Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

docx 53 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 02 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 VĂN HÓA ỨNG XỬ. NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi
 - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1.Nghi lễ chào cờ
 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A)
 - HS xem lớp 4 A diễn tiểu phẩm.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 4A biểu diễn tiểu 
phẩm: Thói quen cảm ơn, xin lỗi.
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn xong 
tiết mục biểu diễn. - HS trả lời câu hỏi tương tác
- Đặt câu hỏi tương tác ( Kiều Giang 4 A) + Nói lời xin lỗi.
1.Khi làm sai điều gì hoặc làm ai đó phiền lòng. 
Bạn sẽ làm gì?
2.Theo các bạn khi nào chúng ta nên nói lời cảm + Nói lời cảm ơn khi được người khác 
ơn, xin lỗi? quan tâm hỏi thăm hay tặng quà.
3. Nếu đặt bản thân vào tình huống bút của mình 
 + Nói lời xin lỗi vì chúng ta làm phiền ai 
bị bạn làm hư.Trường hợp 1 bạn đó xin lỗi. 
Trường hợp 2 bạn đó đổ lỗi do bút bạn cũ rồi. Thì đó hay gây ra lỗi gì.
bạn thích nghe lời nào hơn, tại sao? + Thích nghe bạn nói lời xin lỗi hơn. Vì 
- Khen ngợi HS có câu trả lời hay mình đã cho bạn mượn bút mà bạn lại làm 
 hư bút mình.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG 
 TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một 
vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng 
tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai 
vòng tròn và ngược lại .
 3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 PHẦN NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ 
 LƯỢNG CHỨC
 Hoạt Nhận lớp 5 phút Đội hình nhận lớp 
 động Khởi động 
 mở đầu - Xoay các khớp cổ 
 tay, cổ chân, vai, 
 - HS khởi động theo 
 hông, gối,...
 GV. - HS Chơi trò chơi 
 1 phút ￿￿￿￿
 ￿￿￿￿
 - Trò chơi “Chạy theo số ”
 ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 Hoạt - Biến đổi đội hình từ một 25 phút - Đội hình HS quan sát 
 động vòng tròn , thành 2 vòng tranh
 luyện tròn và ngược lại. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 tập, 1-2 lần ￿￿￿￿￿￿￿
 thực ￿
 hành HS quan sát GV làm 
 mẫu
 1-2 lần
 HS tiếp tục quan sát 
 1-2 lần
 - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt.
 ￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿￿￿￿￿
 - Tập theo tổ nhóm 
 ĐH tập luyện theo tổ
 5p ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿
 ￿￿￿ ￿￿
 ￿￿ GV ￿
 - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua
 trình diễn - Trò chơi “vòng tròn ” - Chơi theo đội hình 
 vòng tròn
 - Bài tập PT thể lực: HS chạy kết hợp đi lại 
 hít thở
 - HS trả lời
 Hoạt -Thả lỏng cơ toàn thân. 5 phút ￿￿￿- ĐH kết thúc
 động - Nhận xét, đánh giá chung của ￿￿￿￿￿￿￿￿
 vận buổi học. ￿￿￿￿￿￿￿￿
 dụng, Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà ￿
 trải 
 nghiệm
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO 
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
 - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
 - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua 
giọng đọc.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong 
bài thơ.
 - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình 
ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
 - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu
 * Khởi động
 - GV cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy - HS lắng nghe.
 em thế”
 - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát - HS trả lời theo suy nghĩ của mình
 kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể 
 những gì cho người thân nghe về trường lớp 
 của mình?
 - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh
 trường.
 - HS thảo luận nhóm 2, đại diện 
 - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý 
 nhóm lần lượt trả lời.
 kiến
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường 
 - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh 
 làng uốn lượn, xung quanh là cảnh 
 gì?
 làng quê, trên đường có các bạn nhỏ 
 đeo cặp đang tung tăng đến trường.
 - Nhận xét.
 - Nhận xét bạn. 
 => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, 
 - Lắng nghe.
 xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường 
 rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng 
 trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến 
trường, cô cùng các em đọc bài nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - HS lắng nghe.
nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức 
gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng 
thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo - HS đọc từ khó.
nức,say sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt nghỉ 
Bình minh/ nắng xôn xao nhịp thơ.
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa 
 trong SGK: má đào, man man, xốn 
- GV nhận xét tuyên dương. xang.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Đọc thầm khổ 1
- Khổ 1: + Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh 
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như bình minh nắng xôn xao, gió trong 
thế nào? lành mát rượi, gió lướt nhẹ trên má 
 của bạn ấy.
 + HS lắng nghe + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: 
Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc + HS trả lời: Những trang sách ấy rất 
rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. 
- Khổ 2,3: Trong trang sách có hình ảnh của 
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học nương lúa, cánh cò dập dờn,...
có gì thú vị?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: 
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của - Đọc thầm khổ 4
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều + HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm 
giác quan khác nhau. tụm, say sưa vẽ tranh.
* Khổ 4: + ...cùng các bạn chơi....
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui 
của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi 
phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? - Đọc thầm khổ 5
* Khổ 5: + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, 
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan hát theo nhịp chân bước...
học? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
 + Em có cảm xúc giống bạn không? - Tiếp tục đọc thầm khổ 5
* Khổ 5: + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng 
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của 
các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. 
Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống 
tan trường - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ thơ 
Hoạt động 3: Học thuộc lòng. trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc cá nhân: 
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng 
khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ 
- Làm việc theo nhóm: đầu. 
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ 
đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Những HS thuộc bài xung phong 
- Làm việc cung cả lớp: đọc thuộc lòng trước lớp.
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong Nhận xét, tuyên dương.
đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video.
 các bạn ở lớp, trường. 
 + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động + Trả lời các câu hỏi.
 của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
 + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho 
 mình nhớ không?
 - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc 
 thế nào sau mỗi ngày đến trường
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 7, bảng chia 7.
 - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia 
trong bảng.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học (hoặc đọc 
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc 
chậm hoặc sai là mất lượt chơi) để khởi động bài 
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Nêu các số còn thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận 
 xét lẫn nhau, 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
Bài 2. Số ?
 - HS nêu yêu cầu bài 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý - HS làm vào vở 
- GV cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét lẫn nhau
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi 
hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính 
gì?
- HS tóm tắt bài 
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận. - HS đọc yêu cầu
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở thực hành.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc bài, HS khác lắng 
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. nghe
- GV nhận xét, tuyên dương Tóm tắt:
 7 hộp: 42 cái cốc
 Mỗi hộp: cái cốc?
 Bài giải:
 Số cái cốc mỗi hộp có là:
 42 : 7 = 6( cái cốc )
 Đáp số : 6 cái cốc
Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
 - HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở
-GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã 
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền 
dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau 
thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu 
phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép 
tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính 
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều 
là 7, ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5 > 4 . Vậy phép 
tính 7 x 5 > 7 x 4
- Các phép tính còn lại tương tự - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV đưa ra bài toán để HS thực hiện thức đã học 
 + HS trả lời:
 7 x 4 + 7 = ? 7 x 4 + 7 = 7 + 7 + 7 + 7 + 7 
 = 7 x 5 = 35
 7 x 7 + 14 = ? 7 x 7 + 14 = 7 x 7 + 7 + 7 
 = 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7 +7+7+7
 = 7 x 9 = 63
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _________________________________________
 Buổi chiều 
 Toán
 BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh
 - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 8, chia 8.
 - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực 
tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, 
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài - HS lắng nghe.
học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS trả lời
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 
1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi 
về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. (Làm việc cá nhân) 
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời 
để trả lời câu hỏi. câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 
- Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 
 8 x 2 = ? 16 xúc tu.
- Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16
như thế nào? 16 : 8 = 2
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và 
bảng chia 8
b. (Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và 
bảng chia 8 - HS suy nghĩ
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta 
được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo nhóm.
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để - HS đọc nối tiếp và luyện đọc 
thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. thuộc 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - HS nêu điền số vào chỗ dấu?.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - Làm tính nhân
- GV gợi ý:
+ Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và số chia ta - Làm tính chia
làm thế nào? - HS nhận xét bố sung cho nhau
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong - HS hợp tác thảo luận trong 
bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết nhóm 
quả tìm được. - Đại diện nhóm báo cáo 
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo 8 x 6 = 48
cáo trước lớp. 8 x 10 = 80
 8 x 4 = 32
 8 x 5 = 40
- GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 3 = 24 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò 
chơi truyền điện: GV sẽ đọc một phép tính nhân, - HS tham gia chơi sôi nổi
chia 8 bất kì để truyền cho bạn khác, tương tự như 
vậy đến khi kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO 
 NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm 
mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 Hoạt động : Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc; HS lắng nghe cách đọc
 3. Hoạt động nói và nghe: Tới lớp tới 
 trường
 Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới 
 - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. trường
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
 về một ngày đi học của của mình. - Em đi đến trường cùng ai?
 + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày - Thời tiết hôm đó thế nào?
 học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày - Đường đến trường hôm đó có gì đặc 
 học hôm đó đều đc. biệt?
 - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ?
 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày 
 - Gọi HS trình bày trước lớp. đi học của mình theo gợi ý.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một 
 tháng học tập.
 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau 
 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc một tháng học tập.
 thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm 
 nghĩ sau một tháng học tập của mình.
 - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
 - GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác 
 trình bày.
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video.
 các bạn ở lớp, trường. 
 + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động + Trả lời các câu hỏi.
 của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
 + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho 
 mình nhớ không?
 - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những 
 hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc 
 thế nào sau mỗi ngày đến trường
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời 
gian khác nhau.
 - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa 
hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ 
hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu 
bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có 
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu
 * Khởi động
 - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo.
 động bài học. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh 
 của gia đình em qua các mốc thời gian khác 
 nhau. (Làm việc nhóm)
 - Thảo luận nhóm 4: Học sinh 
 đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
 nhóm về các sự kiện lớn của gia 
 - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh 
 đình dựa trên một số hình ảnh 
 của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ 
 hoặc dựa vào trí nhớ...
 tranh hoặc kể bằng lời. + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội 
dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì?
+Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như 
thế nào? - Một số học sinh trình bày.
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm 
hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ 
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em 
có thể”. - Học đọc cá nhân.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội 
dung của hình. - Quan sát hình.
+ Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì?
+Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình 
họ nội họ ngoại chưa? -Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________________________
 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt
 NHỚ – VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 
phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
 - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn 
bè.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và bảng phụ
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi
 * Khởi động + Trả lời:..sỏi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: ...xẻng
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nghe – Viết - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp 
thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt 
động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... - HS lắng nghe.
Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn 
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ 
chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan theo yêu cầu.
sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, 
hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe 
 máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét.
 - Tìm cá nhân
 Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, 
 thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá...
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc 
dấu ngã . - 1 HS đọc yêu cầu.
 - Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, 
có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu 
hỏi, dấu ngã)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt 
đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) 
- GV gợi mở thêm:
 Từ ngữ chỉ sự vật
 s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, - Đại diện các đội trình bày
 mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa 
 sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ 
 riêng, sung túc, thịt,...
 sung sướng, sư 
 sãi... 
 x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi 
 xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, 
 xao, xinh đẹp, xấu nghĩ ngợi, yên 
 xí, xúc phạm tĩnh..
- Các đội chơi cổ vũ
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe để lựa chọn.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_truo.docx