Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 55 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 35
 Thứ 2 ngày 15 tháng 5 năm 2023
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ NẾP SỐNG ĐẸP CHO HỌC SINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS thói quen ứng xử có văn hóa ở mọi nơi, mọi lúc.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tổng kết năm học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Tuyên truyền về nếp sống đẹp
 - Lớp 1 A tuyên truyền về nếp sống - HS lắng nghe
 đẹp HS trả lời
 HS phỏng vấn một số bạn HS về nếp 
 sống đẹp. HS theo dõi 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( 7 tiết)
 PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu 
cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu 
câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
+ Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng 
đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ 
miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình 
ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình 
cảm về nhân vật trong tác phẩm. 
+ Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ 
đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và 
đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công 
dụng của kiểu câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS hát theo nhạc
 - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ 
 Trái Đất này là của chúng mình”. + Trả lời: Là anh em trên cùng 
 + Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các một bầu trời, một Trái Đất phải 
 bạn có suy nghĩ gì? biết đoàn kết và yêu thương 
 nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh - HS đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 - HS quan sát tranh.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi
 - HS thảo luận chia sẻ ý kiến 
 trong nhóm
 - HS chia sẻ trước lớp
 VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh đoàn 
 tàu, mỗi toa tàu ghi tên một chủ 
 ? Bức tranh cho em biết điều gì? điểm Tiếng Việt mà chúng ta đã 
 - GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý kiến học. Có các bạn nhỏ tươi cười 
 của mình về bức tranh hớn hở vì đã mở mang được sự 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp hiểu biết của mình trong một 
 - Gv nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia sẻ năm học đã qua.
 hay. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản và trả lời câu 
hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc các câu hỏi
trong sgk. 
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp
+ Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong mỗi + Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
chủ điểm em đã học? - Bài ở chủ điểm Trái Đất của 
+ Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào? chúng mình.
+ Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Bài tập đọc viết về một bác sĩ 
+ Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy .
thú vị? - Em thấy chi tiết hay đó là khi 
- GV nhận xét, tuyên dương. ông nói: Trái Đất đích thực là 
 ngôi nhà của chúng ta
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép từ ngữ để 
tạo câu - HS tham gia chơi
- GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ 
chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm hoặc 
hoạt động phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ: 
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu
- GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
- GV cho HS cả lớp chơi 
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm
 thích hợp. - 1 cặp đôi luyện tập
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ - HS tham gia chơi 
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. Con sông Uốn lượn
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ Hoa hồng Ngào ngạt
chỉ hoạt động thích hợp. Bầu trời Xanh ngắt
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ 
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. Cô giáo Giảng bài
3.2. Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp thay Con chim Hót líu lo
cho ô vuông. Bác nông dân Cấy lúa - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
 - HS đọc yêu cầu
 - Các nhóm thảo luận
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc - Các nhóm lên trình bày
thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy nghĩ - HS nhận xét bài nhóm bạn
để chọn được các dấu câu thích hợp. Anh: - Sao em không uống 
- GV mời các nhóm lên trình bày. thuốc đúng giờ thế ?
- GV nhận xét, tuyên dương. Em: - Thuốc đó đắng lắm!
 Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc 
 rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
 Em: - Hay là anh cứ tưởng 
 tượng em đã uống thuốc rồi, 
- GV đặt câu hỏi được không ạ?
? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào? - HS trả lời
? Tại sao em lại thấy buồn cười? - Khi đọc câu truyện em thấy 
- GV nhận xét, tuyên dương buồn cười.
3.3. Hoạt động 5: Tìm câu kể, câu cảm, câu - Vì người em nói với người 
khiến trong truyện vui ở trên ( làm việc cá anh là tưởng tượng là em đã 
nhân) uống thuốc.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn - HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi
4. Vận dụng.- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến 
kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn.
học sinh. - HS quan sát trên máy chiếu.
+ Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy 
chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con 
người, con vật. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như 
thế nào?
+ Con bò đang làm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 .....................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 16: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 121 
 Tiết 1: ÔN VỀ HÌNH HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc vuông, chu vi 
 hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật).
 - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
HS: - Bộ đồ dùng học toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi: “Ai 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. nhanh hơn ai?”
 “Ai nhanh hơn ai?”
 Bài cũ:
 GV nêu đề bài trên màn hình. - HS lắng nghe.
 - 1 HS đọc đề bài. - HS ghi nhanh đáp án ra bảng 
 + Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 con.
 hộp sữa như thế là: + Trả lời câu 1 : 
 A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml * Dung tích 1 hộp sữa như thế có 
 B. 250 ml 
 - HS nêu cách tính: -> Tìm mối 
 quan hệ giữa lít và mi-li-lít.
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy -> Tìm dung tích 1 hộp sữa.
chu vi của hình đó là: + Trả lời câu 2: Một hình 
A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm vuông có cạnh là 25 mm. Vậy 
- GV hỏi cách thực hiện. chu vi của hình đó là: C. 
 1dm 
 - HS nêu cách tính: Tìm chu vi 
- GV Nhận xét, tuyên dương. hình chữ nhật -> Tìm mối 
- Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ quan hệ giữa mi-li-mét và các 
giúp các em củng cố về hình học (ba điểm thẳng đơn vị: xăng- ti-mét, đề-xi-mét, 
hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu mét – đổi đơn vị -> Tìm đáp 
vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích 
hình vuông, hình chữ nhật). án phù hơp.
- GV ghi tựa bài lên bảng. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. HS làm việc nhóm 2 - 1 HS nêu đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2 – trả lời 
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng câu hỏi của đề bài.
êke kiểm tra góc vuông. - HS lắng nghe.
- HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe.
- Sửa bài: - Vài HS lên bảng trình bày.
- Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và 
trả lời câu hỏi - Lớp theo dõi, nhận xét.
- Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D 
- Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD 
- Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra, 
nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông)
* Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD)
* Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC)
* Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD)
* Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB) - HS nêu nhận xét về trung 
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC) điểm của đoạn thẳng.
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA)
GV kết luận chung:
 - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác 
nhau thế nào. - HS nêu ghi nhớ về phép chia 
=> Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là có dư.
điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai 
phần bằng nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ 
giác - HS làm vào vở.
- GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách - HS thảo luận để tìm cách 
giải, HS làm việc cá nhân vào vở. giải.
 - HS tự làm cá nhân vào vở.
 + Câu a: 
 Chu vi hình tam giác ABD là:
 3 + 4 + 2 = 9 (cm)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Chu vi hình tani giác BCD là:
 3 + 4 + 4=11 (cm)
 + Câu b: 
 Chu vi hình tứ giác ABCD là:
 3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
- GV Nhận xét kết quả các nhóm. + Câu c:
 * Tổng chu vi của các hình 
 tam giác ABD và hình BCD là 
 9+11=20 cm
 * So sánh tổng chu vi của các 
 hình tam giác ABD và hình 
 BCD và chu vi của hình tứ 
=> Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác giác ABCD ta thấy: 
là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. => Tổng chu vi của các hình 
 tam giác ABD và hình BCD 
 - GV Nhận xét chung và tuyên dương. lớn hơn chu vi của hình tứ giác 
 ABCD vì có thêm độ dài của 2 
 lần cạnh BD.
 - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) 
* Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình 
học.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài 
 cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng 
 toán và thực hiện vào vở.
SỬA:
 (Cho 1 HS làm trên bảng 
- 1HS trình bày kết quả. nhóm, song với lớp để kịp thời 
 gian)
- HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết - HS nhận xét kết quả của bạn.
quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải
 Chiều dài hình chữ nhật là:
 8 + 6= 14 (m)
 Chu vi mảnh đất hình chữ nhật 
 là 
- Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức.
 (14 + 8) x 2 = 44 (m)
- GV nhận xét. Đáp số: 44 m.
=> Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì 
chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo sao bạn tìm được kết quả?/ 
chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. hoặc: Bạn tìm kết quả bằng 
- GV nhận xét chung – tuyên dương. cách nào?Bạn có thể nhắc lại 
 cách tìm chu vi hình chữ nhật 
 không?
 - HS lắng nghe, sửa sai nếu có.
Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
* Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
tới diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài 
- Gọi 1 HS đọc đề bài. cho biết gì? Hỏi gì? 
 - HS thảo luận nhóm 2 để tìm 
 ra cách giải. Nêu cách thực 
 hiện.
 - HS thực hiện cá nhân
Sửa bài: 
- HS(A) đính bài giải lên bảng. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng 
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu nhóm, song với lớp để kịp thời 
nhận xét. gian)
 Bài giải (1).
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình vuông. - HS đọc bài làm.
 là: - HS nhận xét, nêu lời giải 
 7 x 6 = 42 cm 2 tương tự.
 Diện tích hình vuông là:
 4 x 4 = 16 cm 2
 Diên tích hình H là:
 42 + 16 = 58 cm 2
 Đáp số: 58 cm 2
 Bài giải (2).
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một hình chữ 
nhật nhỏ. Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
 7 + 4 = 11 cm 
 Diện tích hình chữ nhật lớn là:
 11 x 4 = 44 cm 2
 Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là:
 6 - 4 = 2 cm - HS đặt câu hỏi chất vấn: 
 Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: + Muốn tìm diện tích hình chữ 
 7 x 2= 14 cm 2 nhật bạn làm sao?
 Diên tích hình H là: + Muốn tìm diện tích hình vuông 
 2
 44 + 14 = 58 cm bạn làm sao?
 Đáp số: 58 cm 2
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải 
 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm 
thuận tiện nhất.
 sai (nếu có)
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Nhắc lại: 
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo 
một cạnh nhân với chính nó.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo 
chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn 
vị đo).
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như kiến thức đã học vào thực tiễn.
trò chơi, tiếp sức
Bài 5. (Làm việc nhóm 4)
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích HS giơ thẻ chọn đáp án đúng
hình vuông đó là:
 A. 64cm. B. 64
 C. 49 cm2 D. 32 cm2
b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
 - HS đặt câu hỏi chất vấn luân 
O là trung điểm đoạn thẳng AC: phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: 
 + Vì sao bạn chọn ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ______________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trái đất và bầu trời.
 - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể
 - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống.
 - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam
 - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ 
về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm 
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS thực hiện
 - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với 
 quả địa cầu
 + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu
 + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là 
 ban đêm và ngược lại. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, 
bên ngoại. (làm việc cá nhân) - Học sinh thảo luận và làm bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để - HS trưng bày sản phẩm và báo 
hoàn thành sơ đồ trên giấy khổ lớn cáo kết quả
- GV mời các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: đông, tây, 
nam, bắc (làm việc nhóm ) - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi: chọn không gian và kẻ + Chọn 5 bạn: 1 bạn làm quản trò 
các chữ thập cho các nhóm; yêu cầu HS đeo các đứng ở điểm giao nhau của các mũi 
vương miện “ phương đông”, “ phương tây”, “ tên, 4 bạn còn lại mỗi bạn đội 
phương nam”, “ phương bắc”; HS nào nhanh vương miện.
chóng xác định đúng vị trí đứng của mình sẽ là + Bạn quản trò chỉ một đầu mũi 
người thắng cuộc. tên và hô: “ Đây là phương Mặt 
 Trời mọc”.
 + 4 bạn đội vương miện nhanh 
 chóng xác định vị trí cần đứng của 
- GV nhận xét và khen ngợi. mình sao cho đúng.
3. Vận dụng. - HS tham gia
- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________
 Đạo đức 
 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh đã học ở học kì 1 - Đồng tình với những hành vi nên làm và không đồng tình với hững hành vi vi 
phạm với các tình huống đã cho
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý học tập, tự giác để hoàn thành tốt nội dung đã học.
 3. Phẩm chất.
 - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giấy kiểm tra
 III. ĐỀ BÀI
 Câu 1: Tác dụng của nước là
 A. Nước dùng để uống.
 B. Nước dùng để sinh hoạt.
 C. Nước dùng để tưới cây.
 D. Cả 3 đáp án trên.
 Câu 2: Hành động nào thể hiện tiết kiệm nguồn nước?
 A. Lấy nước sông tưới cây.
 B. Lấy nước ao tưới rau.
 C. Lấy nước sạch đun nước uống.
 D. Cả 3 đáp án trên.
 Câu 3: Hành động nào thể hiện sử dụng lãng phí nguồn nước?
 A. Vửa xả nước vừa đi chơi.
 B. Lấy nước lọc rửa xe.
 C. Lấy nước lọc giặt quần áo.
 D. Cả 3 đáp án trên.
 Câu 4: Đối với nguồn nước sạch chúng ta cần phải sử dụng?
 A. Lãng phí.
 B. Tiết kiệm.
 C. Làm ô nhiễm. D. Cả A và C.
Câu 5: Biện pháp bảo vệ nguồn nước là?
A. Không xả rác thải ra nguồn nước.
B. Giữ vệ sinh nguồn nước.
C. Không cho gia súc tắm rửa trên nguồn nước.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 6: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là?
A. Xả rác thải ra nguồn nước
B. Xả nước thải chưa xử lí qua sông, ao, hồ.
C. Vứt xác chết động vật ra sông.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 7: Ở trường học, em sử dụng nước tiết kiệm bằng cách?
A. Dùng xong tắt vòi nước ngay.
B. Nhắc nhở các bạn giữ gìn vệ sinh.
C. Nhắc nhở các bạn tiết kiệm nước sạch để uống.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 8: Ở gia đình, em sử dụng nước tiết kiệm bằng cách?
A. Sử dụng nước lọc vào nấu ăn.
B. Lấy nước lọc tích trữ vào thùng để dùng dần.
C. Không xả nước lênh láng để nghịch.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 9: Nước có vai trò như thế nào đối với cuộc sống con người?
A. rất quan trọng.
B. không quan trọng.
C. bình thường.
D. không cần thiết. Câu 10: Nam thường xả nước đầy vào các chậu nước rồi tắm và té khắp phòng tắm cho 
vui. Hành động đó thể hiện?
A. tiết kiệm nguồn nước.
B. lãng phí nguồn nước.
C. sử dụng hợp lí nguồn nước.
D. Cả A và C.
Câu 11: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chúng ta cần phải bảo vệ đó là?
A. đất.
B. nước.
C. không khí.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 12: Nước chiếm bao nhiêu trong khối lượng cơ thẻ con người?
A. 40%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 70%.
Câu 13: Để tốt cho sức khỏa, mỗi người nên uống?
A. 2 lít nước.
B. 1 lít nước.
C. 0,5 lít nước.
D. Không cần uống ước.
Câu 14: Nước uống hợp vệ sinh là nước uống?
A. đun sôi để nguội.
B. uống nước lã.
C. nước lấy từ sông, ao.
D. Cả B và C. Câu 15: Nước mưa được gọi là?
A. Nước sạch.
B. Nước bẩn.
C. Nước bị ô nhiễm.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 16: Khi nấu cơm em sẽ sử dụng loại nước nào để nấu?
A. Nước ao.
B. Nước sông.
C. Nước lọc.
D. Nước bẩn.
Câu 17: Để tưới rau ở vườn em sẽ sử dụng loại nước nào hợp lý nhất?
A. Nước ao.
B. Nước lọc.
C. Nước mưa.
D. Nước giếng.
Câu 18: Em và bạn Tuấn trên đường đi học về bắt gặp một đám tang. Tuy nhiên khi đi 
qua đoạn này, bạn Tuấn vẫn cười nói vui vẻ và cho rằng chỉ cần tôn trọng đám tang với 
những người mình quen biết. Em sẽ ứng xử như thế nào?
A. Đồng tình quan điểm với bạn Tuấn
B. Khuyên bạn không nên suy nghĩ như vậy vì mình luôn luôn phải tôn trọng những 
người đã khuất
C. Không đồng tình với bạn Tuấn nhưng im lặng không nói gì
D. Phê phán và không tiếp tục chơi với bạn Tuấn
VI. Thu bài
 _______________________________
 Thứ 3 ngày 16 tháng 5 năm 2023
 Thi cuối năm do trường tổ chức
 TOÁN Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 122
 Tiết 2: ÔN VỀ ĐO LƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo dung tích (ml), tháng, 
 năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, 
 dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,...
 - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. .
 Bài cũ: - HS lắng nghe câu hỏi.
 + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng con.
 + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS giơ tay phát biểu.
 Những tháng trong năm có 30 ngày là: - HS lắng nghe, đối chiếu với kết 
 quả của mình và nêu nhận xét
 A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 
 B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
 C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 
 D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào 
 - HS lắng nghe
 các em còn nhớ không?
 Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay 
 sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại 
 lượng đã học. - GV ghi tựa bài lên bảng.
2. Luyện tập:
Bài 1. - 1 HS nêu yêu câu đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô.
 - HS sửa bài bằng trò chơi.
GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. - Lớp lắng nghe. Nhận xét
Sửa bài: 
Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hỏi thêm:
* Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu ghi nhớ 
* Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã 
học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã 
học.
=> Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong 
phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách 
hoặc phiếu học tập)
- GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu
 - HS làm vào phiếu học tập (Giúp 
 tiết kiệm thời gian chép đề bài)
Sửa bài:
 - HS nhận xét kết quả của các bạn 
- HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài
(GV làm đáp án trên màn hình)
 - HS lắng nghe
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận 
xét
- GV Nhận xét kết quả các nhóm.
=> Chốt KT: 
a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được 
thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta 
được thừa số kia.
b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia 
nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và 
tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) 
* Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ 
chính xác đến từng phút
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS làm vào sách.
 ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, 
 song với lớp để kịp thời gian dùng 
 hoa, che kết quả lại.)
SỬA:
- Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Sửa 
- HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ 
nhau. - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả.
- Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. - HS nhận xét kết quả của các 
- HS kể tên các tháng trong năm. nhóm.
- HS kể tên các ngày của tháng. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao 
- GV nhận xét chung bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn 
=> Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim tìm kết quả bằng cách nào?
ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày - HS lắng nghe, sửa sai nếu có.
của các tháng trong năm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
* Củng cố cách giải bài toán thực tế liên 
quan tới đơn vị tiền Việt Nam.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho 
 biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và 
 thực hiện vào vở.
Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng 
- HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời 
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà gian)
nêu nhận xét. 
 Bài giải - HS đọc bài làm.
 Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 
 7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
 Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: tự. 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) - HS đặt câu hỏi chất vấn: 
 Đáp số: 95 000 đồng. + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển vở, 
 bạn làm sao?
 + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, 
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
 bạn làm sao?
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
 + Để biết kết quả đúng hay sai, bận 
=> Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài 
 kiểm tra lại bằng cách nào?
giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương.
 + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền 
 nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là 
 đồng?..
 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai 
 (nếu có)
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn.
trò chơi, tiếp sức
Bài 5. (Làm việc nhóm 4)
Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân 
trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính 
diện tích hình vuông đó là:
 A. 64cm. B. 64
 C. 49 cm2 D. 32 cm2
b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ 
chấm là: 
 A. 10 B. 100
 + Trả lời: : 
 C. 1000 D.10 000 * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần 
c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. phải trả số tiền: 
Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số C. 10 000 đồng 
tiền: - Tìm giá tiền 1 cái bánh
A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái 
C. 10 000 đồng D. 5000 đồng bánh
 + Trả lời: : 
 * Dung tích 1 hộp sữa như thế là
d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp B. 250 ml 
sữa như thế : - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-
 A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. lít.
180ml - Tìm dung tích 1 hộp sữa. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về 
các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, - HS lắng nghe.
dung lượng.
- Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả 
năng xảy ra của một sự kiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 _____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 
 PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo 
 yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở 
 chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
 + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của 
 từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được 
 các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời 
 gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về 
 hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện 
 tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
 trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong 
 bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để 
khởi động bài học. + Trả lời: Con mèo có bộ lông rất 
+ Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc mượt

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_cao.docx