Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 34 Thứ 2 ngày 8 tháng 5 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TÌM HIỂU VỀ NGÀY ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết được tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày Đội TNTP Hồ Chí Minh II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Hình thức rung chuông vàng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Tìm hiểu tìm hiểu biết về ý nghĩa về - HS theo dõi ngày Đội TNTP Hồ Chí Minh - Qua hình thức tổ chức Rung chuông vàng. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH ĐỌC : BÁC SĨ Y-ÉC-XANH ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những + Trả lời: Có ba điều cần làm cho điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là Trái Đất: không vứt rác bừa bãi, những điều gì? không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần + Trả lời theo cách hiểu riêng của phải làm gì để cứu sinh vật biển? bản thân: không vứt túi ni lông xuống biển.... - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người - HS lắng nghe. thầy thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người - Một số HS nêu về người làm làm nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ - HS đọc từ khó. phát âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc- xanh/phần vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.// + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là trùng dịch hạch. Bà khách ao ước ai. Vì sao bà khách ao ước gặp ông? gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí học trong trí tưởng tượng của bà tưởng tượng của bà khách? khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông giống một khách đi tàu ngồi toa hạng ba. + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là công dân Pháp. Người ta không thể + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy nào sống mà không có tổ quốc. ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ ông? của mình: Cho thấy Y-éc-xanh là người rất có ý thức về trách nhiệm + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi và bổn phận của mỗi người trong nhà của chúng ta. Những đứa con trong nhà ngôi nhà Trái Đất. phải thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn + HS tự nêu câu theo ý kiến riêng: nhau.” Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm nào? ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô cùng biết ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. biết ơn bác. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, - HS lắng nghe bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác - HS đọc sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người nổi tiếng 3.1. Hoạt động 3: Em biết những người nổi - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong tiếng những người đó? + Yêu cầu: Em biết những người - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về An- - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi đéc-xen với bạn về người nổi tiếng và - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể những điều em biết về họ. về người nổi tiếng và những điều em biết về - HS kể về về người nổi tiếng và họ. những điều mình biết về họ. - HS chú ý - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em về của em về một người nổi tiếng một người nổi tiếng - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý: + Tên người đó là ai? + Người đó ở nước nào? + Thành tích nổi bật của người đó là gì? - HS thảo luận nhóm đôi + Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và cảm nghĩ về những người nổi - HS trình bày trước lớp, HS khác tiếng. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - Mời các nhóm trình bày. HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người nổi tiếng và công việc của họ. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Có ba điều cần làm cho Trái + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời Đất: không vứt rác bừa bãi, không những điều mọi người cần làm cho Trái dùng túi ni lông, không lãng phí thức Đất? Đó là những điều gì? ăn. + Trả lời theo cách hiểu riêng của bản + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta thân: không vứt túi ni lông xuống cần phải làm gì để cứu sinh vật biển? biển.... - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy thuốc” - Một số HS nêu về người làm nghề y - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về mà em đã biết. người làm nghề y mà em biết. - HS chú ý - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1 : Luyện đọc lại. - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Nói và nghe: Người nổi tiếng Hoạt động 3: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi tiếng - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Em biết những người nổi dung. tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - HS lắng nghe - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi với - GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về bạn về người nổi tiếng và những điều An-đéc-xen em biết về họ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS kể về về người nổi tiếng và những HS kể về người nổi tiếng và những điều điều mình biết về họ. em biết về họ. - HS chú ý - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em về em về một người nổi tiếng một người nổi tiếng - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý: + Tên người đó là ai? + Người đó ở nước nào? - HS thảo luận nhóm đôi + Thành tích nổi bật của người đó là gì? + Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS nhóm đọc thầm gợi ý và cảm nghĩ về khác trình bày. những người nổi tiếng. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người nổi tiếng và công việc của họ. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Củng cố Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Củng cố Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Củng cố Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi “Nhanh tay lẹ - HS tham gia trò chơi mắt”. GV nêu luật chơi, chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 2 bạn tìm xem các số nào thành tổng. 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 110 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / - Hs làm bài 110,111 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Đặt tính rồi tính : - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV YC HS nêu lưu ý khi đặt tính và thực - HS nêu hiện tính - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, sau đó - HS thảo luận và tham gia thi đua. mời đại diện 3 nhóm lên thi đua. - GV gọi các nhóm nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương đội - Lắng nghe. làm bài đúng. - GV chốt: BT củng cố cách đặt tính và tính phép cộng, phép trừ các số có nhiều chữ số - HS đọc Bài 2: Xanh: 27000 + 4000, 54700 - 24500, - GV gọi HS đọc yêu cầu 39000 - 8000. Vàng: 4600 + 3400, 13436 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên - 5000 bảng điền vào bảng phụ. - Bài này các em hãy tính kết quả sau đó sẽ tô màu xanh có kết quả lớn hơn 30000 + Em hãy giải thích bài làm? và màu vàng kết quả bé hơn 9000 - HS nhận xét. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV gọi HS nhận xét. - GV thu vở 1 số em chấm, nhận xét. - GV chốt: BT củng cố tính và so sánh các số có nhiều chữ số - HS đọc Bài 3: Tính giá trị của biểu thức + Em dựa vào tính chất phép cộng, phép - GV gọi HS đọc yêu cầu trừ, dựa vào cộng trừ có ngoặc + Em dựa vào đâu để tính được kết quả? - YC hs viết vào vở bài tập - GV gọi HS lên bảng trình bày. - GV chốt đáp án đúng gọi các nhóm nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm làm đúng và hướng dẫn lại các nhóm chưa hoàn thành tốt. - GV chốt: BT củng cố cách tính giá trị biếu thức với các phép tính cộng, trừ Bải 4: Bài toán - HS đọc YC bào toán - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Em tìm số tiền mua giày và mua bút sau + Để tìm được số tiền cô bán hàng trả lại đó lấy số tiền đưa cô bán hang – số tiền Nam, em làm như thế nào? mua thì còn số tiền còn lại - GV yêu cầu HS làm CN, sau đó mời 1 HS Bài giải lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài làm Số tiền mua giày và bút là: - GV gọi các bạn nhận xét 54000+ 16000= 70 000( đồng) - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương đội Số tiền còn lại là : làm bài đúng. 100000- 70000= 30 000(Đồng) - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày Đáp số: 30 000 (đồng) bài giải toán có lời văn Bài 5: Viết chữ số thích hợp vaò ô trống: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi HS lên bảng trình bày. - YC HS giải thích cách làm - GV chốt đáp án đúng gọi các nhóm nhận xét - HS đọc - Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm làm - HS trả lời đúng và hướng dẫn lại các nhóm chưa hoàn thành tốt. - Hs nhận xét. 3. Vận dụng: - Lắng nghe. - GV gọi HS cách chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số? - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ______________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS trả lời câu hỏi hướng. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Buổi chiều + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà vào buổi học nào? + tây + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn - Học sinh viết thư một trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời nước mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - GV mở video bài hát Chúng em với an - HS lắng nghe bài hát. toàn giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc + HS trả lời: không lạng lách, không dàn giao thông trong bài hát hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chấp hành tốt luật giao thông - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 23 phút) Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo đưa ra chính kiến của mình: luận: + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, ngồi + Các bạn rong tranh đang làm gì? ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm eo người + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an quy tắc an toàn khi tham gia các phương toàn giao thông tiện giao thông ? Vì sao? + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và + GV mời các nhóm nhận xét? dựa vào tình huống để đóng vai - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các nhóm (làm việc nhóm 4) ( 13 phút) còn lại cổ vũ, động viên, góp ý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan - Lắng nghe sát các tình huống trong tranh và thực hiện yêu cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp - GV mời các nhóm đóng vai. - GV nhận xét, kết luận: Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ bảo hiểm khi lên xe máy để bố đón về Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng ( 7p) - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” - HS chia sẻ cho nhau + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp gia các phương tiện giao thông - HS đọc thông điệp + GV mời HS chia sẻ trước lớp Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên điệp lên bảng Máy bay, dây thắt an toàn Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. *Củng cố, dặn dò: - HS trình bày ý kiến - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? - Lắng nghe + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 5 năm 2023 Toán CHỦ ĐỀ 16: ÔN TẬP CUỐI NĂM LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Củng cố Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Củng cố Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Củng cố Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 200 : 6 = ? + Trả lời: 600 + Câu 2: 3675 : 3 = ? + Trả lời: 1275 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 111, - HS đánh dấu bài tập cần làm 112 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 111, 112, 113 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô - Hs làm bài chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS lên chia sẻ - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính. - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS nêu - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - HS làm việc cá nhân hiện. - Lớp trưởng gọi một số bạn lên - GV chốt: BT củng cố cách đặt tính và tính bảng làm bài. công, trừ các số có nhiều chữ số - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, Bài 2: Khoanh chữ cái trả lời đúng chỉnh sửa (nếu có). - Hướng dẫn HS cách làm bài - Lắng nghe. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách làm - GV chữa bài; nhận xét, khen HS làm tốt. - GV chốt: BT củng cố cách tính tổng, hiệu các số có nhiều chữ số Bài 3: đ/s - 1 HS nêu yêu cầu BT2 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, làm bài cá nhân, a. B, b. C c. B trảo đổi trong nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. + Để điền được kết quả em đã làm như thế nào? - Theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau - GV chốt: BT củng cố cách tính độ dài đường đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh gấp khúc sửa cho nhau. Bài 4: - HS chia sẻ kết quả - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập a. S - Tổ chức cho HS làm việc nhóm b. Đ - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - Em tính độ dài các đoạn đường rồi so sánh - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống nhất ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV chữa bài. Chốt đáp án - Các nhóm chia sẻ bài làm - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài Bài giải giải toán có lời văn a/ Bác Hồ sinh năm 1990 -100 = Bài 5: 1890 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập b/ Năm 1968 Bác Hồ có số tuổi là: + Bài toán cho biết gì? 1968 – 1890 = 78 (tuổi) + Bài toán hỏi gì? Đáp số: a/ 1890 + Để tính được cả hai lần công ty đã nhập về bao b/ 78 tuổi nhiêu chiếc khâu trang, em làm như thế nào? - Lớp theo dõi, nhận xét - YC 1 Hs lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài - Lắng nghe làm - 1 HS nêu yêu cầu BT5 - HS trả lời - Đầu tiên em tính số khẩu tranh lần thứ 2 nhập về, sau đó em tính tổng số khẩu trang của hai lần đã nhập về - HS lên bảng chữa bài Bài giải - GV chữa bài, nhận xét. Số khẩu trang công ty đã nhập về - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài lần 2 là: giải toán có lời văn 24 900 – 9 800 = 15 100 (chiếc) 3. Vận dụng: Số khâu trang công ty đã nhập về - GV gọi HS cách chia số có bốn chữ số cho số trong cả hai lần là: có một chữ sốtìm các số có 3 chữ số? 24 900 +15100 = 46000 (chiếc) - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Đáp số: 46000 chiếc _________________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Bác sĩ Y-éc-xanh” trong khoảng 15 phút. - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1,2: Xem tranh đoán tên người nổi tiếng - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn nói về lí do bác sĩ Y-éc-xanh chọn Việt Nam làm nơi sinh sống và lam việc. Qua đó thấy được tình cảm của Bác sĩ Y-éc-xanh dành cho ngôi nhà - HS lắng nghe. chung Trái Đất. - 2 HS đọc. - GV đọc toàn đoạn văn. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn lại cách viết đoạn văn: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy. + Viết dấu gạch ngang trước lời thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Trái Đất, Nha Trang, ... - HS viết bài. - GV đọc từng câu của đoạn văn cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên người nước ngoài viết đúng và chép vào vở (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát các tên trong SGK, đọc và tìm tên người nước ngoài. - Kết quả: Ê-li-át, Oan Đi-xni, An- đéc-xen, Si-skin - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng địa lí nước ngoài (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm tên riêng địa lí nước ngoài. - Đại diện các nhóm trình bày: Ô- lim-pi-a, Pháp, Hàn Quốc, Đan Mạch - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.4. Hoạt động 4: Nêu cách sửa những tên riêng viết sai ở bài tập 2 và 3 (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu. nhóm đôi) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS chú ý lắng nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nêu cách sửa những tên riêng viết sai ở bài tập 2 và 3. - GV hướng dẫn HS nhìn vào các tên riêng - Đại diện các nhóm trình bày: Y- viết đúng ở bài tập 2 và 3 làm mẫu để sửa lại éc-xanh, Cô-li-a, Xơ-un, Hy Lạp những tên riêng đã viết sai. - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý cho HS cách thực hiện ở nhà. - Lên kế hoạch tìm hiểu, sưu tầm và - Hướng dẫn HS sưu tầm và đọc sách báo viết đọc sách báo viết về người nổi tiếng về người nổi tiếng trên thế giới. trên thế giới. - Ghi nhớ những thông tin đã đọc và - Yêu cầu HS ghi nhớ những thông tin về tìm hiểu được về người nổi tiếng người nổi tiếng. đó. - HS chú ý lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - Học sinh lắng nghe - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS nhận xét . - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1-2 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Hs trả lời - Gọi hs trả lời - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương hs - Thảo luận nhóm 4 - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ - Hs thực hiện yêu cầu bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới - Đại diện nhóm trình bày thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Nhận xét, bổ sung - Gọi hs trình bày - Lắng nghe - Gọi hs nhận xét - Thảo luận nhóm 4 - Nhận xét, tuyên dương hs + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy tắc an toàn lao động: - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Đại diện các nhóm trình bày - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Các nhóm nhận xét. - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và trình bày bảng phụ - Lắng nghe - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhắc lại - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Gv kết luận - Gọi hs nhắc lại 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà thực hành lao động theo hướng dẫn của yêu cầu để về nhà ứng dụng. người thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau khi học, học sinh sẽ:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_cao.docx