Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

doc 40 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 33
 Thứ 5 ngày 02 tháng 05 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG - NÉM RỔ BẰNG HAI TAY 
 TRƯỚC NGỰC (T1) 
 I.Yêu cầu cần đạt
 -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai 
 tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng 
 hai tay trước ngực. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai 
 tay trước ngực.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP 
 LƯỢNG TỔ CHỨC
 Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 mở đầu Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, ￿￿￿￿￿￿￿
 vai, hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo 
 - Trò chơi “Di chuyển theo GV.
 lệnh” - HS Chơi trò chơi.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ 2-3 phút ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 Hoạt động - Học BT động tác chuyển bóng15 Phút
 hình thành bằng hai tay trước ngực - Đội hình HS quan 
 kiến thức - Bài tập phối hợp dẫn bóng - sát tranh
 ném rổ bằng hai tay trước ngực
 mới ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm 
 - GV làm mẫu động tác kết hợp mẫu
 phân tích kĩ thuật động tác.
 - Hô khẩu lệnh và thực hiện - HS tiếp tục quan sát
 động tác mẫu
 - Cho 2 HS lên thực hiện động - HS hô
 tác mẫu
 - GV cùng HS nhận xét, đánh - 2 HS thực hiện
 giá tuyên dương
 - HS nhận xét
 Hoạt động Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện 
 luyện tập, đồng loạt.
 thực hành //￿￿￿
 ///￿￿￿
 ￿
 Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ
 ￿ ￿
 ￿￿￿ ￿￿
 ￿ ￿￿ ￿
 - Từng tổ lên thi đua
 Thi đua giữa các tổ trình diễn
 - Chơi theo hướng 
 - HS chơi trò “Dẫn bóng qua vật 3-5’ dẫn/ 
 cản tiếp sức” ///////￿￿￿
 ////￿￿￿
 HS chạy kết hợp đi 
 lại hít thở
 Bài tập PT thể lực Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
 vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . phút
 trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân.
 - Nhận xét, đánh giá chung của HS thực hiện thả lỏng
 buổi học. ĐH kết thúc
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xuống lớp ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ.
 NÓI VÀ NGHE: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
 - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái 
 Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
 - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất
 - Tìm được ý chính của mỗi đoạn
 - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 
 - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
 nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 - Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sống. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
 - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi
 + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta 
 và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời
 đó
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
 + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách 
( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. 
điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là 
 đang khóc
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt -Hs lắng nghe.
nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau 
mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm 
xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; 
lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối 
bài. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 
3 đoạn) - HS đọc từ khó.
- Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã
- Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 
Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn 
hán, nơi kia lũ lụt.//.... -HS lắng nghe
+ GV giới thiệu nội dung các đoạn
- Luyện đọc 3 đoạn: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi 
người
+ Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân
+ Đoạn 3: Còn lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS 
luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - Hs đọc toàn bài
- GV mời 1 HS đọc toàn bài -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể 
những chuyện gì đang xảy ra với mình?
 - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá 
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó nhân
thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, 
 nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô 
 nhiễm môi trường.
-GV chốt đáp án và tuyên dương
Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với 
ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang 
cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô 
nhiễm môi trường chính là biểu hiện của 
Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi 
chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi 
đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ 
lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất, Vì 
sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như 
vậy?
+ Câu 2: Con người đang làm gì khiến 
ông Trái Đất rơi vào tình trạng như + Con người đã làm tổn hại Trái Đất 
vậy? qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá 
 (Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn 
đưa ra ý kiến của mình) động vật hoang dã,...) -GV và HS nhận xét + Hs lắng nghe
- GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực 
của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái 
Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên 
tai, bão lũ cho con người. Ông không 
muốn điều đó. Con người đã khiến Trái 
Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay + 2 nhóm chia sẻ
lãng phí nước. + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn 
+ Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ 
gì? những việc nhỏ như khóa một vòi 
-GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nước không dùng đến hay tắt bớt một 
nhóm đưa ra ý kiến của mình bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm 
 được điều đó
-GV và HS nhận xét
+ Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng 
trình tự của nội dung bức thư + Các em làm việc theo nhóm. Từng 
 em phát biểu ý kiến của mình
 + 3 – 4 em trả lời: 
-Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> 
xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -
Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự > Lời kêu cứu của Trái Đất
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và 
chia sẻ trước lớp
 + HS thảo luận đưa ra ý kiến của 
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú mình
vị + HS trả lời
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức 
thu của ông Trái Đất?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 
- GV khen các nhóm có câu trả lời hay
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ 
Trái Đất.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta
3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về 
nạn ô nhiễm môi trường mà em biết
- G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô 
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
- Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
 - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của 
- GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: 
- Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,....
 +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước
 +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về 
hậu quả của một nạn ô nhiễm môi 
trường mà em đã nói ở BT1
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS lắng nghe 
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi - HS trả lời câu hỏi
– trước lớp Đáp án:
- Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị 
 nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây 
 trồng và nguồn nước sinh hoạt.
 + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm 
 bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của 
 con người và muôn loài. Sức khỏe của 
 con người bị ảnh hưởng do dòng nước 
 nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu 
 hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển 
 được. Động vật cũng bị ảnh hưởng 
 nhất là động vật dưới nước
 + Hậu quả của ô nhiễm không khí là 
 làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con 
 người sống trong môi trường ô nhiễm 
 không khí cũng bị ảnh hưởng sức 
 khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm 
 họng, dị ứng,...
- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 __________________________________
 Toán
 KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự 
kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng 
xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả 
năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 
màu xanh hoặc đỏ.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. 
HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách 
nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán 
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia. 
khởi động bài học. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin 
được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu 
+ Tranh có những bạn nào? trả lời trong nhóm.
+ trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu 
+ Các bạn đang làm gì? hỏi
+ Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 
quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm)
-GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài
có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ 
lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các 
- GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra.
hỏi:
+ Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu?
+ Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô 
tả? - Đại diện nhóm trình bày trước 
+ Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp
-Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra
- GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau.
3. Luyện tập
Bài 1: ( làm việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của -HS quan sát tranh đọc thông 
bài tập tin và nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các 
sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho - Thực hiện theo HD của GV
trước.
- GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì?
- Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra -Chia sẻ nội dung dự đoán 
- GV nhận xét và chốt nội dung trước lớp
Bài 2. (Làm việc nhóm) 
- Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và 
- GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về đưa ra các phán đoán
các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con - Đại diện nhóm trình bày nội 
xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc dung thảo luận trước lớp
chỉ có 1 lần.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn”
+ Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở 
chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến 
trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( 
Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho 
Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết)
+ Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận 
luôn phần thưởng trái cây đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Thứ 6 ngày 03 tháng 05 năm 2024 Toán
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI 
 CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho 
trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp.
- Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên 
câu hỏi trước đó.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức 
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng 
nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo 
hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt 
 trên xúc sắc.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cả lớp) 
- GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn
+ GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong 
 SGK tìm ra đáp án cho mình.
+ GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các 
giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo
chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi
vấn đề gì.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gợi ý trả lời:
+ Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, 
trang trại, công viên, ...
+ Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp 
cờ, giải ô chữ, ....
+ Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,...
+ Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, 
nước hoa quả,...
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa - Lắng nghe
điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi 
ý.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý 
 kiến của các bạn trong nhóm 
 vào phiếu học tập.
- GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các 
quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng 
 số liệu đã cho.
- Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và - 2 HS nêu
b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có)
- GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
Bài 3: 
- GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Lắng nghe
thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn:
+ Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc 
chuyến đi vào 4 giờ chiều.
+ Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết 
thúc chyến đi vào 5 giờ chiều.
 - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý 
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. kiến của các bạn trong nhóm 
 vào phiếu học tập.
 - Lớp trưởng tổ chức cho các 
- GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng 
quả vào bảng số liệu cho trước số liệu đã cho (cá nhân).
 - HS quan sát
- Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và 
chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho 
chuyến đi đó. - 2 HS nêu - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - Nhận xét, bổ sung(nếu có)
- GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực.
3. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó 
- Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu chia sẻ trước lớp.
về chiều cao của các thành viên trong gia đình. 
Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Tự nhiên xã hội
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1) 
I.Yêu cầu cần đạt
+ Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và 
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình 
hoặc video clip.
+ Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc 
mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái 
Đất.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV nêu câu hỏi: + Trả lời: về các vì sao
+ Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng.
ban ngày và ban đêm còn có gì?
 + Trả lời theo hiểu biết của HS:
+ Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng.
 -Mặt Trời: Mặt Trời rất nóng, ánh 
 sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa. 
 Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu 
 hết sự sống trên Trái Đất thông qua 
 quá trình quang hợp, điều khiển khí 
 hậu và thời tiết.
 - Mặt Trăng: Mặt Trăng tròn như 
 một quả bóng lớn. Ánh sáng từ Mặt 
 Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói 
 lóa như Mặt Trời. Mặt Trăng có 
 nhiều hình dạng khác nhau: khi thì 
 như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như 
 cái đĩa,...
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. 
(làm việc cá nhân)
 - Học sinh đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau 
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
 + Có 8 hành tinh
+ Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng.
 + Hành tinh thứ ba.
+ Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?
 -Đại diện trình bày, các HS khác + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ nhận xét ý kiến của bạn.
mấy?
 -Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ 
Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành 
tinh thứ ba. và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc 
nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó 
 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết 
 cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều 
nào? + Từ Tây sang Đông
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng + Ngược chiều kim đồng hồ.
chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt 
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo Trời cũng theo hướng từ tây sang 
chiều nào? đông.
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
Trời. + cùng chiều từ Tây sang Đông
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên - Đại diện các nhóm nhận xét.
của Trái Đất. 
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV nhận xét chung, tuyên dương 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài 
chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất 
nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo theo chiều từ tây sang đông. Nếu 
hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng 
quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. quay quanh Trái Đất ngược chiều 
 kim đồng hồ. 
Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của 
Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm + luôn hướng một mặt về phía Trái 
việc nhóm 2) Đất.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Đại diện các nhóm nhận xét.
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
 + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng 
 + Do Trái Đất chuyển động quanh 
quay quanh Trái Đất. Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành 
+ HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay = chuyển động; tinh=sao).
quanh Trái Đất như thế nào? + Mặt Trăng chuyển động xung 
 quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh 
- GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn 
 của Trái Đất.
chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 
- GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng 
quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải 
theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực 
Bắc) xuống.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ 
Mặt Trời?
+Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái 
Đất ?
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Thực hành 
*Bước 1:Làm mẫu
 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
- GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 hành thảo luận.
- GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng - Đại diện các nhóm trình bày:
làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn 
Mặt Trăng quay nhưng luôn quay mặt về Trái + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất 
Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái theo chiều từ tây sang đông. Nếu 
qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng 
nếu nhìn từ trên xuống. quay quanh Trái Đất ngược kim 
2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình đồng hồ. 
nó và quanh Mặt Trời. 
 + luôn hướng một mặt về Trái Đất 
- Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng - Các nhóm nhận xét.
yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái 
Đất cầm thêm quả địa cầu. -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
– GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái 
Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều 
quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho 
HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều 
ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. 
*Bước 2:HS thực hành theo nhóm
 - HS nêu lại nội dung
- GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo 
hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên 
lớp. 
- GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của 
HS.
- GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt 
Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh 
thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó, 
đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt 
Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là 
vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng - HS lắng nghe bài hát.
- GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: + Trả lời: Mặt Trăng. Mặt Trăng 
 hồng như quả chín. Trăng tròn như 
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt 
 mắt cá. Trăng bay như quả bóng.
trăng được tác giả so sánh như thế nào?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................................................................
..
 _________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU
I.Yêu cầu cần đạt
-HS biết công lao của Bác Hồ đối với đất nước, đối với dân tộc.
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm giữa thiếu nhi đối 
với Bác Hồ kính yêu.
-Thiếu nhi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và biết nhắc nhở các bạn cùng thực 
hiện 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Thông qua nội dung sinh hoạt HĐTN
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua.
3. Chi đội 3A lên kể chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng hồ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức, thông qua nội dung 
sinh hoạt HĐTN
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Em Trần Thị Mỹ Linh 3A lên kể câu - HS theo dõi, lắng nghe
chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội 
hồ” dung tuyên truyền có trong bài 
- Đặt câu hỏi cho HS trả lời. thuyết trình.
H. Em đã thực hiện được những điều nào - HS về lớp.
trong 5 điều Bác Hồ dạy và thực hiện như 
thế nào ? H. Điều nào chưa thực hiện được, vì sao ? 
Em sẽ làm gì trong thời gian tới ?
H. Bác Hồ còn có tên gọi nào khác ? + Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc 
H. Quê Bác ở đâu ? + Quê Bác ở làng Hoàng Trù, xã 
H. Bác sinh ngày tháng năm nào ? Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh 
H. Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để Nghệ An.
tỏ lòng yêu Bác ? + Ngày 19 tháng 5 năm 1890.
H. Bạn hãy kể những việc bạn đã làm + Chăm chỉ học hành, cố gắng học 
được trong tuần qua để thể hiện lòng kính tập tốt.
yêu Bác ? + Làm bài tập đầy đủ, làm việc nhà 
H. Bạn hãy đọc câu ca dao nói về Bác. giúp mẹ, phụ mẹ nhặt rau, quét 
 nhà 
H. Bác đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khi + Tháp Mười đẹp nhất bông sen
nào ? Ở đâu ? Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- GV kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại + Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
của dân tộc ta. Bác đã lãnh đạo nhân dân 
đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất 
nước. Bác rất yêu quý và quan tâm đến 
các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi 
cũng rất kính yêu Bác Hồ.
4. Tổng kết tiết sinh hoạt.
 _________________________________
Buổi chiều:
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất (theo hình thức nghe – viết) 
trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)
- Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô 
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi 
trong bài.
- Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật 
tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và 
chép vào vở:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc 
cá nhân) - HS lắng nghe.
- GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS đọc bài
- Mời 3 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn : - HS trả lời
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? - HS viết bảng
+ GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng 
biếc, trên lưng, lung linh,...cho HS viết - HS viết bài.
bảng con - HS nghe, soát bài.
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài 
cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, 
rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải 
nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2).
- Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Biết rõ, rất thành thạo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo 
- Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( yêu cầu.
hoặc cố gắng để đạt cho được) - Kết quả: 
- GV mời HS nêu yêu cầu. + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng dành
nhau thảo luận nhóm đôi chọn từ ( dành, + Biết rõ, rất thành thạo - rành
rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải + Cố dùng sức để lấy về được cho 
nghĩa mình ( hoặc cố gắng để đạt cho 
- Mời đại diện nhóm trình bày. được)- giành
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - HS đọc yêu cầu
(nhóm 2) - HS thực hiện
 Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc 
 rách, sương giăng
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em 
đọc thầm các câu sau đó thảo luận nhóm 
2 tìm câu trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
 - Kết quả: Thảo nguyên, phủ kín, bởi 
 lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em 
đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận 
nhóm 2 tìm câu trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người - HS thực hiện
thân về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở 
địa phương em và nguyên nhân của hiện 
tượng ô nhiễm đó? + HS nghe và thực hiện
+ Cùng người thân nói về hiện tượng ô 
nhiễm môi trường ở địa phương em
+ Em hãy đoán xem nguyên nhân nào 
gây nên hiện tượng ô nhiễm đó
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ______________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tru.doc