Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 52 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp
 - Thể hiện tình yêu, quý mến và quan tâm đến trường lớp, thầy cô và bạn bè.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Múa hát (lớp 2A) bài: Mùa thu em tới trường 
 HS theo dõi lớp 2A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi múa hát lớp 2A biểu - HS theo dõi tiết mục múa 
diễn - HS vỗ tay khi lớp 2A biểu diễn xong 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
hoạt dưới cờ
 _______________________________________
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG 
 DỌC VÀ NGƯỢC LẠI ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang 
thành hai, ba hàng ngang và ngược lại . 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng 
ngang và ngược lại.
 2.Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng 
ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa,
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác 
và trò chơi. 3. Về phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ khởi động. GV.
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “ Mèo đuổi 
chuột ”
 GV
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan 
 sát tranh
-Biến đổi đội hình 
từ một hàng ngag Cho HS quan sát 
 tranh 
thành ba hàng 
ngang và ngược lại 
 HS quan sát GV làm 
 GV làm mẫu động mẫu
 tác kết hợp phân tích 
 kĩ thuật động tác.
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu
 Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát
 hiện cách biến đổi 
 đội hình. GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương
-Luyện tập - Đội hình tập luyện 
 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt.
Tập đồng loạt theo GV. 
 - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm 3 lần
 các bạn luyện tập  
 theo khu vực.
   
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai GV
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua
Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình 
 dương. hàng dọc 
 - GV nêu tên trò
- Trò chơi “Nhảy ô chơi, hướng dẫn cách  
 tiếp sức” chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS.  
 3-5’
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật
- Bài tập PT thể lực: 2 lần
 - Cho HS chạy XP 
 cao 15m HS chạy kết hợp đi 
 lại hít thở
- Vận dụng: - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách - HS trả lời
III.Kết thúc trả lời câu hỏi BT.
- Thả lỏng cơ toàn 
thân.
 - GV hướng dẫn
 - HS thực hiện thả 
 lỏng
 4- 5’ - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc
 
 hs.
 Hướng dẫn HS Tự 
ôn ở nhà - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau.
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
 - Nhận biết được vần trong bài thơ.
 - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông 
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ 
cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa 
hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động.
 GV tổ chức cho học sinhhát: Mùa hè lấp lánh.Nhạc sĩ: Võ Thiện Thanh
 HS vận động cùng hát
 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - HS lắng nghe cách đọc.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi 
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. 
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc 
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ 
một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 
lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS đọc từ khó
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm . - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét các nhóm. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. thức dậy sớm và đi ngủ muộn.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Nắng mùa hè mang đến những 
 lợi ích sau:
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
gì? - Làm cho hoa lá thêm màu.
 - Cho mình được chơi lâu hơn.
 -Đối với cây TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc 
 -Đối với hoa lá biệt lả rất dài.
 -Đối với các bạn nhỏ TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung 
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? sướng vì có nắng có kem, có gió 
 êm, có ngày dài.
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể 
sướng”? hiện một mùa hè rực rỡ với nắng 
 vàng chiếu long lanh.
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” - Đó là một mùa hè đẹp như trong 
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. mơ,... a.Ngày có nhiều nắng. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp 
 b.Ngày có nhiều niềm vui. nơi
 -2-3 HS nhắc lại
 c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè 
 với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng 
 dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm 
 hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui - 2 HS đọc nối tiếp,
 sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.
 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động 
 của các bạn trong mùa hè. - HS quan sát video
 + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt 
 động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau 
 - Nhận xét, tuyên dương khi xem video.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Gv cho HS luyện đọc diễn cảm nhiều 
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________
Buổi chiều
 Toán
 Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Gv Tổ HS chơi trò chơi truyền điện để kết nối với bài học.
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con 
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - Hs làm và nêu cách làm 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở. - HS làm vào vở.
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: 
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3
 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5
 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 
 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng 
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở. - 2HS nêu và đọc mẫu
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở.
nhau. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 
 1 x 3 = 3 
 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
 1 x 5 =5
- GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 =6
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: 
 - HS làm việc theo nhóm
 - HS nêu từng phép tính.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
 - 1 HS nêu: 
- HS làm việc vào phiếu học tập .
 - HS làm việc cá nhân.
a) 4 x = 8
 a) 4 x 2 = 8
12 : = 3 
3 x = 18 12 4 = 3
25 : = 5 3 x 6 = 18
b) GV dành cho HS khá ,giỏi 25 : 5 = 5
 -Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 
2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có 
số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính 
giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở 
các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 6 : 1 =? + HS trả lời:
1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5
- Nhận xét, tuyên dương 1 x 3 = 3 4 : 1 =4
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 3: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
 - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm 
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 *GD TKNL&HQ - GD BVMT:
 - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi 
trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi 
ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở 
sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch 
sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
 - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường 
sống.
 - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi 
trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động bài “Bé quét - HS tham gia trò chơi
nhà”
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
PHT và chia sẻ với bạn: 
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe.
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét 
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung 
quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng 
nơi quy định, 
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, 
vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, 
vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, 
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc 
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu 
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận.
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày:
những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người 
 đang vệ sinh khu vực chung trong 
 khu dân cư như quét dọn, lau chùi các 
 lan can, cầu thang, để giữ chung cư 
 luôn sạch sẽ, thoáng đãng. 
 + Hình 10: Không đồng tình vì một 
 bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả 
 nước ra đường gây mất mĩ quan 
 đường phố, ảnh hưởng đến người đi 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. đường.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi 
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc 
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy 
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu 
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. 
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn 
rác xuống sân.
 - Đại diện các nhóm xử lí tình huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi 
vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 thảo luận của nhóm mình.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn 
hợp trong hai tình huống trên. nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung 
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. quanh nhà ở sạch sẽ, 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng 
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất 
huyết.
 H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề 
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 
và dịch xuất suất huyết? 
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm 
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung 
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo 
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện 
những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................
 _______________________________________
 Thứ 3, ngày 26 tháng 9 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
 - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập 
trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong 
bài.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: con chim
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: mặt trăng
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
 nhân) - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một 
 mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa 
 hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi 
 đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn 
 kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh 
 như vậy trong suốt tuổi học trò.. - HS lắng nghe.
 - GV đọc 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
 - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
 + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi 
 dòng.
 + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, - HS viết bài.
 dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS nghe, dò bài.
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 với chung hoặc trung để tạo từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc 
 - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo yêu cầu.
 theo. - Kết quả: chung thủy, chung cư. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng Trung thành, trung bình, trung 
 thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. thực, trung tâm.
 - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm nhận xét.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô 
 vuông.
 - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức 
 trò chơi “ Ai nhanh hơn” 
 Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi - Đại diện các nhóm lên chơi.
 ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt 
 hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên Các nhóm nhận xét, sửa sai.
 ẫy gọi người thân.
 ( Theo Trung Nguyên)
 - Mời đại diện nhóm lên chơi.
 Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo, vẫy gọi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn.
 - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
 - Phân biết được chung và trung , ch và tr.
 - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể 
 lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người - Biết được mặt trời mọc hướng 
 thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời nào, lặn hướng nào.
 mọc và lặn.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: TẠM BIỆT MÙA HÈ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc 
này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
 - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé 
Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc 
cảm.
 - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu 
đọc sách. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước 
 + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè lớp
 kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể 
 + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt 
 nêu nội dung bài. trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng 
 dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi 
 + GV nhận xét, tuyên dương. thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự 
 hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi 
 mùa hè đến.
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và 
 chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể - 1 HS đọc toàn bài.
 chuyện - HS quan sát
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (5 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
 +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú 
 vị. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS đọc từ khó.
+Đoạn 5 :còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - HS quan sát tranh
- Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, 
cụ Khởi...
-GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân - HS trả lời
vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ 
con đang hái quả.
-GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, 
hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm - 2 – 3 HS đọc
gì?Tên của loài cây trong tranh là gì?
- Luyện đọc câu dài: 
Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần 
bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những - HS đọc giải nghĩa từ.
người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi 
mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong 
SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mãi mà không ngủ được vì háo hức 
trả lời đầy đủ câu. chờ đến sớm mai đến lớp.
+ Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu -HS trả lời.
nằm mãi mà không ngủ được?
 + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến 
-Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra 
đến mức không ngủ được chưa? chợ.
+ Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì?
 a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với 
+ Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm 
trong mùa hè? nhận rằng bà làm được rất nhiều việc 
a.Khi ở nhà bà cụ Khởi và kể chuyện rất hay.
 b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy 
 nhiều con người và cuộc sống khác 
 nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả.
b.Khi ở góc chợ quê nghèo. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình.
+ Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của 
Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài
của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai 
giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã 
làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng 
 đọng, nhiều xúc cảm.
 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học - HS quan sát video.
 sinh.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số làng + HS trả lời 
 quê ở Việt Nam. 
 + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _______________________________________
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia có số 0.
 - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài 
học. - HS nêu kết quả
4 x = 12 12 : = 6 - HS lắng nghe.
3 x = 15 25 : = 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS nêu kết quả
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 
 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0
GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại
 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào 
dưới đây có cùng kết quả? - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau. - HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có 
lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS đọc đề trả câu hỏi
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS lên bảng giải
 Bài giải:
 Số quyển vở tổ một góp được là:
 5 x 8 = 40(quyển vở)
 Đáp số: 40 quyển vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường 
gấp khúc ABCDE - GV cho HS nêu yêu cầu 
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 
4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên - HS nêu yêu cầu
làm phép tính gì? - HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
 - HS nêu kết quả:
 Bài giải:
 Độ dài đường gấp khúcABCDE là:
 3 x 4 = 12(cm)
 Đáp số: 12 cm
 - HS lắng nghe
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm vào phiếu.
phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
trò chơi giải cứu đại dương, sau bài học để HS đã học vào thực tiễn.
nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép 
nhân, phép chia trong bảng đã học
- Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 ______________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_truo.docx