Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 60 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường.
 - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Giúp HS hiểu được lợi ích, tác hại của bảo vệ môi trường.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3A)
 HS theo dõi lớp 3A diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A biểu
 diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - 
 - Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
 tiết mục biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác
 dưới cờ
 ___________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc 
biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp 
dẫn cho câu chuyện
 - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-
gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát 
hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của 
Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn.
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ đọc bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án.
 và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề 
 có gì đặc biệt. bài toán được viết dưới dạng thơ.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá 
 theo nội dung câu chuyện - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ 
 điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho 
 Huy-gô
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
 + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải 
 miết, mười lăm phút 
 - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì 
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / 
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi lộ tài năng thơ ca của mình
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ 
trả lời đầy đủ câu. ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa 
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng là hết giờ.
khiếu gì từ rất sớm? + HS chọn đáp án C
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Em thấy Huy-gô là người thông 
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? minh/ Em thấy Huy-gô là người 
 thích thử thách bản thân,...
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem 
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy - HS đọc
Huy-gô là người như thế nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương 
lai
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện 
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả lời 
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại 
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, 
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới 
em trả lời câu hỏi tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi 
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh 
 cầu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện 
 - Mời các nhóm trình bày. Đội viên tương lai
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
 hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? khác trình bày.
 - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm 
 của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ 
 ra cách giải quyết của mình
 - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Đại diện nhóm trình bày – Nhận 
 - Gv khen ngợi, động viên HS xét
 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến 
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học 
 sinh. - HS tìm hiểu và trao đổi với người 
 - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP thân về những thông tin mình tìm 
 HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, được
 cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu 
 niên nhi đồng,...)
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ..................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ____________________________________
 TOÁN
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong 
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực 
tế có liên quan.
 - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao 
tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động 
nhóm tích cực.
 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm 
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Sách giáo khoa.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu 
 - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các 
 động bài học. bảng nhân chia đã học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập
 Bài 1: (38)
 a, Giới thiệu bảng nhân
 - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS đọc thầm yêu cầu
 chia. - HS quan sát
 - GV cho HS nhận xét dãy số
 - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
 - HS theo dõi
 b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
 - HS đọc yêu cầu
 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5
 - HS làm bài
 - Yêu cầu HS làm ra bảng con
 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56
 - Yêu cầu HS làm bài
 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8
 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm
 - HS đọc thầm yêu cầu
 Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
 - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
 Thừa số 7 9 8
 - GV hỏi HS cách làm
 Thừa số 6 5 7
 - GV nhận xét
 Tích 42 45 56
 Bài 3:
 - GV yêu cầu HS đọc bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài Số bị chia 54 48 63
- Bài toán cho biết gì? Số chia 6 8 9
 Thương 9 6 7
- Bài toán hỏi gì? - HS nêu
 - HS đọc thầm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS lắng nghe
 - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 
 quả táo.
 - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao 
 nhiêu quả táo?
 - HS làm bài
- Nhận xét, tuyên dương Bài giải
Bài 4: Số quả cam trong mỗi túi là:
- Yêu cầu HS đọc bài 5 x 4 = 20 (quả)
- GV hướng dẫn HS cách làm Số quả táo trong mỗi túi là:
+ 18 là tích của hai số nào? 3 x 4 = 12 (quả)
 Đáp số: 20 quả cam
 12 quả táo
- Nhận xét, tuyên dương - HS đọc thầm yêu cầu
 - HS theo dõi
 - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
 - HS làm bài:
 Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm 
 được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy 
 hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
3. Vận dụng 
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong 
- Nhận xét, tuyên dương bảng nhân, chia đã học
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________________ Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (Tiếp theo) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham 
gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
 - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
 - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khăn 
hơn mình. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát.
 thông” để khởi động bài học. 
 + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung 
 gì? + Trả lời: Đi trên đường ta không 
 + Đi trên đường nên như thế nào? lạng lách , đi trên đường ta 
 không dàn hàng ngang .
 + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh 
 + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta 
 đi an toàn.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... 
 - GV dẫn dắt vào bài mới giao thông .
 2. Khám phá Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối 
nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 
và nêu yêu cầu: 
 - Đại diện một số nhóm trình bày
 + Trả lời: tổ chức ở sân trường
 + Hoạt động này giúp chúng em 
+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? có thêm hiểu biết về biển báo 
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia giao thông về cách đảm bảo an 
của các bạn trong hoạt động đó ? toàn khi đi đường. Các bạn tham 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. nổi
- GV chốt HĐ1 : - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - Học sinh lắng nghe1
3. Thực hành
- GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai 
đúng - Học sinh lắng nghe luật chơi 
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành và tham gia chơi
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi 
việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong 
thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng 
gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù 
hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành 
chiến thắng
 - Học sinh nhận xét.
- GV mời Hs khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương. - Hs lắng nghe - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động 
kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ 
những việc làm này và ý nghĩa của chúng.
4. Vận dụng 
Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm 
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng 
động (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành cầu bài và tiến hành thảo luận.
thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + HS lên chia sẻ
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối + HS nêu cảm nghĩ 
cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc - Các nhóm nhận xét.
làm này ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - 2-3HS đọc
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời
 - HS lên bảng chia sẻ về nội dung 
 trong hình chốt
- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình 
chốt
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động 
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ________________________________________ ĐẠO ĐỨC
 BÀI 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm tích cực.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người 
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý: + HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Người hàng xóm đó tên là gì?
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện 
của việc quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời 
 câu hỏi:
 + Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn 
 nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. 
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép 
câu hỏi: với bác hàng xóm.
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu 
hàng xóm láng giềng trong những bức cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn 
tranh sau? nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với 
 hàng xóm.
 + Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi 
 thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện 
 bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho 
 sức khỏe của ông hàng xóm.
 + Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc 
 tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện 
 việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ 
 tốt với những người hàng xóm.
 - HS lên chia sẻ trước lớp
 - Nhóm nhận xét 
 - HS lắng nghe
 - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của 
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ mình
- GV nhận xét, tuyên dương VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét 
- GV đặt tiếp câu hỏi nhà, giúp cô T trông em,.....
? Em còn biết những việc làm nào khác thể - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần 
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, 
các em cũng cần biết làm các việc phù hợp 
với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng 
xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng 
xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện 
buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan 
tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động - HS lắng nghe câu chuyện
nhóm) a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi - 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - 1 HS đọc lại câu hỏi
trong SGK - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’)
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người 
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi 
- Hướng dẫn HS thảo luận giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát 
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người đĩa và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ 
hàng xóm đã làm gì? dành, chăm sóc hai chú chồn con.
 - HS nhận xét 
 - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
 + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh 
- GV nhận xét, tuyên dương phúc, ..
- GV tiếp tục đưa câu hỏi - HS nhận xét và tuyên dương
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ 
cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm 
láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc 
mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi 
gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau.
3. Vận dụng 
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
 Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần 
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể quan tâm hàng xóm láng giềng.
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện 
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. buồn, em và bố mẹ đã sang an ủi gia 
- GV nhận xét, tuyên dương đình bác.
- GV nhận xét tiết học - HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học 
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 ___________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BÀI 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG 
 TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (Tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn 
thành hai vòng tròn và ngược lại. 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và 
ngược lại.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn 
thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Làm mẫu, luyện tập, trò chơi
 - Hình thức: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm
 VI. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp cổ khởi động. GV.
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “Mèo 
đuổi chuột”
 GV
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan 
 sát tranh
- Ôn biến đổi 
đội hình từ một - GV nhắc lại 
vòng tròn , cách thực hiện 
 
thành 2 vòng và phân tích kĩ 
tròn và ngược thuật động tác HS quan sát GV làm 
lại. mẫu
 - Cho 1,2 tổ lên thực 
 hiện cách biến đổi 
 đội hình.
 HS tiếp tục quan sát
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương - GV hô - HS tập 
-Luyện tập
 theo GV. - Đội hình tập luyện 
 2 lần
Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa đồng loạt.
 sai cho HS.
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
Tập theo tổ nhóm theo khu vực.
 3 lần ĐH tập luyện theo tổ
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS 
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ.
Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét GV
 1 lần đánh giá tuyên
 dương.
 - Từng tổ lên thi đua
 - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình 
- Trò chơi “Người chơi, hướng dẫn cách vòng tròn
 thừa thứ ba ” chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS.
 3-5’ - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 người phạm luật 
- Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật nhảy 
 4m
 - GV cho HS trả lời 
- Vận dụng: - HS trả lời
 một số câu hỏi
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn
 4- 5’ - HS thực hiện thả 
thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc
 
 hs.
 Hướng dẫn HS Tự 
ôn ở nhà. - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau.
 TOÁN
 TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, 
 bài toán thực tế có liên quan.
 - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, 
 giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
 thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức thi đọc thuộc bảng nhân 9, - HS tham gia nới tiếp
 chia 9.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá - HS quan sát và đọc thầm bài toán.
 - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
 - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải 
 bài toán. Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất 
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít cả 6 lít nước..
nước?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
+ Bài toán cho biết gì? - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được 
+ Bài toán hỏi gì? 6 lít nước. 
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
mấy lít nước? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe và nhắc lại.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một 
thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
3. Hoạt động - HS đọc thầm yêu cầu
Bài 1: (39) - HS theo dõi
- GV hướng dẫn mẫu - HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài a, ? x 4 = 28
 28 : 4 = 7
 b, ? x 3 = 12
 12 : 3 = 4
 c, 6 x ? = 24
 24 : 6 = 4 
 - Hs nêu cách làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc thầm yêu cầu
Bài 2: Số? (39) - HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS làm bài Thừa số 8 3 5 7 4
- Cho HS chia sẻ cách làm Thừa số 4 6 6 3 9
- GV nhận xét Tích 32 18 30 21 36
Bài 3: (40) - HS chia sẻ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - Nhận xét
 - HS đọc thầm yêu cầu bài toán
 - HS lắng nghe, theo dõi
 - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 
 người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin 
 như nhau.
+ Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao 
+ Bài toán hỏi gì? nhiêu người?
 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
- Yêu cầu HS làm bài Bài giải:
 Số người ở mỗi ca-bin là: 30 : 5 = 6 (người)
 Đáp số: 6 người
 3. Vận dụng
 - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời
 + Bài học hôm nay em biết được điều gì 
 gì? - Lắng nghe
 - Nhận xét, tuyên dương
 - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 NGHE VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt 
trong khoảng 15 phút
 - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung
 - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. 
 - Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS hát
 - GV cho HS nghe bài: Quê hương tươi - HS lắng nghe.
 đẹp.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm 
việc cá nhân) - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe.
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện 
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải 
miết viết đến À, ra thế! - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng - HS viết bài.
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi - HS nghe, dò bài.
câu - HS đổi vở dò bài cho nhau.
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than 
cuối câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: - HS làm việc nhóm:
Huy-gô, mải miết,.... + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng 
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu ghep được với mỗi tiếng cho trước
cho HS viết. - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm 
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Kết quả: 
- GV nhận xét chung. + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao 
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được nhận, giao lưu, giao thừa,...
tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, 
- GV mời HS nêu yêu cầu. dao động,...
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao 
- Mời đại diện nhóm trình bày. giảng,...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
tả (chọn a hoặc b) - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận 
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc xét, góp ý
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ 
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d 
hoặc gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - Cả lớp tham gia trò chơi b. Trò chơi: Thỏ về nhà
 - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà 
 sớm nhất.
 - GV HD cách chơi:
 + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm 
 đáp án
 + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm 
 nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và 
 nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc.
 - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu 
 vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái 
 đàn)
 - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia 
 bài học và chơi trò chơi
 3. Vận dụng - HS tìm hiểu và trao đổi với người 
 - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội thân về những thông tin mình tìm được
 TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, 
 huy hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 
 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...)
 - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, 
 đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________
 Buổi chiều
 LUYỆN TIẾNG VIÊT
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được từ chỉ hoạt động với hai nhóm nhỏ: Từ chỉ hoạt động di chuyển, Từ 
chỉ hoạt động nấu ăn.
 - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng 
bài tập Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động 
học tập.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia 
đình mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_cao.docx