Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

doc 56 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 34
 Thứ 2, ngày 06 tháng 05 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TÌM HIỂU VỀ NGÀY ĐỘI TNTP HỒ 
 CHÍ MINH 
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Qua tiết học giáo dục HS biết được tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày Đội 
TNTP Hồ Chí Minh
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Hình thức rung chuông vàng
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
- GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua 
(Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Tìm hiểu tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày 
Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Đại diện lớp 3B lên Tìm hiểu về Đội TNTP - HS theo dõi 
Hồ Chí Minh và sự ra đời.
- GV nhắc HS nghiêm túc theo dõi khi sinh 
hoạt dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________________
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP PHỐI HỢP DẪN BÓNG - NÉM RỔ BẰNG HAI TAY 
 TRƯỚC NGỰC (T4) 
I.Yêu cầu cần đạt
-Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
-Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
-Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai 
tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
-Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
 -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 -NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng 
 hai tay trước ngực. 
 -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
 viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném rổ bằng hai 
 tay trước ngực.
 II.Địa điểm – phương tiện
 -Địa điểm: Sân trường 
 -Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP 
 LƯỢNG TỔ CHỨC
 Hoạt động Nhận lớp 3-4 phút Đội hình nhận lớp
 mở đầu Khởi động ￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, ￿￿￿￿￿￿￿
 vai, hông, gối,... ￿
 - HS khởi động theo 
 - Trò chơi “Di chuyển theo 2-3 phút GV.
 lệnh” - HS Chơi trò chơi.
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 Hoạt động - Học BT động tác chuyển bóng15 Phút
 hình thành bằng hai tay trước ngực - Đội hình HS quan 
 kiến thức - Bài tập phối hợp dẫn bóng - sát tranh
 mới ném rổ bằng hai tay trước ngực ￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿
 - HS quan sát GV làm 
 mẫu
 - GV làm mẫu động tác kết hợp 
 phân tích kĩ thuật động tác. - HS tiếp tục quan sát - Hô khẩu lệnh và thực hiện 
 động tác mẫu - HS hô
 - Cho 2 HS lên thực hiện động 
 tác mẫu - 2 HS thực hiện
 - GV cùng HS nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương - HS nhận xét
 Hoạt động Tập đồng loạt ￿- Đội hình tập luyện 
 luyện tập, đồng loạt.
 thực hành //￿￿￿
 ///￿￿￿
 Tập theo tổ nhóm ￿
 ĐH tập luyện theo tổ
 ￿ ￿
 ￿￿￿ ￿￿
 ￿ ￿￿ ￿
 Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua
 trình diễn
 - HS chơi trò “Dẫn bóng qua vật 3-5’ - Chơi theo hướng 
 cản tiếp sức” dẫn/ 
 ///////￿￿￿
 ////￿￿￿
 HS chạy kết hợp đi 
 Bài tập PT thể lực
 lại hít thở
 Hoạt động - Yêu cầu HS quan sát tranh 1 - 3 HS trả lời
 vận dụng, trong sách trả lời câu hỏi . phút
 trải nghiệm - Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả lỏng
 - Nhận xét, đánh giá chung của ĐH kết thúc
 buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 - Xuống lớp ￿
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH. 
 I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- 
xanh”.
- Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở 
chỗ có dấu câu.
- Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi 
làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...)
- Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu 
trong ngôi nhà chung Trái Đất.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều + Trả lời: Có ba điều cần làm 
mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những cho Trái Đất: không vứt rác bừa 
điều gì? bãi, không dùng túi ni lông, 
 không lãng phí thức ăn. 
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải + Trả lời theo cách hiểu riêng 
làm gì để cứu sinh vật biển? của bản thân: không vứt túi ni 
 lông xuống biển....
- GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe.
thuốc”
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm 
nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
+ Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng
+ Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt 
huyết.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát 
âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài:
+ Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc-xanh/phần - 2-3 HS đọc câu dài.
vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch 
hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì 
/khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển 
chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt 
đới.//
 + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ 
trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng 
ba.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là ai. + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi 
Vì sao bà khách ao ước gặp ông? trùng dịch hạch. Bà khách ao ước 
 gặp ông phần vì ngưỡng mộ, 
 phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi 
 góc biển chân trời này để nghiên 
 cứu những bệnh nhiệt đới.
+ Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác 
tượng của bà khách? học trong trí tưởng tượng của bà 
 khách, ông mặc bộ quần áo ka ki 
 sờn cũ không là ủi, trông ông 
 giống một khách đi tàu ngồi toa 
 hạng ba. 
+ Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi 
ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của là công dân Pháp. Người ta 
ông? không thể nào sống mà không có 
 tổ quốc.
+ Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi nhà + HS tự chọn đáp án theo suy 
của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải nghĩ của mình: Cho thấy Y-éc-
thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” xanh là người rất có ý thức về 
Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế nào? trách nhiệm và bổn phận của mỗi 
 người trong ngôi nhà Trái Đất.
+ Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng biết + HS tự nêu câu theo ý kiến 
ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. riêng: 
 - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất 
 cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân 
 dân Việt Nam.
 - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô 
 cùng biết ơn bác. 
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, bổn -2-3 HS nhắc lại
phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-
xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến 
giúp đỡ nhân dân Việt Nam.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video giới thiệu về một người 
nổi tiếng và công việc của họ. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến 
người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội 
không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập 
thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã 
hội.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ TROMNG PHẠM VI 100 000 (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn 
đến bé (có không qua 4 số).
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược 
lại.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có 
bốn chữ số khác nhau.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác 
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để khởi - HS tham gia trò chơi
động tiết học.
- GV yêu cầu học sinh so sánh các số
682 782; 489 729; 190 637 - HS lên bảng làm bài 800 800; 572 517; 378 371
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành 
Bài 1. 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn 
 chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS cả lớp lắng nghe, nhận 
Đáp án: xét, chỉnh sửa(nếu có).
a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được - Lắng nghe.
nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít 
khẩu trang nhất.
b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty 
Hòa Bình; công ty Cửu Long.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2
- Hướng dẫn HS cách làm bài - Theo dõi
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. 
 Sau đó đổi chéo vở với bạn 
- Mời 5 HS lên bảng làm bài. bên cạnh sửa cho nhau.
- GV chữa bài. - 5 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi
Đáp án:
8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7
9 015 = 9 000 + 10 + 5
25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8
46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9
62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Bài 3: - HS làm bài cá nhân. Sau 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập khi làm bài xong kiểm tra và 
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập chữa bài cho nhau theo bàn.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa - Một số em nêu, lớp nhận 
bài cho nhau. xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
Đáp án
 Bài 
4: - 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn 
- GV chữa bài. chia sẻ trước lớp kết quả của 
a. 5 000 + 300 + 6 = 5 306 mình.
 - Cả lớp theo dõi, nhận xét, 
 2 000 + 700 + 80 = 2 780 góp ý.
 - Lắng nghe
b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620
 0
 90 000 + 2 000 + 7 = 92 007
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5.
 - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, 
- GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số 
 nắm yêu cầu của đề bài
lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn 
vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số bé nhất có thể 
và phải khác nhau.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Làm việc nhóm 4: Thảo 
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả luận tìm ra kết quả. 
- GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có - Các nhóm lần lượt chia sẻ 
1 230 học sinh. và giải thích về cách làm của 
 nhóm mình.
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó 
 Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như sau: chia sẻ trước lớp.
+ Mua vở hết 65 000 đồng
+ Mua thước hết 12 500 đồng
+ Mua hộp bút hết 43 000 đồng
+ Mua bút màu hết 35 500 đồng
 Hỏi trong các đồ dùng lan đã mua đồ dùng nào đắt 
tiền nhất và dồ dùng nào rẻ nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________
Buổi chiều:
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 
 (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn 
chục nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không 
có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 
000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác 
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài
34 689; 5 794; 6 073; 82 001
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành 
Bài 1. - 1 HS nêu yêu cầu BT1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
 - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện các hàng phải thẳng cột với 
tính. nhau và thực hiện tính từ phải 
 sáng trái.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân
 - Lớp trưởng gọi một số bạn 
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lên bảng làm bài.
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, 
 chỉnh sửa(nếu có).
- GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe.
hiện.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2
 - Theo dõi
 - HS làm bài cá nhân vào vở. - Hướng dẫn HS cách làm bài Sau đó đổi chéo vở với bạn 
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. bên cạnh sửa cho nhau.
- GV chữa bài. - Theo dõi
- Nhận xét, khen HS làm tốt.
Đáp án
- Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 
4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000
- Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là:
15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500
Bài 3: 
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
 - 1 HS nêu yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa 
bài cho nhau. - HS làm bài cá nhân. Sau khi 
- Gọi HS lên bảng làm bài. làm bài xong kiểm tra và chữa 
- GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. bài cho nhau theo bàn.
Đáp án - 2 HS lên bảng làm bài.
a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500
 = 7 790
b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000
 = 17 170
Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu BT4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Thảo luận nhóm 4 làm bài, 
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. thống nhất ghi kết quả vào 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS bảng nhóm.
 - Các nhóm chia sẻ bài làm
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Lớp theo dõi, nhận xét
- GV chữa bài, nhận xét. - Lắng nghe
 Bài giải
 Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là:
 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)
 Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là:
 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)
 Đáp số: 19 000 đông Bài 5: - 1 HS nêu yêu cầu BT5.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Làm việc nhóm 4: Thảo luận 
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm ra kết quả. 
 - Các nhóm lần lượt chia sẻ và 
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả giải thích về cách làm của 
 nhóm mình.
- GV chữa bài. Chốt đáp án
3. Vận dụng.
- GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa 
Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện.
nay.
- Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu 
chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc 
một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số 
tiền thừa là bao nhiêu.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH. 
 NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói và nghe về người nổi tiếng.
- Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu 
trong ngôi nhà chung Trái Đất.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại. Biết yêu quý những người làm 
nghề y qua câu chuyện. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều + Trả lời: Có ba điều cần làm 
mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những cho Trái Đất: không vứt rác bừa 
điều gì? bãi, không dùng túi ni lông, 
 không lãng phí thức ăn. 
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải + Trả lời theo cách hiểu riêng 
làm gì để cứu sinh vật biển? của bản thân: không vứt túi ni 
 lông xuống biển....
- GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe.
thuốc”
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm 
nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 
3. Nói và nghe: Người nổi tiếng
3.1. Hoạt động 3: Em biết những người nổi 
tiếng nào? Nói điều em biết về một trong 
những người đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. tiếng
 + Yêu cầu: Em biết những người 
 nổi tiếng nào? Nói điều em biết 
 về một trong những người đó?
 - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về An-đéc-
xen - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về với bạn về người nổi tiếng và 
người nổi tiếng và những điều em biết về họ. những điều em biết về họ. - HS kể về về người nổi tiếng và 
- Gọi HS trình bày trước lớp. những điều mình biết về họ.
 - HS chú ý
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em về 
một người nổi tiếng - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm 
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. nghĩ của em về một người nổi 
 tiếng
 - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý:
+ Tên người đó là ai?
+ Người đó ở nước nào?
+ Thành tích nổi bật của người đó là gì?
+ Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - HS thảo luận nhóm đôi 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc 
thầm gợi ý và cảm nghĩ về những người nổi 
tiếng. - HS trình bày trước lớp, HS 
- Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó 
- GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video giới thiệu về một người 
nổi tiếng và công việc của họ. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến 
người nổi tiếng nào?
+ Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội 
không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập 
thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã 
hội.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________
 Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1) 
I.Yêu cầu cần đạt + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và 
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình 
hoặc video clip.
+ Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc 
mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái 
Đất.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát.
- GV nêu câu hỏi: + Trả lời: về các vì sao
+ Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng.
ban ngày và ban đêm còn có gì?
 + Trả lời theo hiểu biết của HS:
+ Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng.
 -Mặt Trời: Mặt Trời rất nóng, ánh 
 sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa. 
 Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu 
 hết sự sống trên Trái Đất thông qua 
 quá trình quang hợp, điều khiển khí 
 hậu và thời tiết.
 - Mặt Trăng: Mặt Trăng tròn như 
 một quả bóng lớn. Ánh sáng từ Mặt 
 Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói 
 lóa như Mặt Trời. Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì 
 như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như 
 cái đĩa,...
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. 
(làm việc cá nhân)
 - Học sinh đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau 
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
 + Có 8 hành tinh
+ Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng.
 + Hành tinh thứ ba.
+ Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?
 -Đại diện trình bày, các HS khác 
+ Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ 
 nhận xét ý kiến của bạn.
mấy?
 -Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ 
Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành 
tinh thứ ba. và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc 
nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó 
 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều - Đại diện các nhóm trình bày:
nào? 
 + Từ Tây sang Đông
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng 
 + Ngược chiều kim đồng hồ.
chiều hay ngược chiều kim đồng hồ?
 + Trái Đất chuyển động quanh Mặt 
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 
 Trời cũng theo hướng từ tây sang 
chiều nào?
 đông.
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt 
 + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
Trời.
 + cùng chiều từ Tây sang Đông
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên 
của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
xét. 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV nhận xét chung, tuyên dương 
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài 
chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển 
động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình.
quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất 
nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo theo chiều từ tây sang đông. Nếu 
hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng 
quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. quay quanh Trái Đất ngược chiều 
Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của kim đồng hồ. 
Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm + luôn hướng một mặt về phía Trái 
việc nhóm 2) Đất.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Đại diện các nhóm nhận xét.
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
 + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng 
 + Do Trái Đất chuyển động quanh 
quay quanh Trái Đất.
 Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay = chuyển động; tinh=sao).
quanh Trái Đất như thế nào? + Mặt Trăng chuyển động xung 
- GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh 
chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. của Trái Đất.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 
- GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng 
quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải 
theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực 
Bắc) xuống.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ 
Mặt Trời?
+Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái 
Đất ?
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận 
xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Thực hành 
*Bước 1:Làm mẫu
 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến 
- GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 hành thảo luận.
- GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng - Đại diện các nhóm trình bày:
làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn 
Mặt Trăng quay nhưng luôn quay mặt về Trái + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất 
Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái theo chiều từ tây sang đông. Nếu 
qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng 
nếu nhìn từ trên xuống. quay quanh Trái Đất ngược kim 
2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình đồng hồ. nó và quanh Mặt Trời. + luôn hướng một mặt về Trái Đất 
- Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng - Các nhóm nhận xét.
yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái -Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đất cầm thêm quả địa cầu. 
– GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái 
Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều 
quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho 
HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều 
ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. 
*Bước 2:HS thực hành theo nhóm - HS nêu lại nội dung
- GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo 
hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên 
lớp. 
- GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của 
HS.
- GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt 
Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh 
thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó, 
đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt 
Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là 
vệ tinh của Trái Đất.
4. Vận dụng - HS lắng nghe bài hát.
- GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: + Trả lời: Mặt Trăng. Mặt Trăng 
 hồng như quả chín. Trăng tròn như 
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt 
 mắt cá. Trăng bay như quả bóng.
trăng được tác giả so sánh như thế nào?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ 3 ngày 07 tháng 05 năm 2024

File đính kèm:

  • doctieng_viet_doc_bac_si_y_ec_xanh.doc