Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trương Thị Thơm
TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. - Giúp HS hiểu được lợi ích, tác hại của bảo vệ môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4B) HS theo dõi lớp 4B diễn Tiểu phẩm HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4B biểu diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4B biểu diễn tiết mục biểu diễn xong - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác ___________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. 2. Năng lực chung - Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy theo - GV hướng dẫn chơi số ” 7- 10’ - Đội hình HS tập II. HĐ hình thành luyện kiến thức mới: -GV nhắc lại kĩ thuật - Kiến thức. động tác. - Ôn biến đổi đội hình -Hô khẩu lệnh và cho HS quan sát nhận xét từ một vòng tròn , hs thực hiện động tác thành 2 vòng tròn và -Cho 1 tổ lên thực ngược lại. hiện cách chuyển đội hình. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 18- 20’ - Đội hình tập luyện 4 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. III.HĐ Luyện tập: GV - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua 1 lần nhắc nhở và sửa sai Tập đồng loạt - trình diễn cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ - GV và HS nhận xét Tập theo tổ nhóm - Chơi theo đội hình đánh giá tuyên hàng dọc dương. -- -------- - GV nêu tên trò ----------- Thi đua giữa các tổ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò HS tham gia chơi 1-2l chơi cho HS. tích cực. - Nhận xét tuyên -HS chạy kết hợp đi 1-2’ dương và sử phạt lại hít thở người phạm luật -Trò chơi “vòng tròn ” 4- 5’ - Cho HS chạy XP - HS trả lời cao 20m - HS thực hiện thả - Yêu cầu HS quan lỏng sát tranh trong sách - ĐH kết thúc trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Bài tập PT thể lực: hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. HĐ vận dụng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: _________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho thấy Vích-to Huy-gô thông minh, tài năng văn chương khi còn rất nhỏ. 2. Năng lực chung. - Rèn luyện kĩ năng sinh tồn. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án. và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề có gì đặc biệt. bài toán được viết dưới dạng thơ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo nội dung câu chuyện - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS quan sát nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, mười lăm phút - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu bộc lộ tài năng thơ ca của mình gì từ rất sớm? + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy- + Em thấy Huy-gô là người thông gô là người như thế nào? minh/ Em thấy Huy-gô là người - Gv nhận xét, tuyên dương thích thử thách bản thân,... 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, người thân về những thông tin cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu mình tìm được niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy - Đã điều chỉnh lại hiểu nội dung bài. _________________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm tích cực. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các động bài học. bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS quan sát chia. - HS theo dõi - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS đọc yêu cầu b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS làm bài 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm ra bảng con 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét, hỏi HS cách làm - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) Thừa số 7 9 8 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Thừa số 6 5 7 Thừa số 7 9 8 Tích 42 45 56 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số bị chia 54 48 63 Thương 9 6 7 Số chia 6 8 9 - HS nêu Thương 9 ? ? - GV hỏi HS cách làm - GV nhận xét - HS đọc thầm bài Bài 3: (38) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc bài - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài quả táo. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài Bài giải - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương Bài 4: (38) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS đọc bài - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS cách làm - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 + 18 là tích của hai số nào? - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong - Nhận xét, tuyên dương bảng nhân, chia đã học - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều TOÁN TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 1: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Câu 2: 35 : 5 = 7 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Câu 3: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 81 : 9 = ? + Câu 4: 81 : 9 = 9 + Câu 5: 5 x 4 = ? + Câu 5: 5 x 4 = 20 + Câu 6: 72 : 8 = ? + Câu 6: 72 : 8 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất + Bài toán cho biết gì? cả 6 lít nước.. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được mấy - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được lít nước? 6 lít nước. + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l) + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu. - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia. - HS lắng nghe và nhắc lại. 3. Hoạt động - HS đọc thầm yêu cầu Bài 1: (39) - HS theo dõi - GV hướng dẫn mẫu - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm bài a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, ? x 3 = 12 12 : 3 = 4 c, 6 x ? = 24 24 : 6 = 4 - Hs nêu cách làm - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc thầm yêu cầu Bài 2: Số? (39) - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS làm bài Thừa số 8 3 5 7 4 Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 4 6 6 3 9 Thừa số 4 6 ? ? 9 Tích 32 18 30 21 36 Tích 32 18 30 21 36 - HS chia sẻ - Cho HS chia sẻ cách làm - Nhận xét - GV nhận xét - HS đọc thầm yêu cầu bài toán Bài 3: (40) - HS lắng nghe, theo dõi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 + Bài toán cho biết gì? người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu người? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số người ở mỗi ca-bin là: 30 : 5 = 6 (người) Đáp số: 6 người 3. Vận dụng - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _____________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh luyện đọc lại đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. 2. Năng lực chung. - Rèn luyện kĩ năng mạnh dạn trình bày trước lớp. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh khởi động “ Rửa - HS khởi động tay” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai. 3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả lời tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi, trình bày trước lớp. cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới trả lời câu hỏi tranh - Gv nhận xét, tuyên dương 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tương lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện cầu Đội viên tương lai - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện khác trình bày. ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa ra - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ cách giải quyết của mình - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Đại diện nhóm trình bày – Nhận - Gv khen ngợi, động viên HS xét 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, - HS tìm hiểu và trao đổi với người cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu thân về những thông tin mình tìm niên nhi đồng,...) được - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy - Đã điều chỉnh lại hiểu nội dung bài. ____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực chung. - Chú ý học tập, tự giác, tích cực, sáng tạo, sôi nổi, tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao thông” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Đi trên đường ta không + Đi trên đường nên như thế nào? lạng lách , đi trên đường ta không dàn hàng ngang . + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... - GV dẫn dắt vào bài mới giao thông . 2. Khám phá Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu: - Đại diện một số nhóm trình bày + Trả lời: tổ chức ở sân trường + Hoạt động này giúp chúng em + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? có thêm hiểu biết về biển báo + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia giao thông về cách đảm bảo an của các bạn trong hoạt động đó ? toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi - GV mời các nhóm khác nhận xét. nổi - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đối với trường học thì việc được học an toàn giao - Học sinh lắng nghe1 thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. 3. Thực hành - GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng - Học sinh lắng nghe luật chơi + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành và tham gia chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng - Học sinh nhận xét. - GV mời Hs khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - Hs lắng nghe - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng. 4. Vận dụng Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng động (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành cầu bài và tiến hành thảo luận. thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + HS lên chia sẻ + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối cộng đồng mà em tham gia? + HS nêu cảm nghĩ + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc làm này ? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2-3HS đọc - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - HS lên bảng chia sẻ về nội dung trong hình chốt - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình chốt + Hình mô tả hoạt động gì? + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT NGHE - VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa hạ - HS hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy- gô, mải miết,.... - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm: - YCHS làm việc nhóm để thực hiện + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. dao động,... 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao (chọn a hoặc b) giảng,... a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận xét, góp ý b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh - Cả lớp tham gia trò chơi chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng - HS tìm hiểu và trao đổi với người - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP thân về những thông tin mình tìm được HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN - ĐỌC MỞ RỘNG (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm. 2. Năng lực chung. Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL phát triển ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc - Gọi 1 HS đọc yêu cầu thầm - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề văn: + Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - HS lần lượt nói ý kiến của mình trong nhóm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV Nhận xét, tuyên dương. lớp. Các nhóm khác nhận xét - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS nước - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ ngoài, có lẽ đang làm bài kiểm tra luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là vì bạn đang cầm bút và trước mặt câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của bạn là một tờ giấy. Bạn đang nghĩ một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện về các hoạt động như rửa bát, quét để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, nhà, giặt quần áo,...) bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS lắng nghe cách đọc. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - HS quan sát, đánh dấu đoạn - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn ngủn, ) - 2-3 HS đọc câu văn dài - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao + Đề văn cô giáo đã giao cho cả lớp cho cả lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn đỡ mẹ này? + Bạn ấy cố viết thêm cả những + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ giống với những gì bạn ấy viết nhận lời mẹ khi làm việc nhà trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Cô-li-a là một học sinh có ý thức + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? học tập vì đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô-li-a là - Gv động viên, khen ngợi những bạn có những người biết giữ lời, “nói đi đôi với nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV làm”, nên đã vui vẻ thực hiện nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các những việc đã viết trong bài tập em cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp làm văn. đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe trường + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi. nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài - Lắng nghe văn nói về nhà trường khác
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_truo.docx