Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 57 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 3 tháng 10 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 VĂN HOÁ ỨNG XỬ NÓI LỜI CẢM ƠN XIN LỖI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi
- Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Nghi lễ chào cờ
2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3.Bài diễn thuyết ( Lớp 4 B)
III. NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI
 Bác Hồ đã từng nói “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không 
có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đúng vậy, một người toàn diện là một người không chỉ 
có tài năng xuất chúng, mà trước hết phải là một người có đạo đức và những phẩm chất 
quý giá. Trong đó, coi trọng nghĩa tình, biết nói cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ, biết 
nói xin lỗi khi phạm sai lầm được coi là thước đo để đánh giá phẩm chất của một người.
 Trong những bước đi đầu tiên của cuộc đời, chúng ta đã được dạy về cách nói cảm 
ơn khi được ai đó giúp đỡ. Nếu như lời cảm ơn thể hiện sự biết ơn, trân trọng đối với sự 
giúp đỡ của mọi người thì “xin lỗi” chính là cách ta bày tỏ sự hối hận, biết lỗi của mình 
khi gây ra tổn thương cho ai người khác. 
 Khi ấy, dưới sự giám sát của bố mẹ và thầy cô, lời xin lỗi - cảm ơn luôn được ta ghi 
nhớ và đi chung với ta trong những năm tháng tuổi thơ. Nhưng càng lớn, dường như 
người ta dần quên đi ý nghĩa thật sự của hai từ này, và họ cũng chẳng còn nhớ lý do phải 
nói “cảm ơn” và “xin lỗi”. Bài học đầu đời ấy, đã bị nhiều người quên lãng theo vòng 
quay của thời gian mất rồi.
Trong cuộc sống, bạn sẽ chẳng bao giờ có thể làm được mọi thứ bằng chính bản thân 
mình. Do đó, ít nhất một lần trong đời bạn cần đến sự giúp đỡ của người khác. Khi nhận 
được sự giúp đỡ, liệu ta sẽ dửng dưng nhận như đó là phần ta xứng đáng có, hay cảm ơn 
người đã giúp ta bằng một thái độ biết ơn? Tất nhiên là bạn phải nói “cảm ơn” rồi, vì sẽ 
chẳng có ai sẵn lòng giúp một kẻ không biết điều đâu.
 Mỗi chúng ta đều là một cá thể không hoàn hảo. Ai trong đời rồi sẽ có lúc mắc phải 
sai lầm . Có những sai lầm chỉ ảnh hưởng đến chính ta, nhưng cũng có những sai lầm 
gây nên hậu quả đối với cuộc sống của người khác. Đơn giản nhất là việc bạn vô tình va 
vào một người đi đường, hay một đứa trẻ nghịch ngợm trót đá bóng làm vỡ cửa kính nhà 
hàng xóm. Lúc đó, điều đầu tiên trước khi bạn tìm cách khắc phục sự cố đó là phải nói 
hai từ “xin lỗi” với một thái độ thành khẩn.
 Thời gian trôi qua, xã hội ngày càng phát triển, con người được tiếp cận với hệ 
thống giáo dục bài bản hơn. Những tưởng người ta sẽ có nhiều cơ hội nâng cao nhận 
thức và hiểu biết về vấn đề này hơn, thì ngược lại, dường như lời xin lỗi và cảm ơn ngày 
càng ít đi, thay vào đó là thái độ hời hợt, dửng dưng của lớp người lạnh lùng. Xã hội phát triển, con người ngày càng xa cách nhau. Mỗi một người đều tự coi mình là cá thể 
riêng biệt với cái tôi “vượt trội”, họ sống trong thế giới của riêng mình mà không màn 
quan tâm đến cảm nhận từ người khác. Thử nghĩ xem, nếu bạn là một người thích giúp 
đỡ người khác với tất cả sự nhiệt tình. Nhưng nhận lại chỉ là ánh mắt hờ hững, vô tình, 
liệu bạn có muốn giúp thêm một ai hay không? 
 Ngược lại, khi bạn bị ai đó làm ảnh hưởng, liên lụy bởi lỗi lầm mà họ gây ra, nhưng 
họ lại vờ như không biết gì, không hề ăn năn hối hận. Thậm chí không muốn dính dáng 
hay chịu trách nhiệm, bạn sẽ có cảm nhận như thế nào? Chắc chắn chúng ta đều có câu 
trả lời giống nhau, và đó chính là lý do chúng ta cần biết nói lời cảm ơn và xin lỗi.
 Lời cảm ơn và xin lỗi thật ngắn gọn, cũng chẳng khó để nói ra, nhưng nó lại đóng vai trò 
vô cùng quan trọng trong cuộc sống tinh thần của ta. Đừng để lời xin lỗi và cảm ơn biến 
chất đi theo thời gian, để rồi ta phải sống trong một thế giới lạnh lùng, vật chất. Hãy 
hướng bản thân phát triển không chỉ về tài năng mà còn những phẩm chất quý giá. Thử 
nói cảm ơn và xin lỗi hằng ngày, bạn sẽ thấy nó thật chẳng khó như ta vẫn nghĩ.
 EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC BẠN HỌC 
SINH ĐÃ LẮNG NGHE
SAU ĐÂY LỚP CHÚNG EM XIN DIỄN MỘT TIỂU PHẨM 
BÀI HỌC NÓI LỜI CẢM ƠN XIN LỖI CỦA GẤU CON.
XIN MỜI QUÝ THẦY CÔ, CÁC BẠN HỌC SINH CÙNG THEO DÕI.
4. Diễn tiểu phẩm ( lớp 4B)
TIỂU PHẨM: BÀI HỌC NÓI LỜI CẢM ƠN VÀ XIN LỖI CỦA GẤU CON;
BẠN DIỆU ANH: TRONG VAI NGƯỜI DẪN CHUYỆN
BẠN KHÁNH LINH: TRONG VAI MẸ GẤU
BẠN PHƯƠNG NHUNG: TRONG VAI GẤU CON
BẠN ANH QUÂN: TRONG VAI BẠN SÓC
BẠN TRỌNG HIẾU: TRONG VAI BÁC VOI
 Người dẫn chuyện:Ngày chủ nhật Gấu con xin phép mẹ ra đường chơi cùng các bạn. 
Gấu mẹ dặn:
 Mẹ Gấu:– Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ 
thì con phải cảm ơn.
 Người dẫn chuyện:Gấu con tung tăng chạy nhảy và mải lắng nghe chim Sơn Ca hót nên 
va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng tung toé ra đất. Gấu con vội vàng khoanh tay và lễ 
phép nói:
 Gấu con:– Cảm ơn bạn Sóc! Cảm ơn bạn Sóc
Người dẫn chuyện:Nói xong Gấu con cúi xuống nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc. Sóc 
ngạc nhiên nói:
 Sóc:– Sao Gấu con lại cảm ơn, phải nói xin lỗi chứ!
 Người dẫn chuyện:Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông cho Khỉ con nên Gấu con bị trượt 
chân, rơi xuống hố sâu. Gấu con sợ quá kêu thất thanh:
Gấu con:– Cứu tôi với! Ai cứu tôi !!!
Người dẫn chuyện:Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố và nhấc bổng Gấu con 
lên mặt đất. Gấu con luôn miệng:
 Gấu con:– Cháu xin lỗi bác Voi, Cháu xin lỗi bác Voi!
Người dẫn chuyện:Bác Voi cũng rất ngạc nhiên liền nói:
Bác Voi:Sao Gấu con lại xin lỗi, phải nói cảm ơn chứ! Người dẫn chuyện:–Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng 
 giải:
 Gấu mẹ:– Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. 
 Còn khi bác Voi cứu con ra khỏi hố sâu, con phải cảm ơn.
 – Gấu con:Con nhớ rồi ạ!.con cảm ơn mẹ đã dạy con bài học quý giá ạ.
 Người dẫn chuyện: Tiết mục của chúng em đến đây kết thúc. Xin chân thành cảm ơn các 
 thầy cô giáo và tất cả các bạn học sinh đã theo dõi.
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
 Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO - NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ.
 - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả 
hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
 - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
 - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - HS lắng nghe.
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô 
dạy em thế” - HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài 
hát kể về những điều cô dạy. Vậy em - HS quan sát tranh
thường kể những gì cho người thân nghe 
về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt 
động ở trường.
 - HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm lần 
 lượt trả lời.
 - HS lắng nghe.
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng 
bày ý kiến uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, 
 trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang 
 tung tăng đến trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh 
vẽ cảnh gì?
 - Nhận xét.
 - Lắng nghe.
- Nhận xét bạn. 
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn 
lượn, xung quanh là cảnh làng quê và 
ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp 
đang nhảy tung tăng trên đường đến 
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn 
niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, 
cô cùng các em đọc bài nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ 
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - 1 HS đọc toàn bài.
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa - HS quan sát
các dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
cò. - HS đọc từ khó.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt nghỉ nhịp 
+ Khổ 5: Còn lại. thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. 
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, 
náo nức,say sưa, xốn xang. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
 Bình minh/ nắng xôn xao - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong 
 Trong lành/ làn gió mát SGK: má đào, man man, xốn xang.
 Mơn man/ đôi má đào. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho 
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Đọc thầm khổ 1
- Kết hợp giải nghĩa từ. + Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình 
- GV nhận xét tuyên dương. minh nắng xôn xao, gió trong lành mát 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu + HS lắng nghe
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- Khổ 1: + HS trả lời: Những trang sách ấy rất 
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong 
cảnh như thế nào? trang sách có hình ảnh của nương lúa, 
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý cánh cò dập dờn,...
nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể 
hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của 
bạn nhỏ khi đi học.
- Khổ 2,3: - Đọc thầm khổ 4
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được + HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm tụm, 
học có gì thú vị? say sưa vẽ tranh.
 + ...cùng các bạn chơi.... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý - Đọc thầm khổ 5
nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát 
ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm theo nhịp chân bước...
nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
* Khổ 4: + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm - Tiếp tục đọc thầm khổ 5
vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu 
hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
tan học? - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ thơ 
+ Em có cảm xúc giống bạn không? trong 3 khổ thơ đầu.
* Khổ 5:
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. 
tiếng trống tan trường? - Những HS thuộc bài xung phong đọc 
- GV nhận xét, bổ sung. thuộc lòng trước lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài. Nhận xét, tuyên dương.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc 
của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi 
đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe 
thấy tiếng trống tan trường 
2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân: 
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần 
từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 
khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung 
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
học của em. - Em đi đến trường cùng ai?
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - Thời tiết hôm đó thế nào?
dung. - Đường đến trường hôm đó có gì đặc 
 biệt?
 - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày đi 
 học của mình theo gợi ý.
 - HS trình bày trước lớp.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
HS kể về một ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một 
ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất tháng học tập.
của một gày học hôm đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể 
- GV nận xét, tuyên dương. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình 
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em bày.
sau một tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm 
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và 
nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của 
mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt + Trả lời các câu hỏi.
động của các bạn ở lớp, trường. 
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt 
động của các bạn nhỏ khi đến trường, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm 
cho mình nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi 
những hoạt động học tập nào chưa, em có 
cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________________________
 TOÁN
 Bài 10: LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, 
bảng chia 7.
 - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS lắng nghe
 các phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào 
 đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động 
 bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - HS đọc yêu cầu bài 
 - HS làm bài vào phiếu học tập
 - HS trình bày kết quả và nhận 
 xét lẫn nhau, 
 - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài 
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm vào vở 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
 - HS đọc yêu cầu
 - HS làm bài vào vở thực hành.
 - HS đọc bài, HS khác lắng 
 nghe
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý Tóm tắt:
-GV cho HS làm bài vào vở 7 hộp: 42 cái cốc
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Mỗi hộp: cái cốc?
- GV nhận xét, tuyên dương
 Bài giải:
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp 
 Số cái cốc mỗi hộp có là:
đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
 42 : 7 = 6( cái cốc )
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Đáp số : 6 cái cốc
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính -HS nêu yêu cầu bài
gì ? - HS làm bài vào vở
-HS tóm tắt bài 
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
 -HS đọc bài làm của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS khác nhận xét.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
 -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài làm của mình
 -GV HDHS cách làm -HS khác nhận xét.
 + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã 
 học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền 
 dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
 + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng 
 nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để 
 điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của 
 mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi 
 phép tính 
 Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều 
 là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép 
 tính 7 x 5 > 7 x 4
 - Các phép tính còn lại tương tự
 - GV cho HS làm bài tập vào vở.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
 chơi, ..sau bài học để học sinh hoàn thành được 
 bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính + HS trả lời:.....
 nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan 
 đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng 
 nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép 
 chia trong bảng.
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác 
nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ 
vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành 
tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt 
động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ 
về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm 
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS nghe và hát theo.
 - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi 
 động bài học. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình 
 ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian 
 khác nhau. (Làm việc nhóm)
 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc 
 -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ 
 - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình nhóm về các sự kiện lớn của gia 
 ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc đình dựa trên một số hình ảnh 
 có thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. hoặc dựa vào trí nhớ...
 + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? 
 Nội dung của hình ảnh là gì? - Một số học sinh trình bày.
 + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó 
 như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc 
làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và 
giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 
2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo cầu bài và tiến hành thảo luận.
luận nhóm đôi và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 
3. Vận dụng: - Học đọc cá nhân.
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ, 
em có thể”. - Quan sát hình.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về 
nội dung của hình. -Trả lời.
+ Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì?
+Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia 
đình họ nội họ ngoại chưa? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo 
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát 
Quốc ca.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát HS nghe và vận động theo 
 nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp + Tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
 + Bài hát nói về điều gì? + Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn 
 + Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình 
 ? quê hương.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì? 
 (làm việc nhóm đôi) - HS nêu các tình huống
 - GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống trên - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra 
 bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? lời khuyên cho bạn
 (3’)
 - HS phân vai và đóng vai xử lý tình 
 - GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai đưa huống.
 ra lời khuyên cho bạn.
 - GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình huống - HS lên đóng vai và xử lý tình 
 huống
 + TH a: Khuyên Ngọc và các bạn 
 tham gia vì sẽ khám phá được nhiều 
 điều thú vị về đất nước và con người 
 Việt Nam.
 + TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước 
 nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới 
 thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất 
- GV mời các nhóm nhận xét. nước, quê hương của mình.
- GV nhận xét, kết luận. +TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm 
=> Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng 
nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng ta biết chúng ta lên chia sẻ cho những 
chia sẻ đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. người khó khăn.
Hay bản thân chúng ta còn nhỏ thì chúng ta + TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ 
làm việc nhỏ để góp phần thể hiện tình yêu mình làm việc nhỏ ví dụ như: chăm 
quê hương, đất nước. sóc, bảo vệ thiên nhiên; yêu thương, 
Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch kính trọng chăm sóc ông bà, cha 
để giới thiệu về đất nước, con người Việt mẹ,..
Nam? (làm việc nhóm 4) - HS nhận xét nhóm bạn
- GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai .
- GV tổ chức cho HS đóng vai.
+ TH a: Một cảnh đẹp của quê hương, đất 
nước. - HS thảo luận và đóng vai
+ TH b: Một vẻ đẹp của con người Việt - HS chia sẻ cho các bạn
Nam.
 +VD: Mình xin giới thiệu mình tên 
+ TH c: Một truyền thống lịch sử, văn hóa 
của quê hương đất nước. là Hạnh, hôm nay mình xin được 
+ TH4: Sự đổi mới của quê hương em. giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương 
- GV yêu cầu HS nhận xét Quảng Ninh của mình. Quê hương 
- GV nhận xét, tuyên dương mình rất đẹp có núi non trùng điệp, 
 có những bãi biển bao phủ bởi cát 
 trắng. Có Vịnh Hạ Long thơ mộng 
 và là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên 
 của Thế giới......Mình hỵ vọng sẽ có 
 một ngày các bạn đến thăm quê 
 hương của mình.
 - HS nhận xét
3. Vận dụng. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu nói 
về niềm tự hào được là người Việt Nam.
- GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước lớp + HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn
*Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp 
 nghe. nhẩm thầm theo.
 Mai sau, em lớn lên người - Một vài HS đọc thuộc 
 Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu. lòng.(khuyến khích).
 - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp.
 - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 vào cuộc sống. 
 - GV nhận xét tiết học
 ? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - HS nêu theo ý hiểu của mình
 - GV nhận xét, chốt 
 - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Thứ 3 ngày 4 tháng năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNHTUWF MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG 
 TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI( tiết 1)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Về năng lực: 
 1.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng 
 tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 1.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
 đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn 
 thành hai vòng tròn và ngược lại. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai 
 vòng tròn và ngược lại .
 2.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
 và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS
 lần
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV.
 N
- Xoay các khớp cổ khởi động.
tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’
- Trò chơi “Chạy 
theo số ” 
 
 - Đội hình HS quan sát 
 tranh
 
II. Phần cơ bản: 
 
- Kiến thức. 16-18’
 HS quan sát GV làm mẫu
- Biến đổi đội Cho HS quan sát 
hình từ một tranh
vòng tròn , 
thành 2 vòng 
tròn và ngược 
lại. GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
 thuật động tác.
 Hô khẩu lệnh và thực 
 hiện động tác mẫu
 - HS tiếp tục quan sát
- Cho 1 tổ lên thực hiện 
 cách biến đổi đội hình. GV cùng HS nhận 
- Luyện tập xét, đánh giá tuyên 
 Tập đồng loạt dương - Đội hình tập luyện 
 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt.
 theo GV.
 - Gv quan sát, sửa 
 Tập theo tổ nhóm sai cho HS.
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 ĐH tập luyện theo tổ
 3 lần các bạn luyện tập 
 theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai GV
 cho HS
 Thi đua giữa các tổ
 - GV tổ chức cho HS 
 - Từng tổ lên thi đua
 1 lần thi đua giữa các tổ.
 - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
 đánh giá tuyên
 dương. - Chơi theo đội hình 
 -Trò chơi “vòng tròn ” vòng tròn
 - GV nêu tên trò
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS.
 3-5’
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 - Bài tập PT thể lực: người phạm luật
 2 lần HS chạy kết hợp đi lại 
 - Cho HS đứng lên 
 - Vận dụng: hít thở
 ngồi xuống
 - HS trả lời
 III.Kết thúc - GV cho HS trả lời 
 - Thả lỏng cơ toàn một số câu hỏi
 thân. 4- 5’
 - GV hướng dẫn
 - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý 
giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc
 
buổi học. hs. 
 Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và 
Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.
- Xuống lớp
 ________________________________________________________
 TOÁN
 Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh
 - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, 
 chia 8.
 - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán 
 có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán 
 học và năng lực giao tiếp toán.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
 nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài 
 học. - HS lắng nghe.
 - GV phổ biến cách chơi và luật chơi
 + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả - HS tham gia trò chơi
 lời chậm là bị phạt trò soi gương + HS Trả lời + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 
1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi 
về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
a. (Làm việc cá nhân) - HS quan sát tranh vẽ rồi trả 
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để lời câu hỏi
trả lời câu hỏi. - HS TL: Mỗi con bạch tuộc 
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 có 8 xúc tu vậy 2 con bạch 
 - Vậy ta có phép tính nào? tuộc có 16 xúc tu.
 8 x 2 = ? 8 x 2= 16
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 16 : 8 = 2
như thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và 
bảng chia 8
b. ( Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - HS suy nghĩ
bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta 
được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn 
thành bảng nhân 8, bảng chia 8 -HS đọc nối tiếp và luyện đọc 
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc thuộc
bảng nhân 8 , bảng chia 8.
2. Hoạt động
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
 - HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
 - Làm tính nhân
- GV gợi ý:
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta 
 - Làm tính nhân
làm thế nào?
 - Làm tính chia
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
 - HS nhận xét bố sung cho nhau
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong 
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết 
 - HS hợp tác thảo luận trong 
quả tìm được.
 nhóm 
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo 
 - Đại diện nhóm báo cáo 
trước lớp.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_cao.docx