Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 55 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 4 
 Thứ 2 ngày 26 tháng 9 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÁO DỤC Ý THỨC PHÒNG TRÁNH PHÒNG DỊCH COVID 19 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tuyên truyền cho HS biết mặc dầu dịch covid 19 đã lắng xuống song chúng ta 
vẫn không được chủ quan.
 - Học sinh nâng cao ý thức phòng tránh dịch covid 19 bằng cách tiêm đủ các mũi 
vac – xin phòng bệnh.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A)
 Kịch bản Phòng tránh COVID
 - Diễn Thuyết: Sau 2 đợt bùng phát dịch covid, tất cả mọi người đều quay lại ổn định 
công việc, phía nhà trường thông báo cho học sinh các cấp đi học lại bình thường. 
 -Anh Thư ( chạy lại ôm Thảo Nguyên): Tôi nhớ bà lắm!!! Lâu rồi không gặp sao bà 
béo như con lợn vậy !!!!
 Thảo Nguyên: Ở nhà nhiều, ai chả thế !! Bà cũng xem lại bà đi cũng chả khác gì con 
heo đâu!!
 Đức An:(bước vào): Mấy đứa con gái mấy bà mới buổi đầu đi học đã ôm ấp nhau 
rồi, lâu quá ko gặp nhớ nhau hay gì?
 Anh Thư: Đúng rồi đó, ai như ông không có ai để ôm, lêu lêu
 Thảo Nguyên: Thế đợt dịch này có đứa nào đi đâu chơi không?
 Đức An: Có mà đi chơi quanh nhà . Dịch thế này phong tỏa nghiêm ngặt nhà nào ở 
nguyên nhà đấy có được đi chơi đâu. Mà tôi còn bị dính F0 nữa nên phải ở nhà suốt cả mùa 
dịch !! Chán lắm!!!
 Thảo Nguyên: Thế ông có sao không? Fo có mệt không ?
 Đức An: : Bà bị đi là biết. Nó mệt lắm. Tui vừa đau đầu vừa sốt hết một tuần, đã thế 
còn phải nằm lì trên giường không làm gì được. Haizzzzz
 Anh Thư: Người ta bảo do ăn ở cả đấy, ông xem lại bản thân đi. Hai đợt dịch vừa rồi 
tớ có bị gì đâu, tớ miễn nhiễm với covid rồi!!
 Thảo Nguyên: Anh Thư ăn nói cẩn thận, đừng nói như thế!! “Ai rồi cũng bị F0 thôi. 
Câu đấy đang hot rầm rầm trên mạng xã hội kia kìa.”
 Anh Thư: (Cười đểu)Thế đến lúc đó minh sẽ lây cho bạn nhé! Thảo Nguyên: Thôi xin, không dám! Hôm thứ 7 tui mới tiêm mũi hai.Trời ơi!! tiêm 
xong kiểu ốm nguyên 1 ngày. Bây giờ còn dấu mũi tiêm này. Đức An, ông tiêm được bao 
nhiêu mũi rồi?
 Đức An: Tôi tiêm được 3 mũi rồi. Cái hôm phường phát loa khuyên người dân tiêm 
mũi 3- 4 là mẹ tôi đưa tôi đi tiêm luôn. Dù sao phòng dịch vẫn nên tốt hơn.
 Anh Thư: Sao mấy người tiêm nhiều thế! Tôi còn chưa tiêm mũi nào đây này!
 Đức An: Thật à? Tôi tưởng loa truyền thanh xã kêu gọi thế, bà cũng phải ít nhất đi 
tiêm một mũi rồi chứ?
 Anh Thư: Trước anh tôi tiêm mũi một xong ốm nặng lắm, sợ tôi tiêm bị phản ứng 
với thuốc nên bố mẹ không cho tôi đi tiêm. Mà có sao đâu, tôi vẫn bình thường đấy thôi! 
Có khi đừng đi tiêm tốt hơn đấy!
 Thảo Nguyên(cạn lời) : Rồi lỡ may bà dính f0 thì sao?
 Anh Thư: Thì bà có thấy đợt này Covid cũng bình thường hơn hẳn không? Covid 
bây giờ cũng chả khác ốm mấy đâu, chỗ tui cũng có mấy người bị covid giờ cách ly ở nhà 
vài ngày là khỏe rồi! Trường mình cũng thế bạn nào f0 nghỉ 10 ngày, f1 nghỉ 5 ngày rồi 
đi học lại đấy thôi.
 Thảo Nguyên: : Cũng đúng.....nhưng.......
 ( Cô bước vào lớp)
 Cô giáo: Chào các em! Cô tên là Khánh Ly, cô sẽ chủ nhiệm lớp kì này. Thôi chúng 
ta bắt đầu bài mới!!
 - Diễn Thuyết : Lớp học diễn ra bình thường và kết thúc một cách suôn sẻ. Trong 2 
tuần tiếp không có dấu hiệu gì xảy ra, cả lớp vẫn học bình thường. Cho tới tuần thứ 3..........
 -Thảo Nguyên: Này Đức An! Nghe bảo hôm thứ 6 cậu bị ốm à?
 - Đức An: Đúng rồi, học xong buổi thứ sáu tuần trước, tôi về mệt cả người rồi lăn ra 
ốm luôn. Bố mẹ tôi bảo do học nhiều, trước giờ học online mở máy tính vào học là xong, 
mà giờ học offline đi học cả sáng chiều nên chắc chưa quen. Mà uống thuốc cảm xong tôi 
khỏe hẳn mà, chủ nhật tôi vẫn về ngoại chơi bình thường.
 Thảo Nguyên: Thế bạn test chưa? Lỡ F0 thì sao?
 Đức An: Trời ơi! Tôi F0 rồi nên biết mà, nếu bị f0 thì nó ốm mệt lắm không giống 
cảm bình thường này đâu. Mà giờ test cũng mất 60 000 đồng, tiền đó để ăn quà vặt còn 
hơn.
 Anh Thư: (Đùa giỡn, vỗ vai Đức An) Thôi thôi, bạn cách xa tôi ra, lỡ f0 lại lây cho 
tớ mệt lắm. (Anh Thư bắt đầu ho vài tiếng)
 Thảo Nguyên: Miệng lưỡi thế đấy. Anh Thư có sao không, tui thấy bạn ho nãy giờ 
đó? Anh Thư: Chắc hôm thứ 6 bị lây cảm từ Đức An rồi. Hôm qua vẫn bình thường mà 
hôm nay sáng dậy , mình thấy hơi đau họng. 
 Thảo Nguyên: Sao Anh Thư không xin nghỉ?
 Anh Thư: Xin nghỉ cái gì?(Cười) Mới ho thôi nghỉ cái gì. Tôi vẫn khỏe lắm . Chắc 
là chưa ăn sáng nên mệt chút thôi.
 *Tùng, tùng, tùng * ( Cô giáo bước vào lớp)
 Cô giáo: Chào các em. Chúng ta bắt đầu vào tiết 1.
 Diễn thuyết: Lớp học vẫn sôi động như bình thường!!! Nhưng tới tiết thứ 4.
 Cô giáo: Các em, cô có bài tập này, có ai xung phong lên bảng giải không?
 Cả lớp: Có ạ! Có ạ!
 Cô giáo: Anh Thư, cô mời em lên bảng giải!
 Anh Thư: Vâng ạ. (đang đứng dậy lên bục thì Anh Thư ngất , gục tại chỗ)
 Cả lớp: Cô ơi, bạn Anh Thư ngất rồi!!!
 Cô giáo: Các bạn mau giúp cô đỡ Anh Thư dậy đưa đi bệnh viện!!!!
 Diễn thuyết: Sau đó Anh Thư đươc nhập viện cấp cứu ngay....!! Anh Thư được bác 
sĩ kiểm tra và kêt luận là bị Covid nhưng do không có kháng thể trong người nên bệnh rất 
nặng! May bạn ấy được đưa tới kịp thời nên sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới cơ thể. 
 Diễn thuyết: Sau 1 ngày ở trong phòng hồi sức cấp cứu thì Anh Thư đã đỡ hơn và 
được chuyển vào phòng bệnh cách ly bình thường. Sau khi ra viện, Anh Thư phải học 
online 1 tuần để đam bảo sức khỏe. Đến khi khỏi bệnh, Anh Thư đi học trở lại:
 Cô giáo: Các em, yên lặng! Sau một thời gian thì bạn Anh Thư đã khỏe hơn và đi 
học trở lại! Anh Thư, em có lời nào để nói với các bạn không?
 Anh Thư:(từ ngoài lớp bước vào) Em chào cô! Mình chào các bạn. Cho em xin lỗi 
cô và các bạn vì chủ quan không đề phòng tới Covid mà dẫn tới ảnh hưởng tới cô và cả lớp. 
Em hứa sau ba tháng nữa, em sẽ đi tiêm vác xin phòng covid ạ. 
 Cô giáo: Không sao đâu. Không ai muốn mình bị covid cả, em chỉ là bị ảnh hưởng 
thôi! Em nhớ nghe theo lời bác sĩ tiêm đủ số mũi vac- xin để phòng tránh covid là được.
 Diễn Thuyết: Các bạn ạ! Mặc dầu dịch co vid 19 đã đi qua, tất cả mọi người đều 
quay lại với công việc trước đây, chúng ta đi học lại bình thường. Nhưng không vì thế 
mà chúng ta chủ quan, không nâng cao ý thức phòng tránh Co – vid 19. Trong giai đoạn 
hiện nay, để phòng tránh Covid 19 , mình và các bạn cần phải tiêm phòng đầy đủ các mũi 
vac – xin như bên ngành y tế đã tuyên truyền, các bạn nhé!
 ( Cả đội): Vở kịch của chúng mình đến đây là kết thúc. Xin chào các bạn!
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
 - Nhận biết được vần trong bài thơ.
 - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với 
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; 
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia khởi động
 - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm 
 + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món món trứng đúc thịt là trứng gà 
 trứng đúc thịt? thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối 
 và hành khô.
 + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 + Trả lời: Khi làm món trứng đúc 
 cần làm những gì? thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - HS lắng nghe cách đọc.
 tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát
 - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
 sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
 -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
 + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
 + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều 
mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc 
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ 
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một thơ) 1 – 2 lượt.
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS đọc từ khó
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm . - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét các nhóm. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Nắng mùa hè mang đến 
 những lợi ích sau:
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
 -Đối với cây - Làm cho hoa lá thêm màu.
 -Đối với hoa lá - Cho mình được chơi lâu hơn.
 -Đối với các bạn nhỏ TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc 
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? biệt lả rất dài.
 TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật 
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sung sướng vì có nắng có kem, có 
sướng”? gió êm, có ngày dài.
 TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể 
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ hiện một mùa hè rực rỡ với nắng 
điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. vàng chiếu long lanh.
a.Ngày có nhiều nắng. - Đó là một mùa hè đẹp như trong 
b.Ngày có nhiều niềm vui. mơ,...
 - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng 
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. khắp nơi
- GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè 
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng 
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; 
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của 
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp,
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và 
mặt trời. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp 
3.1. Hoạt động 3 lánh, 
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện 
tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều 
muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. 
Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt 
trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích + HS quan sát tranh và đọc các câu 
cho chú có đốm nhé hỏi dưới tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi 
dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng 
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi 
sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết - HS làm việc theo nhóm.
câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía 
các câu hỏi dưới tranh. đông.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông 
đâu? phía tây.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời 
đâu ? có 2 cái nhà, một cái ở chân núi 
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? phía đông và một cái ở dòng sông 
 phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ 
 mọc từ dòng sông phía tây.
 TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, 
 trong trong khi chó đốm đang chờ 
 mặt trời ở đằng tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? - HS trình bày trước lớp, HS khác 
 có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai 
 HS khác trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện.
 - HS kể toàn bộ câu chuyện.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Các nhóm khác nhận xét bổ 
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. sung.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động - HS quan sát video
của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi 
đó sau khi xem video.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ___________________________________________ 
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - 2HS làm bảng con 
 - GV cho HS làm bảng con để khởi động - Hs làm và nêu cách làm 
 bài học. - HS lắng nghe.
 + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - 1 HS nêu yêu cầu
 - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở.
 - GV cho làm vở. Kết quả: 
 a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
 b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 
 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng - HS nhắc lại
 chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng 
 chính số đó.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo 
 mẫu) - 2HS nêu và đọc mẫu
 - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - HS làm vào vở.
 - GV cho làm vở. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 3 
 nhau. 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
 1 x 4 = 4
 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
- GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - 1 HS nêu: 
- GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS nêu từng phép tính.
 - HS lắng nghe.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: 
- GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc vào phiếu học tập . a) 4 x 2 = 8
a) 4 x = 8 
 12 4 = 3
12 : = 3
3 x = 18 3 x 6 = 18
 5
25 : = 5 25 : = 5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi -Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 
2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 
1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính 
giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở 
ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó 
tìm được các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học 
sinh nhận biết + HS trả lời:
phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _______________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
 - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 *GD TKNL&HQ - GD BVMT:
 - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi 
trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều 
lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh 
nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không 
khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi 
trường sống.
 - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến 
môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học.
 - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi 
 động.
 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh 
nhà sạch sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà. 
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung 
quanh nhà ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe. - HS lắng nghe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối 
chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ 
những việc nên làm hoặc không nên 
làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ 
vào PHT và chia sẻ với bạn: 
 - Một số học sinh trình bày.
- GV gọi HS trình bày. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe.
- GV chốt HĐ1 :
 * Kết luận: + Những việc em nên làm 
để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: 
thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng 
cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà 
ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng 
nơi quy định, 
+ Những việc em không làm để giữ vệ 
sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng 
không ngăn nắp, vứt rác không bừa 
bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, 
dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về 
những việc nên làm hoặc không nên 
làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh 
nhà. (làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài 
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu và tiến hành thảo luận.
hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành 
thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
H: Em đồng tình hay không đồng tình + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ 
với những việc làm nào dưới đây? Vì sinh khu vực chung trong khu dân cư như 
sao? quét dọn, lau chùi các lan can, cầu 
 thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, 
 thoáng đãng. 
 + Hình 10: Không đồng tình vì một bác 
 đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra 
 đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh 
 hưởng đến người đi đường.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và 
bổ sung. 
3. Vận dụng:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm 
việc nhóm 4) - Học sinh cùng nhau quan sát, suy nghĩ 
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết của 
nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 mình.
trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra 
cách xử lí phù hợp trong mỗi hình. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các 
bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người 
xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá 
bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú 
chó đi vệ sinh ngoài đường. 
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử 
lí phù hợp trong hai tình huống trên. 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ 
năng phòng chống Covid - 19 và dịch - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
xuất suất huyết.
 H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng 
sức đề kháng để phòng chống dịch 
bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất 
huyết? 
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần 
làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian 
 sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp 
 phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà luận của nhóm mình.
 thực hiện những điều vừa học vào cuộc - Các nhóm nhận xét.
 sống hằng ngày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn nhiều 
 hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung quanh nhà 
 ở sạch sẽ, 
 - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _______________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, 
bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và 
hát Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng 
 tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam.
 học. + HS trả lời theo ý hiểu của mình
 ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
 - HS lắng nghe. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài 
hát đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc 
không tán thành với ý kiến nào dưới 
đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia - HS đọc yêu cầu
chớp) - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia 
tranh trên máy chiếu. đình mình thôi thì chưa đủ.Phải .
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất 
thành hoặc không tán thành để thể nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất 
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như 
từng tranh. này là do công lao to lớn của thế hệ đi 
 trước.
 + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua 
 này xây dựng quê hương, đất nước.
 + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là 
 góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, 
- GV nhận xét, kết luận đất nước
=> Chúng ta là con người Việt Nam, + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là 
đất nước Việt Nam được như ngày người Việt Nam
hôm nay là nhờ có công lao to lớn của - HS lắng nghe
những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta 
cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. 
Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn 
để sau này xây dựng và bảo vệ quê 
hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và 
việc nhóm đôi) đưa ra chính kiến của mình:
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và + Hành vi a không đồng tình: vì món ăn 
thảo luận: Em đồng tình hoặc không Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân 
đồng tình với hành vi của bạn nào tộc, cần trân trọng.
trong các ý sau? Vì sao? + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện 
 niềm tự hào về quê hương, đất nước.
 + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể 
 hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, 
 đất nước.
 + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể 
 hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
 + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không 
 thể hiện tình yêu Tổ quốc.
 + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể 
+ GV mời các nhóm nhận xét? hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra 
 và lớn lên. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai + Các nhóm nhận xét.
 (nếu có)
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe.
 - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS 
 cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm 
 của mình. + HS chia sẻ trước lớp.
 - GV yêu cầu HS tìm những câu ca VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
 dao, tục ngữ đã chuẩn bị trước Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 
 của bài
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG THEO HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành 
 hai , ba hàng ngang và ngược lại . 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai ba hàng ngang 
và ngược lại .
 2.Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngag 
thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác 
và trò chơi.
 3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
 hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học - HS khởi động theo 
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV.
 - Xoay các khớp khởi động.
 cổ - HS Chơi trò chơi.
 tay, cổ chân, vai,
 hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
 - Trò chơi “ Mèo 2-3’
 đuổi chuột ” 
 GV
 - Đội hình HS quan 
 II. Phần cơ bản: sát tranh
 
 - Kiến thức. 16-18’ 
 
 -Biến đổi đội hình HS quan sát GV làm 
 từ một hàng ngag Cho HS quan sát mẫu
 thành ba hàng tranh
 ngang và ngược lại 
 GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
 thuật động tác. HS tiếp tục quan sát
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu
 Cho 1 tổ lên thực 
 hiện cách biến đổi đội 
 hình. GV cùng HS nhận xét, 
 đánh giá tuyên dương
 - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện 
-Luyện tập 2 lần GV. đồng loạt.
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập theo ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm khu vực.  
     
 3 lần - Tiếp tục quan sát, 
 GV
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
 - Từng tổ lên thi đua
 thi đua giữa các tổ.
 - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên
 - Chơi theo đội hình 
 1 lần dương.
 hàng dọc 
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò  
 chơi cho HS. 
- Trò chơi “Nhảy ô - Nhận xét tuyên  
 tiếp sức” dương và sử phạt 
 người phạm luật 
 3-5’
 - Cho HS chạy XP cao 
 15m
 - Yêu cầu HS quan sát HS chạy kết hợp đi lại 
 tranh trong sách trả lời hít thở
 - HS trả lời
- Bài tập PT thể lực: 2 lần câu hỏi BT.
- Vận dụng: - GV hướng dẫn
 - HS thực hiện thả 
III.Kết thúc 4- 5’
 lỏng
- Thả lỏng cơ toàn 
thân.
 _______________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
 - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài 
 học.
 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả
 - HS lắng nghe.
 3 x = 15 25 : = 5
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu
 - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
 - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân.
 a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS nêu kết quả
 b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 
 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0
 GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại
 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào 
 dưới đây có cùng kết quả? - HS nêu yêu cầu
 - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả
 phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có 
lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho 
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS đọc đề trả câu hỏi
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở.
 - 1 HS lên bảng giải
 Bài giải:
 Số quyển vở tổ một góp được là:
 5 x 8 = 40(quyển vở)
- GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 40 quyển vở
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường 
gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu 
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 
đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên - HS nêu yêu cầu
làm phép tính gì? - HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
 - HS nêu kết quả:
 Bài giải:
 Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
 3 x 4 = 12(cm)
 Đáp số: 12 cm
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm. - HS nêu yêu cầu
 - HS làm vào phiếu.
 - HS nêu kết quả
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như đã học vào thực tiễn.
 trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết 
 dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, 
 phép chia trong bảng đã học - HS trả lời
 3 x 2 = 4 x 3 =
 6 : 3 = 12: 3 =
 6 : 2 = 12 : 4 =
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
 - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: con chim
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: mặt trăng
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
 nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một 
mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa 
hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi 
đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn 
kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh - HS lắng nghe.
như vậy trong suốt tuổi học trò.. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi 
dòng. - HS viết bài.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, - HS nghe, dò bài.
dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
chung hoặc trung để tạo từ. theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm - Kết quả: chung thủy, chung cư.
theo. Trung thành, trung bình, trung 
- GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng thực, trung tâm.
thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. - Các nhóm nhận xét.
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô 
vuông.
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức 
trò chơi “ Ai nhanh hơn” - Đại diện các nhóm lên chơi.
 Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi 
 ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt Các nhóm nhận xét, sửa sai.
hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên 
 ẫy gọi người thân.
 ( Theo Trung Nguyên)
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
- Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể 
lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người - Biết được mặt trời mọc hướng 
thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời nào, lặn hướng nào.
mọc và lặn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_cao.docx