Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 47 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 7
 Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 GIÚP ĐỠ EM NHỎ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ cảm thông với những 
em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, có tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn là việc nên làm 
và cần lan toả trong cộng đồng.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B diễn Tiểu phẩm: Giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3B diễn 
tiểu phẩm. - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - 
- Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn xong 
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
hoạt dưới cờ
 __________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách 
ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết 
đọc diễn cảm.
 - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo 
trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ
 - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm 
thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
 - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện 
về những trải nghiệm hình gấp của cô.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi 
bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV trình chiếu - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề + Trả lời nối tiếp .
 trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, 
 + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy mình yêu quý và nhớ nhất về điều 
 cô giáo cũ của mình? gì?
 Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội - HS lắng nghe.
 dung tranh .
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở 
 những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt 
 nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu - 1 HS đọc toàn bài.
 phù hợp. - HS khác theo dõi đọc thầm theo
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn)
 + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc nối tiếp theo khổ
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc từ khó.
 + Khổ 4+5: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc lại
 - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, 
 quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh - HS luyện đọc từ khó
 quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích 
 thú, khâm phục
 - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc câu dài
 luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 4
 + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
 GV nhận xét đưa kết luận đáp án. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra 
những gì?
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao - HS trả lời
điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo - HS trả lời
không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu 
từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình - HS trả lời
cảm của các bạn Học sinh rất quý trọng, 
khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo 
léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm 
thủ công? 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách 
cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc 
bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển - HS trả lời
xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con 
thuyền trắng. 
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu 
bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - HS trả lời
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS luyện đọc
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị
3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em 
thấy thú vị - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. giờ học thú vị
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS + Yêu cầu: Kể về một giờ học em 
kể về giờ học, môn học nào? thấy thú vị
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều 
động nào? đáng nhớ của mình trong giờ học thú 
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học vị đó.
đó
- Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình kể về điều đáng nhớ của 
- GV nhận xét, tuyên dương. mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về - 1 HS đọc yêu cầu: 
giờ học đó.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có 
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS 
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy khác trình bày.
nghĩ về các hoạt động trong giờ học của 
mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS nêu
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính 
yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 dán thủ công.
 - Nhận xét, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________________
 TOÁN
 BÀI 15: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
 - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: 
 Tìm nhà cho thỏ.
 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Thực hành
 Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
 - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết 
 - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện quả của một phép tính 
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có 
 kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân).
 - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân.
 - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - HS lên bảng tìm phép tính có kết 
 - GV nhận xét, tuyên dương. quả bé hơn 8
 Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, 
 củng cố tìm thành phần chưa biết của phép - HS làm việc cá nhân.
 nhân, phép chia - HS lên bảng điền số
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài
 Bài 4: (Làm việc cá nhân) 
 Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho 
 Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt 
 xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu - HS đọc đề;
 cái li ? - Trả lời.
 - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở.
 + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? 
 + Cần thực hiện phép tính gì? - Chữa bài; Nhận xét.
 - GV cho HS làm bài tập vào vở.
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 
 Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài 
 toán có lời văn liên quan đến phép nhân
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi)
 - HS quan sát và làm bài
 - HS làm vào vở.
 - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối 
 quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên 
 mỗi cạnh của hình tam giác.
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, 
 củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã 
 học
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi
 như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? 
 - GV nêu phép nhan 9, chia 9
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập 
trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...)
 - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt 
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát.
 khởi động bài học. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường 
 em - HS nêu yêu cầu 
 (làm việc nhóm đôi) -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu: luận.
 - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình 
 thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : - HS trả lời 
 Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 thao, những hoạt động kết nối với xã hội, một số - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 tấm gương tiêu biểu... 
 - GV mời HS trả lời.
 -GV mời HS nhận xét.
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường 
 em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp ) - HS nêu yêu cầu.
 - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS làm việc cá nhân để trả lời 
 -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu câu hỏi.
 ... đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền 
 thống nhà trường theo câu hỏi gợi ý
 + Trường của em tên là gì? -HS trả lời :
 +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: - Học sinh nhận xét.
 +Trường có những thành tích gì về dạy và học?
 - GV mời HS trả lời:
 - GV mời HS nhận xét
 - GV nhận xét chung, tuyên dương 
 3. Vận dụng: Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em - HS trả lời
về truyền thống nhà trường? 
Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để 
góp phần phát huy truyền thống nhà trường?
- GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _____________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
 BÀI 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát Lớp - HS hát theo bài hát 
 chúng ta đoàn kết.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm 
 hàng xóm láng giềng (Hoạt động nhóm)
 b. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
 - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
 - GV chiếu cho HS quan sát tranh. 
 - GV hỏi nội dung từng bức trang - Kể chuyện theo tranh và trả lời 
 + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? câu hỏi.
 + Bức tranh thứ hai vẽ gì? - HS quan sát tranh. + Bức tranh thứ ba vẽ gì? -HS trả lời
 + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? -HS trả lời
 - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo -HS trả lời
 luận trả lời hai câu hỏi trong SHS -HS trả lời
 - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - HS kể theo nhóm 4
 - GV mời đại diện nhóm lên kể - Đại diện các nhóm chia sẻ.
 - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể 
 - GV đặt câu hỏi trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ 
 ? Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng xóm? sung.
 ? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
 ? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm 
 láng giềng?
 - GV nhận xét, tuyên dương
 => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế 
 sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta 
 cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi 
 người xung quanh, ở khu dân cư chính là mối 
 quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan - HS lắng nghe.
 hệ tốt với hàng xóm láng giềng, mỗi người 
 câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia 
 sẻ với nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng 
 tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dân 
 tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở 
 khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố.
 3. Vận dụng.
 ? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? + HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022
 GIÁO DỤC THỂ CHẤT
 BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Năng lực đặc thù
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo 
 an toàn trong tập luyện.
 - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại.
 2. Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại 
trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi.
 3. Phẩm chất: 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
 chơi và thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo 
 nhóm
 IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 
 yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV.
 - Xoay các khớp cổ khởi động.
 tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi.
 hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
 - Trò chơi “ Người 2-3’
 cuối cùng”
II. Phần cơ bản:
 - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác đi - GV nhắc lại HS nghe và quan 
đều. cách thực hiện và sát GV
 phân tích kĩ thuật 
 động tác 
 
 - GV cho 1-2 tổ thực 
 hiện động tác đi đều.
 HS tiếp tục quan sát
 - GV cùng HS nhận 
 xét, đánh giá tuyên 
 dương -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt theo GV. đồng loạt.
 2 lần - Gv quan sát, sửa 
 sai cho HS. 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm theo khu vực.  
     
 - Tiếp tục quan sát, 
 GV
 3 lần nhắc nhở và sửa sai 
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS 
 - Từng tổ lên thi đua
 thi đua giữa các tổ.
 - trình diễn
 - GV và HS nhận xét 
Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên
 dương. - Chơi theo hướng 
 1 lần
 - GV nêu tên trò dẫn
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS.
 - Nhận xét tuyên  
- Trò chơi “Chạy dương và sử phạt 
 theo hình tam người phạm luật 
 giác”.
 3-5’ - Cho HS chạy XP 
 cao 15m HS chạy kết hợp đi 
 - Yêu cầu HS quan lại hít thở
 sát tranh trong sách - HS trả lời
 2 lần trả lời câu hỏi .
- Bài tập PT thể lực:
 - GV hướng dẫn
 - HS thực hiện thả 
 lỏng
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn 4- 5’
thân. - Nhận xét, - Nhận xét kết quả, ý thức, 
 đánh giá thái độ học của hs. ĐH kết thúc
 chung của - VN ôn lại bài và 
 buổi học. chuẩn bị bài sau. 
 
 Hướng dẫn 
 HS Tự ôn ở 
 nhà
 - Xuống lớp
 _____________________________________________
 TOÁN
 BÀI 15: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
 - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
 1 1 1
 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật
 5 6 9
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Lớp - HS hát và vận động
 chúng mình đoàn kết.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. +HS trả lời
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
 - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân.
 - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu 
 - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân kết quả của một phép tính 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
 Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ 
 bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi 
 lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ 
 hoa như thế?(Làm việc cá nhân).
 - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS đọc đề;
 + Cần thực hiện phép tính gì? - Trả lời.
- GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 
Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán - Chữa bài; Nhận xét.
có lời văn liên quan đến phép nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) 
 - HS thảo luận 
 - HS lên bảng khoanh 
 - Đáp án : A và C
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực 
 hiện
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng 
 1
cố xác định được của một hình của một 
 5
nhóm đồ vật
 - HS thảo luận 
 - HS lên bảng điền số
 1
 - Đáp án : số con ếch là 3 con
 6
 1
 con ếch là 2 con
 9
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào 
 hiện
vở
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng 
 1 1 - HS nêu cách chơi
cố xác định được và của một nhóm đồ vật
 6 9
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi
- GV mời HS nêu cách chơi
 - HS tham gia chơi
- Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn 
chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - Tính nhẩm - HS thực hiện
 a. 4 x 6 b. 7 x 5 
 c. 28 : 4 c. 63 : 7
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 NGHE – VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
 II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện 
 + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể dưới gốc cây
 đang nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ...
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
 nhân)
 - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
 + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong 
 SGK
 + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
 + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, 
 bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài.
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân 
 biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2).
 - GV mời HS nêu yêu cầu.
 - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền 
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. theo yêu cầu.
 b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm - 1 HS đọc yêu cầu.
 việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu
 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm nhận xét.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền - Đại diện các nhóm trình bày
 tiếng có vần ăn./ăng phù hợp
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Nêu những điều thú vị nhất mình học được - HS nêu
 sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 Buổi chiều
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết 
cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. 
 - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công 
và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng 
Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành 
nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dungVở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2)
2. Học sinh: Vở luyện tập chung
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc bài. 
- Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS nêu: Từ khó đọc: giấy trắng, nắng 
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng 
ngắt nghỉ, nhấn giọng. vỗ 
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền 
luyện đọc. xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, 
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ thích thú, khâm phục
phần luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm 4
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét 
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp - HS đọc bài
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài. 
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc 
đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm 
bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc 
hay bài đọc..
3. Vận dụng
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS chia sẻ.
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, 
Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ 
sinh môi trường và an toàn khi thực hiện 
các giờ cắt dán thủ công.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
 _____________________________________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 ____________________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022
 TOÁN
 CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI 
 BÀI 16: TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
 - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2.Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + HS nêu nhanh KQ
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá
 - GV hỏi HS: - HS nêu
 + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu
 + Rô bốt đã nói gì với Việt ? 
 - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô 
 bốt - HS quan sát tranh
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa 
 điểm ở giữa 
 a.
 - HS nhắc lại
 - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng - HS quan sát
 B là điểm ở giữa hai điểm A và C
 - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa - Lắng nghe
trung điểm của đoạn thẳng 
- GV chốt:
+ H là điểm ở giữa hai điểm D và E.
+ Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn 
thẳng HE, viết là DH = HE
+ H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE 
- GV yêu cầu HS nhắc lại
3. Thực hành
Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận - HS đọc yêu cầu
nhóm đôi - HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được - HS trả lời
điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Đáp án: Đ/Đ/S/S
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài.
Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận 
nhóm đôi
- GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định được ba 
điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - HS đọc yêu cầu
 - HS làm việc cá nhân.
 - HS trả lời
 - Đáp án: 
- GV nhận xét, tuyên dương. a. Ba điểm thẳng hàng trong 
Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng hình vẽ: A, H, B; H, M, K; 
AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) C, K, D
 b. Điểm H ở giữa hai điểm 
 A và B
 c. Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng HK vì M là điểm 
 ở giữa H và K, MH = MK
 - HS nhận xét, đối chiếu bài.
 - HS đọc đề;
 - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận 
 - HS làm bài
 nhóm đôi
 - Trả lời: Điểm H là trung 
 ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo đơn vị 
 điểm của đoạn thẳng AC; 
 là số cạnh của ô vuông)
 điểm G là trung điểm của 
 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
 đoạn thẳng BD
 * Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua 
 - HS nhận xét, đối chiếu 
 hình ảnh trực quan.
 bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Lắng nghe, ghi nhớ cách 
 thực hiện
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
 trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh xác định - HS tham gia chơi TC để 
 trung điểm của đoạn thẳng vận dụng kiến thức đã học 
 + Bài tập: vào làm BT.
 - Đáp án: Trung điểm của 
 đoạn thẳng BC là điểm I
 Trung điểm của đoạn thẳng 
 GE là điểm K
 Trung điểm của đoạn thẳng 
 - Nhận xét, tuyên dương
 AD, IK là điểm O
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 BÀi 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết 
đọclời thoại theo nhân vật.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, 
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. 
 - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả, từ ngữ, 
ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi
 câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô rất khéo - HS lắng nghe.
 tay?
 + GV nhận xét, tuyên dương.
 + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu 
 khi viết?
 Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu 
 cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. 
 -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh 
 dẫn đến bài đọc
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể chuyện, 
 thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các - HS lắng nghe cách đọc.
 nhân vật 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - 1 HS đọc toàn bài.
 ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán 
 lấm tấm mồ hôi.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
 + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, 
 lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_cao.docx