Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 54 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 8
 Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2022
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 GIÚP ĐỠ CỤ GIÀ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Vì sao cần giúp đỡ người cụ già.
 - Cần làm gì để giúp đỡ cụ già
 - Học sinh có những việc làm thiết thực giúp đỡ người già tuỳ theo khả năng của bản thân.
 - Giáo dục học sinh có thái độ quan tâm, kính trọng, biết ơn, yêu thương, chia sẻ cảm thông 
với cụ già, cụ già có hoàn cảnh khó khăn.
 - Giúp HS hiểu được việc quan tâm giúp đỡ cụ già có hoàn cảnh khó khăn là việc nên làm và 
cần lan toả trong cộng đồng.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn hoạt cảnh ( Lớp 3C)
 - HS theo dõi lớp 3C diễn hoạt cảnh: Giúp đỡ cụ già
 Nhân vật: Gồm 4 người
 - 1 người dẫn lời ( Thảo Nhi)
 - 1 người làm bà cụ ( Khánh Linh trong vai bà cụ)
 - 1 người làm cháu ( Thảo trong vai cháu gái)
 - 1 người làm bố ( Minh Quân trong vai bố Thảo)
 + HS trả lời câu hỏi tương tác
 + GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt cảnh do lớp 3C biểu - HS theo dõi 
 diễn: Giúp đỡ cụ già - HS vỗ tay khi lớp 3C biểu diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn. - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 _____________________________ TIẾNG VIỆT
 Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. 
 - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở 
chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. 
 - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp 
sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
 - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây!
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. 
 - GV cho học sinh nghe bài hát: Thư viện - HS lắng nghe hát và vận động 
 trường em. theo bài hát
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ 
 điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm 
 sai, + Cách ngắt giọng ở những câu dài. 
 +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách 
vào.
+ Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, 
một nửa, quang cảnh, - 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các 
m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một 
toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách 
đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Các bạn đã phát hiện ra một căn 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. phòng mới đã biến thành thư viện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học 
lời đầy đủ câu. sinh thoải mái vào thư viện, mượn 
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sách về đọc và trả lại, mang sách 
sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? của mình đến thu viện, có thể đọc 
 bất kì quyển nào.
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học + Vì có người đứng, người ngồi để 
sinh đã làm được những điều gì? đọc sách, giống như những hành 
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư khách đứng ngồi trên tàu điện.
viện trông giống như một toa tàu đông đúc? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát 
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn 
có thư viện mới? sôi nổi chọn sách, bạn nào đến 
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? trường cũng háo hức ghé vào thư 
- GV mời HS nêu nội dung bài. viện; ai cũng vuui lắm.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những + Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt 
vời đối với các bạn học sinh. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
 - HS nêu theo hiểu biết của mình.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. 
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc 
tranh. đằng .. tây.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi 
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. theo gọi ý cảu giáo viên + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi 
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc 
tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm 
- Gv giải thích một số từ khó. thơ về mặt trời.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: 
tranh. “Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc 
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế tiếp các câu thơ nhưng không được 
nào? thay đổi câu mở đầu.
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ 
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: này. Ngơ ngác
- GV nhận xét, tuyên dương. nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay 
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. là ngủ nữa đây?
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - Hs kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS khác 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai 
sung HS khác trình bày.
- Em thấy Pu - skin là người như nào? - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất 
- Mời các nhóm trình bày. nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện 
trong nước, trên thế giới. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang 
làm gì?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, 
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 _________________________________________ TOÁN
 BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với khái niệm góc.
 - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
 - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
 - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
 - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
 - Một cái ê ke to.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ 
 kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn.
 tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. là
 - GV dẫn dắt vào bài mới 8: 2 = 4 (cm)
 * Khám phá: - HS lắng nghe.
 a. Góc
 - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành 
 các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b 
 phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành 
 phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh 
 của góc cho HS.
 - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các 
góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, 
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không 
vuông.
 - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác 
góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. cùng GV.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới 
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB 
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn 
đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ 
tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và 
gọi HS phát biểu nhận biết.
 - Lắng nghe
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu 
tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. 
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc 
vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ 
ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS góc vuông.
lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số 
những góc đã chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. 
Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc 
vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
* Hoạt động
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và 
góc không vuông trong hình.
- Kết quả: Góc BAC và HGK vuông.
* Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu 
cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào 
là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả 
năng ‘quan sát” của HS.
 2. Luyện tập:
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ 
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông một góc vuông
bất kì trên lưới ô vuông. - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông vuông mỗi hình, từ đó suy ra 
 do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. hình có nhiều góc vuông nhất.
 - GV quan sát, nhận xét. - HS trình bày:
 Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc + Hình A có 1 góc vuông.
 vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc + Hình B có 4 góc vuông.
 vuông nhất. + Hình C có 3 góc vuông.
 - GV mời HS trình bày + Hình D không có góc vuông.
 - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét
 GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn.
 trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc 
 và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh 
 nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc + HS lắng nghe và trả lời.
 vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke 
 để kiểm tra góc vuông.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ........................................................................... ...................................................
 ........................................................................... ...................................................
 ___________________________________________________________
 Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh 
trường theo các yêu cầu:
 + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của 
nhóm.
 + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà 
trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
 - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát.
 - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực 
xung quanh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt 
nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động 
học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động 
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình.
 - Phẩm chất chăm chỉ: luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát.
 - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi 
 động bài học. + Trả lời
 + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội 
 dung gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - 3 nhóm quan sát, thảo luận.
 - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi 
 nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo 
 luận trả lời các câu hỏi: - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu
 N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu 
 thập những thông tin gì?
 + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh 
 không? 
 N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... - Học sinh lắng nghe
 N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì 
 em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không 
 an toàn....
 N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy 
 những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa 
 vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường 
 - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để 
 trình bày trước lớp.
 - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả 
lớp)
- GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ
3. Vận dụng: - HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - Học sinh tham gia chơi
GV chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình 
ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động 
nào chưa an toàn trong trường học.
+ Vì sao em lại chọn hình ảnh đó?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn bị 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. tiết sau.
 + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu 
khảo sát của nhóm mình.
 + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho 
buổi thực hành khảo sát tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ____________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm 
 không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền 
 - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo bài hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm 
 hát Tiếng thời gian. hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và 
 trả lời.
 - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
 ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ + giúp đỡ cụ qua đường
 làm gì?
 ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động + Em sẽ lễ phép chào bác
 như thế nào?
 ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có chuyện + Em cùng gia đình sang an ủi, chia 
 buồn em sẽ có hành động ra sao? sẻ với gia đình cô.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Luyện tập:
 Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng 
 tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
 - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 
 ? Bài yêu cầu gì?
 - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo
 - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
 dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp.
 làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ.
 - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
 + Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi nào 
 cũng cần quan tâm hàng xóm láng 
 giềng bằng những việc làm phù hợp.
 + Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì 
 mình giúp đỡ hàng xóm láng giềng để 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng 
 - GV chốt câu trả lời. xóm láng giềng với nhau.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 => Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 
 bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm đến - Lớp đọc thầm theo
 hàng xóm láng giềng. Cũng như không - HS quan sát tranh và thảo luận theo 
 phải chúng ta chỉ quan tâm đến người đã nhóm 4.
 từng giúp đỡ mình, mà chúng ta cần giúp 
 đỡ tất cả mọi người đã là hàng xóm láng 
 giềng để tạo mối quan hệ tốt đẹp.
 Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
 - GV trình chiếu tranh BT2.
 + Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội mượn thước đo.
dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ ý kiến + Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ 
của mình. dùng cho bạn nữ gặp khó khăn.
 + Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác 
 hàng xóm.
 + Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi nhìn 
 thấy em bé bị ngã.
 + Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác 
 sang nhà bác hàng xóm.
 + Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi 
 thăm sức khỏe của bà..
 - Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày 
 tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung.
 + Em đồng ý với các bức tranh 1, 2, 
 3, 6 vì các bức tranh thể hiện sự quan 
 tâm, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến 
 hàng xóm láng giềng.
 + Em không đồng ý với các bức tranh 
 4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự thờ ơ, 
 không yêu thương quan tâm đến hàng 
? Nội dung các bức tranh vẽ gì? xóm láng giềng.
- GV đặt câu hỏi - HS lắng nghe.
? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các 
bức tranh đã thảo luận?
- GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình sự 
quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng 
nhiều hành động như: hỏi thăm, chia sẻ, 
động viên, giúp đỡ, Đừng thể hiện những 
hành động thờ ơ, khó chịu với hàng xóm 
láng giềng.
3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc 
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan tâm 
đến hàng xóm láng giềng + Em thích nhất là khi mình được 
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng 
em thích nhất? những việc nhỏ phù hợp với bản 
 thân mình.
? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc 
 đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà sẽ 
em. Thì em sẽ hành động như thế nào? dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
 - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý tìn 
 huống của bài tập 3.
 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022
 Giáo dục thể chất
 Bài 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI ( tiết 4)
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.Về năng lực: 
 1.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong 
 sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
 tác và trò chơi.
 1.2 Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
 bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
 để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại .
- 2.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
 chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II.Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
 Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
 thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
 IV.Tiến trình dạy học. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian
I. Phần mở đầu 5 – 
 7’
 Đội hình nhận lớp
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm
 hỏi sức khỏe học 
 sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học - HS khởi động theo 
Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV.
- Xoay các khớp cổ khởi động.
tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi.
hông, gối,...
 - GV hướng dẫn chơi
 2-3’
- Trò chơi “ Mèo đuổi 
chuột 
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức. 16-
 18’ - HS nghe và quan sát 
- Học động tác đứng Cho HS quan sát GV
lại . tranh 
 
 
 - GV làm mẫu động 
 tác kết hợp phân 
 HS tiếp tục quan sát
 tích kĩ thuật động 
 tác.
 - Hô khẩu lệnh và 
 thực hiện động tác 
 mẫu
 - Cho 4 HS thực 
 hiện động tác đứng 
 lại.
 - GV cùng HS 
 nhận xét, đánh giá 
 tuyên dương
 7 - GV hô - HS tập 
-Luyện tập
 theo GV. - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt đồng loạt.
 - Gv quan sát, sửa 
Tập theo tổ nhóm 
 sai cho HS.
 
Thi đua giữa các tổ Y,c Tổ trưởng cho 
Trò chơi “Chạy theo hình các bạn luyện tập 
tam giác”. theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ
 Tiếp tục quan sát,  
 nhắc nhở và sửa sai   
 cho HS GV
 GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ.
- Bài tập PT thể lực: - Từng tổ lên thi đua
 GV và HS nhận xét 
- Vận dụng: trình diễn
 5 đánh giá tuyên
III.Kết thúc
 dương.
- Thả lỏng cơ toàn thân. - Chơi theo hướng dẫn
- Nhận xét, đánh giá GV nêu tên trò
 chung của buổi học. chơi, hướng dẫn 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở cách chơi, tổ chức 
 chơi trò chơi cho  
 nhà HS.
 
 - Xuống lớp Nhận xét tuyên 
 - HS chạy kết hợp đi lại 
 dương và sử phạt 
 hít thở
 người phạm luật
 - HS trả lời
 Cho HS chạy XP 
 cao 15m
 HS thực hiện thả lỏng
 Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi 
 ________________________________________
 TOÁN
 Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của 
hình tam giác, hình tứ giác.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi “ ” để khởi động bài 
 học.
 - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 
 HS nêu kết quả.
 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0
 - HS lắng nghe.
 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0
 0 x 8 = 0 
 0 : 8 = 0
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 1, Khám phá: -HS quan sát tranh
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.
 -- Gv hỏi và nối: 
 Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết - HS trả lời: đoạn thẳng AB
 Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng 
 - HS trả lời :đoạn thẳng AC
 nào? 
 - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn 
 thẳng nào? 
 - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn - HS trả lời :đoạn thẳng BC
 thẳng nào? 
 Vậy hình thu được là hình gì? - HS trả lời :hình tam giác
 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
 - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là 
 đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là 
 cạnh của hình tam giác.
 Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn 
 đỉnh và cạnh nào không? - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, 
 - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy BC
 cạnh?Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là 
A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc - HS nhắc lại
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các 
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó 
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh 
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh 
là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn 
góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, 
góc đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh 
và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu)
 - HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - HS làm vào bảng phụ theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm vào bảng phụ
 - HS nêu kết quả:
 + Đỉnh hình tam giác:D,G,E
 + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
 + Các cạnh hình tam 
 giác:DG,GE,ED
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. + Các cạnh hình tứ 
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình giác:AB,BC,CD,DA
tam giác và tứ giác có trong dưới đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
 - HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi - HS chơi theo nhóm.
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - Kết quả:
Bài 3: : (Làm việc cá nhân) + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK +Ba hình tứ 
nêu yêu cầu giác:ABCD,ABEC,ABED - HS nêu yêu cầu
 - HS làm việc theo hướng dẫn của 
 SGK và nêu kết quả: 
 - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
 b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. 
 Mai có thể có thêm các cách sau: cắt 
 theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. 
 Như vậy có tất cả 4 cách cắt.
 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn.
 như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS + HS trả lời
 nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
 - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận 
 biết hình chữ nhật, hình vuông.
 - Nhận xét, tuyên dương
 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..............................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: THƯ VIỆN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút.
 - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong 
SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Cái cân
 + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: vầng trăng
 ân. - HS lắng nghe.
 + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần 
 âng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe.
 nhân)
 - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
 - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết.
 + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe.
 + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, 
 trả lại.. - HS viết bài.
 - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài.
 - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
 - GV nhận xét chung.
 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo 
 việc nhóm 2). yêu cầu.
 - GV mời HS nêu yêu cầu.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - Kết quả: 
 hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng + Chân: chân thành, chân lí, chân 
 trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. tình, chân dung.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. + Trân: Trân trọng.
 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét.
 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc - 1 HS đọc yêu cầu.
 b) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
 a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, 
 - GV mời HS nêu yêu cầu. đôi chân, chẳng thích, rong chơi, 
 - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. chạy vội.
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ - Đại diện các nhóm trình bày
 phù hợp dán lên các ô trống trên bảng. Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
 - Mời đại diện nhóm trình bày. b.Gợi ý trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến
 b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân 
 để tạo thành từ. cư.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 Giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
 - Mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức 
 và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
 + Cho HS quan sát video thư viện trường
 + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
 + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
 - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc 
 sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến 
 thức,...
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Buổi chiều
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cần cần đạt: 
 - Biết đặt và nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu 
hoạt động.
 - Viết được đoạn văn giới thiệu bản thân
 - Có ý thức nâng cao tính cẩn thận. Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để 
tiến bộ hơn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung 
trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bọ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
 2. Học sinh: SGK, Vở Luyện tập chung , bút, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động Mở đầu
 Khởi động - HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết 
học: - HS lắng nghe
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, 
rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, 
làm được các bài tập trong vở bài 
tập.
2. Hoạt động Luyện tập, thực 
hành.
Hoạt động 1: 
Bài 1: Câu kể là câu dùng để kể, tả, 
 - HS đọc yêu cầu bài. 
giới thiệu và kết thúc bằng dấu 
chấm. Em hãy khoanh vào chữ cái - Học sinh làm việc cá nhân
 - Chọn từ điền vào chỗ trống cho phù hợp 
đặt trước những câu kể trong các câu 
sau: - Thảo luận N2 hoàn thành bài tập 
 - Gọi HS chia sẻ
a. Nam và Minh rủ nhau đi xem 
gánh xiếc ngoài phố.
b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay 
quá!
c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn 
ra sao được?
d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về 
 HS làm bài cá nhân
lỗi sai của hai bạn.
e. Cô giáo là người mẹ hiền của các 
bạn học sinh. 
 HS đặt câu theo yêu cầu
Bài 2: Trong các câu kể em vừa 
tìm được ở bài tập 1, hãy viết lại - Chia sẻ trước lớp 
câu:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_cao.docx