lời.
 trẻ em
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài.
 2. Luyện tập - HS nghe phổ biến luật chơi
 Bài 1: Chơi trò chơi: Kể về các quyền và - HS tham gia chơi trả lời 
 bổn phận của trẻ em
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cuộc đua 
 kỳ thú. Vẽ 4 đường đua trên bảng. Lớp chia 
 thành 4 tổ, các thành viên trong tổ, vòng 1 sẽ 
 lần lượt nói 1 quyền trẻ em, thì được đi 1 ô trên bảng. Vòng 2 các tổ phải nêu 1 bổn phận 
trẻ em. Tổ nào về đích nhanh nhất là tổ đó 
chiến thắng.
- Gv nhận xét, khen ngợi.
Bài 2: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến 
quyền trẻ em? Vì sao?
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
trong SGK.
 - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - Một số em trình bày kết quả, lớp 
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Các hành vi xâm phạm đến quyền - HS lắng nghe.
trẻ em đó là: đánh đập trẻ em, bắt trẻ em nghỉ 
học để làm việc.
Bài 3. Em tán thành hoặc không tán thành 
ý kỉển nào dưới đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 3 
trong SGK.
 - HS lắng nghe yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến 
cá nhân, giải thích lý do. 
 - HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến và 
- Gọi một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm 
 giải thích lý do tán thành hoặc không 
khác nhận xét, bổ sung.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_cao.docx