Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 33 Thứ 5 ngày 02 tháng 05 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG - NÉM RỔ BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC (T1) I.Yêu cầu cần đạt -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai tay trước ngực. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai tay trước ngực. II.Địa điểm – phương tiện -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG TỔ CHỨC Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp mở đầu Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS khởi động theo - Trò chơi “Di chuyển theo GV. lệnh” - HS Chơi trò chơi. 2-3 phút Hoạt động - Học BT động tác chuyển bóng15 Phút hình thành bằng hai tay trước ngực - Đội hình HS quan kiến thức - Bài tập phối hợp dẫn bóng - sát tranh ném rổ bằng hai tay trước ngực mới - HS quan sát GV làm - GV làm mẫu động tác kết hợp mẫu phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện - HS tiếp tục quan sát động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động - HS hô tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh - 2 HS thực hiện giá tuyên dương - HS nhận xét Hoạt động Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện luyện tập, đồng loạt. thực hành // /// Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ trình diễn - Chơi theo hướng - HS chơi trò “Dẫn bóng qua vật 3-5’ dẫn/ cản tiếp sức” /////// //// HS chạy kết hợp đi lại hít thở Bài tập PT thể lực Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . phút trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của HS thực hiện thả lỏng buổi học. ĐH kết thúc - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ. NÓI VÀ NGHE: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sống. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt -Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp các đoạn - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - HS đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... -HS lắng nghe + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - Hs đọc toàn bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó nhân thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường. -GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất, Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như + Con người đã làm tổn hại Trái Đất vậy? qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá (Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn đưa ra ý kiến của mình) động vật hoang dã,...) -GV và HS nhận xét + Hs lắng nghe - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay + 2 nhóm chia sẻ lãng phí nước. + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ gì? những việc nhỏ như khóa một vòi -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nước không dùng đến hay tắt bớt một nhóm đưa ra ý kiến của mình bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được điều đó -GV và HS nhận xét + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng trình tự của nội dung bức thư + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm - Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự > Lời kêu cứu của Trái Đất - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp + HS thảo luận đưa ra ý kiến của + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú mình vị + HS trả lời + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: - Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS lắng nghe - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi - HS trả lời câu hỏi – trước lớp Đáp án: - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia. khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu + Tranh có những bạn nào? trả lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - Đại diện nhóm trình bày trước + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của -HS quan sát tranh đọc thông bài tập tin và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho - Thực hiện theo HD của GV trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra -Chia sẻ nội dung dự đoán - GV nhận xét và chốt nội dung trước lớp Bài 2. (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về đưa ra các phán đoán các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con - Đại diện nhóm trình bày nội xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc dung thảo luận trước lớp chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Thứ 6 ngày 03 tháng 05 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa - Lắng nghe điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và - 2 HS nêu b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. Bài 3: - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Lắng nghe thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng quả vào bảng số liệu cho trước số liệu đã cho (cá nhân). - HS quan sát - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - 2 HS nêu - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu chia sẻ trước lớp. về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1) I.Yêu cầu cần đạt + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV nêu câu hỏi: + Trả lời: về các vì sao + Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng. ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời theo hiểu biết của HS: + Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. -Mặt Trời: Mặt Trời rất nóng, ánh sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa. Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp, điều khiển khí hậu và thời tiết. - Mặt Trăng: Mặt Trăng tròn như một quả bóng lớn. Ánh sáng từ Mặt Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa như Mặt Trời. Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Có 8 hành tinh + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng. + Hành tinh thứ ba. + Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? -Đại diện trình bày, các HS khác + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ nhận xét ý kiến của bạn. mấy? -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng + Ngược chiều kim đồng hồ. chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo Trời cũng theo hướng từ tây sang chiều nào? đông. + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. Trời. + cùng chiều từ Tây sang Đông + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên - Đại diện các nhóm nhận xét. của Trái Đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo theo chiều từ tây sang đông. Nếu hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. quay quanh Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm + luôn hướng một mặt về phía Trái việc nhóm 2) Đất. - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Đại diện các nhóm nhận xét. nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng + Do Trái Đất chuyển động quanh quay quanh Trái Đất. Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay = chuyển động; tinh=sao). quanh Trái Đất như thế nào? + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn của Trái Đất. chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. - GV yêu cầu HS trả lời: + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Thực hành *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 hành thảo luận. - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng - Đại diện các nhóm trình bày: làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay nhưng luôn quay mặt về Trái + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái theo chiều từ tây sang đông. Nếu qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng nếu nhìn từ trên xuống. quay quanh Trái Đất ngược kim 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình đồng hồ. nó và quanh Mặt Trời. + luôn hướng một mặt về Trái Đất - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng - Các nhóm nhận xét. yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quả địa cầu. -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. *Bước 2:HS thực hành theo nhóm - HS nêu lại nội dung - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó, đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng - HS lắng nghe bài hát. - GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: + Trả lời: Mặt Trăng. Mặt Trăng hồng như quả chín. Trăng tròn như + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt mắt cá. Trăng bay như quả bóng. trăng được tác giả so sánh như thế nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................................. .. _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU I.Yêu cầu cần đạt -HS biết công lao của Bác Hồ đối với đất nước, đối với dân tộc. -Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm giữa thiếu nhi đối với Bác Hồ kính yêu. -Thiếu nhi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Thông qua nội dung sinh hoạt HĐTN 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua. 3. Chi đội 3A lên kể chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng hồ” Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức, thông qua nội dung sinh hoạt HĐTN 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Em Trần Thị Mỹ Linh 3A lên kể câu - HS theo dõi, lắng nghe chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội hồ” dung tuyên truyền có trong bài - Đặt câu hỏi cho HS trả lời. thuyết trình. H. Em đã thực hiện được những điều nào - HS về lớp. trong 5 điều Bác Hồ dạy và thực hiện như thế nào ? H. Điều nào chưa thực hiện được, vì sao ? Em sẽ làm gì trong thời gian tới ? H. Bác Hồ còn có tên gọi nào khác ? + Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc H. Quê Bác ở đâu ? + Quê Bác ở làng Hoàng Trù, xã H. Bác sinh ngày tháng năm nào ? Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh H. Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để Nghệ An. tỏ lòng yêu Bác ? + Ngày 19 tháng 5 năm 1890. H. Bạn hãy kể những việc bạn đã làm + Chăm chỉ học hành, cố gắng học được trong tuần qua để thể hiện lòng kính tập tốt. yêu Bác ? + Làm bài tập đầy đủ, làm việc nhà H. Bạn hãy đọc câu ca dao nói về Bác. giúp mẹ, phụ mẹ nhặt rau, quét nhà H. Bác đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khi + Tháp Mười đẹp nhất bông sen nào ? Ở đâu ? Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - GV kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại + Ngày 2 tháng 9 năm 1945. của dân tộc ta. Bác đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước. Bác rất yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác Hồ. 4. Tổng kết tiết sinh hoạt. _________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS đọc bài - Mời 3 HS đọc lại bài - GV hướng dẫn : - HS trả lời + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? - HS viết bảng + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên lưng, lung linh,...cho HS viết - HS viết bài. bảng con - HS nghe, soát bài. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2). - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Biết rõ, rất thành thạo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( yêu cầu. hoặc cố gắng để đạt cho được) - Kết quả: - GV mời HS nêu yêu cầu. + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng dành nhau thảo luận nhóm đôi chọn từ ( dành, + Biết rõ, rất thành thạo - rành rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải + Cố dùng sức để lấy về được cho nghĩa mình ( hoặc cố gắng để đạt cho - Mời đại diện nhóm trình bày. được)- giành - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - HS đọc yêu cầu (nhóm 2) - HS thực hiện Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc rách, sương giăng - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Thảo nguyên, phủ kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người - HS thực hiện thân về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó? + HS nghe và thực hiện + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1) I. Yêu cầu cần đạt:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tru.doc