Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 05 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đo lường (xem cân, thực hiện phép tính với đơn vị đo gam). - Ôn tập vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính. - Ôn tập về hình học ( giải toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Bài 1. Làm việc nhóm 3 hoặc 4 - Trò chơi “Đi tìm ẩn số” - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài 1. - HS quan sát bài 1 - Trao đổi với các bạn trong nhóm tìm cách trả lời câu hỏi. - HS làm cá nhân: ghi kết quả tìm được vào SGK/126 - Sửa bài: - HS chơi trò chơi “Đi tìm ẩn số” - HS làm quả trò sẽ gọi lần lượt vài - GV gọi 1 HS làm quản trò. HS trả lời câu hỏi trong sách. - Một số bạn chấn vấn: Bạn tìm bằng cách nào? (hoặc) Vì sao bạn biết?. - Lớp nhận xét. - Lớp nhận xét kết quả. - GV nhận xét kết quả đúng => Chốt KT: Khi kim chỉ ngay vạch đỏ chính - HS lắng nghe. giữa, hai đĩa cân cân bằng, tức là trọng lượng ở hai đĩa cân bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Cho HS trao đổi nhóm 2 và điền kết quả vào - HS trao đổi với bạn bên cạnh. SGK/125 - HS ghi kết quả vào SGK - HS chỉ bảng nêu: Sửa bài: * Thời điểm đi học là 6 giờ 5 phút, - GV gọi 1 HS lên bảng chỉ vào đồng hồ nêu thời * Thời điểm đến trường là 6 giờ 55 điểm đi, thời điểm đến, thời gian đi từ nhà đến phút trường. * Thời gian đi từ nhà đến trường hết 50 phút. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS nêu cách tìm thời gian đi đến trường của bạn Núi. (55 phút – 5 phút = 50 phút) - HS lắng nghe, nhận xét bổ sung. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Muốn tìm thời gian đi, ta lấy thời điểm đến trừ thời điểm đi – hoặc lấy thời điểm kết thúc trừ đi thời điểm bắt đầu ta được thời gian thực hiện. - GV nhận xét chung và tuyên dương. GD tích hợp: Các bạn nhỏ vùng cao sẵn sàng vượt qua chặng đường dài để đến lớp, để được học tập ... Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Sửa bài - 1 đọc bài làm. - HS nhận xét kết quả, cách đặt - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, tính. nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới hình học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Sửa bài: nhóm, song song với lớp để kịp - HS(A) đính bài giải lên bảng. thời gian) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách trình bày. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đọc bài làm. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Bài giải (a) - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4a.: Cạnh hình vuông là: + Muốn tìm diện tích hình vuông, 32 : 4 = 8 (cm) ta cần biết gì trước? Diện tích hình vuông là: + Muốn tìm cạnh hình vuông khi 8 x 8 = 64 (cm 2) biết chu vi, ta làm sao? Đáp số: 64 cm 2 + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Bài giải (b) Chiều dài hình chữ nhật là: - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4.: 8 x 3 = 24 (cm) + Muốn tìm chu vi hình chữ nhật, Diện tích hình chữ nhật là: ta cần biết gì trước? Vì sao? (8 + 24) x 2 = 64 (cm 2) + Để biết kết quả đúng hay sai, Đáp số: 64 cm 2 bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - HS lắng nghe, sửa lại bài làm - GV nhận xét chốt kết quả đúng sai (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Trò chơi học tập: (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. Câu 1: Em bắt đầu ăn cơm lúc 6 giờ 20 phút và - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. ăn xong lúc 6 giờ 40 phút. - Lớp lắng nghe, quan sát, suy nghĩ Như vậy em ăn cơm hết ........... phút. 1 phút và ghi kết quả vào nháp A. 50 B. 40 C. 30 D. 20 - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án đúng. D. 20 phút. - Sửa bài: 1 HS nêu cách thực hiện: lấy thời - GV nhận xét chốt kết quả đúng điểm kết thúc trừ đi thời điểm bắt đầu ta được thời gian thực hiện. - Lớp lắng nghe và nhận xét. Câu 2 1cm 2 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) Hình được tô màu có diện tích là ..... cm 2 A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt - Lớp lắng nghe, quan sát màn tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của hình, suy nghĩ 1 phút và ghi kết từng số đó. quả vào nháp - Sửa bài: - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án - GV nhận xét chốt kết quả đúng. đúng. 1 HS nêu cách thực hiện. - Lớp lắng nghe và nhận xét. => GV nhận xét chung tiết học. GV tuyên dương HS tích cực học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát múa bài Em yêu trường - HS tham gia em để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Luyện tập - GV giao bài tập để HS làm bài Bài 1: Đặt tính rồi tính Bài 1: 78 807 x 4 84 118 x 2 - HS tự đặt tính vào vở 49 003 x 3 54 444 x 5 Bài 2: Tính giá trị biểu thức Bài 2: HS tự làm bài 37 406 + 1 305 x 5 10 432 + 26 502 - 2 355 9 799 x 6 + 59 009 47 898 : 2 x 3 Bài 3: Cửa hàng có 34 567 sản phẩm. Cửa Bài 3: Bài giải: hàng đã nhập thêm hai lần, mỗi lần 4 678 Số sản phẩm cửa hàng đã nhập thêm là: sản phẩm. Hỏi cửa hàng có tất cả bao 4 678 x 2 = 9 356 (sản phẩm) nhiêu sản phẩm? Cửa hàng có tất cả số sản phẩm là: 34 567 + 9 356 = 43 923 (sản phẩm) Đáp số: 43 923 sản phẩm * Dành cho HS năng khiếu Bài 1: Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS tự đặt tính vào vở 78 807 x 9 84 118 x 4 49 003 x 6 54 444 x 8 Bài 2: HS tự làm bài Bài 2: Tính giá trị biểu thức 37 406 + 1 305 x 5 x 4 10 432 + 26 502 - 2 355 : 5 9 799 x 6 + 5 009 x 6 47 898 : 2 x 3 Bài 3: HS tự làm Bài 3: Mai mua 9 quyển vở, mỗi quyển vở giá 6 000 đồng. Mai đưa cho bà chủ quán 2 tờ 50 000 đồng. Hỏi bà chủ quán phải trả Mai bao nhiêu tiền? - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Lắng nghe, sửa chữa. - GV nhận xét, chữa bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời các kiểu câu đã học. - Biết viết bản tin về việc giữ gìn vệ sinh lớp học - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát để khởi động bài học. - HS tham gia hát - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Điền tiếp để hoàn thành câu a) Giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp để ...... b) Cô giảng bài kĩ để ...... - HS tự làm bài c) Ngày 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm nô nức làm lễ để ...... d) Chúng em quét dọn vệ sinh mỗi ngày đến trường để ...... Bài 2: Em hãy đặt và trả lời 2 câu hỏi Để làm gì? Khi nào? Ở đâu? - HS tự đặt câu - Đặt 2 câu kể, 2 câu khiến, 2 câu cảm, 2 câu hỏi. * Dành cho HS có năng khiếu - HS tự viết bài Bài 1: Em hãy viết bản tin về việc giữ gìn vệ sinh lớp học trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 05 năm 2024 Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu chấm, dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời các kiểu câu đã học. - Biết viết đoạn văn về vấn đề ô nhiễm môi trường. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát bài “Mái trường mến yêu” - HS tham gia hát. để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: - HS tự làm bài “Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ - HS tự viết bài. có mỏ nhọn nên gà con bắt sâu dễ dàng.” Bài 2: Em hãy viết đoạn văn về vấn đề ô nhiễm môi trường ở quê em trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về đo lường - Ôn tập vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính. - Ôn tập về hình học ( giải toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau nhắc - HS nối tiếp nêu. lại các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và các đơn vị đo đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Luyện tập - GV giao bài tập để HS làm bài Bài 1: (Làm việc cá nhân) Bài 1: (Làm việc cá nhân) a, Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 78 HS tự làm 939, 8 290, 98 003, 67 652 b, Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn: 49 678, 95 342, 547 427, 800 836 Bài 2: a) Tính diện tích hình vuông có chu Bài 2: vi là 36m. HS tự làm b) Tính chu vi hình vuông có chiều rộng Bài 3: 9m và có diện tích 270m2. HS tự làm Bài 3: Đặt tính rồi tính 34 567 + 456 6 789 + 12 345 Bài 4: 56 782 + 456 567 + 34 538 - HS tự làm Bài 4: Tìm số liền trước và số liền sau của số: a) Số tròn nghìn lớn nhất có 5 chữ số b) Số tròn chục nghìn nhỏ nhất có 5 chữ số Bài 5: Bài 5: Làm tròn hai số sau đến hàng nghìn HS tự làm và tính tổng của chúng: 34 906, 5462. Bài 6: Bài 6: Tìm các số biết số đó là số tròn - HS làm bài vào vở nghìn có 4 chữ số và lớn hơn 6 000 - Lắng nghe, sửa chữa. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chữa bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng Những tháng trong năm có 30 ngày là: con. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS giơ tay phát biểu. B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 quả của mình và nêu nhận xét D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã - HS lắng nghe học. - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. - HS sửa bài bằng trò chơi. Sửa bài: - Lớp lắng nghe. Nhận xét Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. - HS nêu ghi nhớ * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS nhận xét kết quả của các bạn - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài (GV làm đáp án trên màn hình) - HS lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) - Sửa SỬA: - HS nêu tên đồng hồ - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nhận xét kết quả của các nhau. nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. tìm kết quả bằng cách nào? - HS kể tên các tháng trong năm. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - HS kể tên các ngày của tháng. - GV nhận xét chung => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) tự. Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển Đáp số: 95 000 đồng. vở, bạn làm sao? + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu - GV nhận xét chốt kết quả đúng tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. là đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng C. 10 000 đồng D. 5000 đồng + Trả lời: : * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái như thế : bánh A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml + Trả lời: : * Dung tích 1 hộp sữa như thế là B. 250 ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi- li-lít. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các - Tìm dung tích 1 hộp sữa. đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - HS lắng nghe. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 05 năm 2024 Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ trái nghĩa và những từ có cùng nghĩa - HS viết được đoạn văn nói về lí do em thích hoặc không thích nhân vật trong truyện. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS hát và vận động - GV tổ chức cho HS vận động với bài hát “Em yêu trường em” - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - GV giao HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở Bài 1: Tìm các từ trái nghĩa với các từ sau: Bài 1: dũng cảm, khiêm tốn, thật thà, siêng năng Trái nghĩa - dũng cảm: nhút nhát - khiêm tốn: kiêu căng - thật thà: gian xảo - siêng năng: lười nhác Bài 2: Đặt câu với mỗi từ ngữ ở bài tập 1 Bài 2: HS tự đặt câu Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nói về lí do em tích hoặc không thích nhân vật trong truyện. Bài 3: HS tự viết đoạn văn * Dành cho HS năng khiếu Bài 1: Tìm 3 câu thành ngữ, tục ngữ có cặp từ Bài 1: trái nghĩa HS tự tìm VD: Lá lành đùm là rách Bài 2: Em hãy viết đoạn văn nói về ước mơ của Bài 2: em (trong đó có sử dụng câu giới thiệu) HS tự viết - GV nhận xét, chữa bài HS lắng nghe - GV nhận xét chung. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_tru.docx