Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 9 Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/10. HS đọc thơ, hát múa chào mừng ngày 20/10. - Giáo dục tình cảm yêu quý bà, mẹ và cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; Thái độ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, các bài thơ, bái hát về ngày 20/10. - HS: chuẩn bị các bài thơ, bài hát về ngày 20/10 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Chào cờ - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt - HS xếp hàng ngay ngắn. động tuần 8 xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua và phổ biến kế hoạch tuần 9. - HS chú ý lắng nghe. Phần 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. - HS theo dõi 1. Khởi động. - HS nghe và vận động theo bài hát: Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về ai? - GV dẫn dắt và giới thiệu. Đồng thanh hát cả trường và vỗ tay theo 2. Khám phá. nhịp bài hát. Hoạt động 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 - Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức khác nhau như: đọc thơ, múa hát nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng,... Hoạt động 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. - HS lần lượt đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. - Lớp 2B nhảy ân vũ bài: Nhớ ơn tầy cô. - Hát bài: Mẹ ơi có biết -Theo doĨ LỚP 2B biểu diễn - HS cổ vũ các bạn. 3. Vận dụng. - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn xong - Các em làm gì để tỏ lòng biết ơn bà, mẹ và cô giáo? - Tuyên dương khen ngợi những em có ý kiến hay. Nhắc nhở các em nói những - HS trả lời câu hỏi tương tác lời yêu thương, lời chúc dành cho bà và mẹ cũng như cô giáo. _____________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - 2 HS đọc nội dung các tranh. 2.1. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. quả trước lớp: - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: Tranh a. Mùa hè lấp lánh. + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh b. Tập nấu ăn + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết 2.2. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất - 1 HS đọc yêu cầu của bài. ở bài học đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, thích trong bài đọc đó. rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. 2.3. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến - 1 HS đọc yêu cầu của bài. trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. - HS chơi trò chơi theo nhóm: Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 từ ngữ theo yêu cầu. yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu vào - Gọi HS trình bày trước lớp. phiếu. + Đại diện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng nhất. 2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và đọc em tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. cho bạn nghe. - HS trình bày trước lớp. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. - HS đọc yêu cầu của bài. 2.5. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp - HS đọc văn bản của bài. thay cho ô vuông -HS làm việc theo nhóm: Thảo luận - GV quan sát và hỗ trợ HS các dấu câu có thể điền vào ô trống. - Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm, chấm than, hai chấm, - GV nhận xét, tuyên dương. phẩy ) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. + Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2. + Màu vẽ để tô màu trang trí. + Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông. + Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. + Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông của e vuông ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông - HS lắng nghe và chọn. + Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành và nêu các hình - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình - Cho học sinh làm bảng con, vở thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) - HS làm việc theo nhóm, cá nhân a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Thực hiện vẽ theo ý của mình tự học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các hình tròn cách gợi ý của GV và hình vẽ. cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm + Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được + Tô màu vào hình theo ý cá nhân - GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ + Trao đổi vở quan sát nhận xét. hình bị che khuyết như hình 2 - HS nhận xét lẫn nhau. . Hình 1 Hình 2 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như đã học vào thực tiễn. trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong + HS trả lời:miệng túi, đường diềm trang trí thực tế gấu váy áo, các hình đục trạm trổ đồ + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình nhìn gỗ, hình vẽ trến gốm sứ, tranh ảnh... thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung quanh mình + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích. Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 08: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề trường học. - Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài học. - Thực hiện + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên hoặc những nội dung về chủ đề Trường học. + Kể những nội dung đã học trong chủ đề + Hoạt động kết nối với cộng đồng, Trường học? Truyền thống trường em, Giữ an toàn và vệ sinh trường em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Trưng bày tranh, ảnh về chủ đề trường học. - HS làm việc nhóm trưng bày các - GV tổ chức cho HS thảo luận và trưng bày tranh, ảnh của nhóm mình vào khu tranh ảnh của nhóm mình theo nội dung đã vực đã quy định. chọn. Hoạt động 2. Giới thiệu về tranh, ảnh đã chọn và nêu ý nghĩa về hoạt động đó. - GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản - Các nhóm thảo luận giải thích vì phẩm của nhóm mình trước lớp và giải thích sao nhóm lại chọn những bức tranh vì sao nhóm lại chọn những bức tranh đó. đó. Nói ý nghĩa của hoạt động và + Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm nghĩ khi cảm nghĩ khi tham gia hoạt động tham gia hoạt động này. này. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS trình bày. - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có - Theo dõi tranh, ảnh đẹp, phong phú và giới thiệu hấp dẫn. 3. Vận dụng - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập và trả lời các câu hỏi: - Một vài HS nêu: + Hãy nêu một số việc làm phù hợp của em + Thường xuyên quét dọn trường, để giữ gìn vệ sinh và an toàn trường học. lớp. + Bỏ rác đúng nơi quy định. + Nhắc nhở các bạn thực hiện giữ gìn vệ sinh, an toàn trương học cùng mình. - Nhận xét bài học. ....... - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ..... .................................................................................................................................. ..... .................................................................................................................................. ..... ________________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 3: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng. - Biết cách xử lý tình huống khi xảy ra. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm bài hát Tiếng thời gian. hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và trả lời. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + giúp đỡ cụ qua đường ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm gì? + Em sẽ lễ phép chào bác ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động như thế nào? + Em cùng gia đình sang an ủi, chia ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có sẻ với gia đình cô. chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 3: Xử lý tình huống - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - Lớp đọc thầm theo ? Bài yêu cầu gì? - HS quan sát tranh. - GV chiếu tranh. - 2 em đọc tình huống. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - HS thảo luận nhóm 4 và phân công - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa đóng vai ( 5’) ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. + TH 1: Em nói cho các bạn biết bác - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai hàng xóm đang bị ốm, bác cần không theo tình huống. gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, sau đó em - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi rủ các bạn ra chỗ khác chơi. các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. + TH 2: Bác hàng xóm nhờ em trông => Kết luận: Chúng ta không nên làm giúp em bé là vì bác đnag rất cần sự phiền khi hàng xóm cần nghỉ ngơi, cũng giúp đỡ của em, lên em đã nhận lời như không nghịch ngợm gây sự khó giúp bác.. chịu, ảnh hưởng đến tình cảm của hàng + TH 3: Em không làm theo vì việc xóm, láng giềng. Đã là hàng xóm láng bấm chuông để trêu đùa hàng xóm là giềng thì chúng ta phải đoàn kết, chia sẻ việc làm không tốt, sẽ gây khó chịu, , quan tâm đến nhau, không chia rẽ, bực bội cho nhà hàng xóm. Đồng không kỳ thị hàng xóm láng giềng. thời, em khuyên các bạn không nên chơi đùa như vậy. + TH 4: Em khuyên các bạn nên rủ hai chị em nhà hàng xóm chơi cùng vì đã là hàng xóm thì cần đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng nhau. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp khả năng - HS lắng nghe. - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng hàng ngày. + HS chia sẻ ý kiến của mình. ? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng, thì em sẽ hành động - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp SKG hoặc chiếu lên máy chiếu. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ điều gì? + Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc hàng xóm láng giềng. sống. - Nhận xét giờ học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị Chủ đề 3: Ham học hỏi 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ...... .............................................................................................................................. ...... .............................................................................................................................. ...... ________________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 11 năm 2022 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt ( tập thể), tập theo nhóm IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” II. Phần cơ bản: - HS nghe và quan - Kiến thức. 16-18’ sát GV - Ôn động tác đi - GV nhắc lại cách thực hiện đều , đứng lại. động tác đi đều, đứng lại. - GV cho 1 tổ thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác đi đều, đứng lại. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. 1 lần - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình vòng tròn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Nhảy ô chơi, hướng dẫn cách tiếp sức”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên 3-5’ dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: cao 15m lại hít thở - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi . III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của hs. ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp __________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 – 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + HS đặt câu và nêu trước lớp. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm. + HS bình chọn câu hay. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. 2. Luyện tập. - HS đọc yêu cầu của bài 2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài học. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi: + Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc. + Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào - HS lắng nghe. VBT ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e) - HS trình bày trước lớp. - GV và HS thống nhất đáp án. - HS đọc yêu cầu của bài 2.2. Hoạt động 2: Trong các bài đọc - Nhóm đôi trao đổi. trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói - HS bình chọn. lên ý kiến cá nhân trong bài đọc. - HS đọc yêu cầu của bài - HS trình bày trước lớp. - HS đọc 10 câu hỏi - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào 2.3. Hoạt động 3: Giải ô chữ ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết quả nhanh và đúng nhất. 2.4. Hoạt động 4: Mỗi câu trong mẩu - HS đọc yêu cầu của bài. chuyện dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc toàn bộ câu chuyện. - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Đọc lại từng câu. - Các nhóm thực hiện. + Thảo luận để tìm đáp án đúng cho từng câu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, góp ý IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG- KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:. - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện). - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Học sinh thực hiện + Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình vuông về tìm được, trưng bày bài tô màu trang trí hình tròn + Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối hộp mình đã quan sát và sưu tầm được, + Nêu ý kiến theo cá nhân học sinh: bể cá, viên xúc xắc cá ngựa... có 8 dự đoán đặc điểm của hình mình nhận đỉnh, các mặt là hình chữ nhật hoặc biết được những gì? hình vuông... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Khám phá Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và - HS thực hành chỉ và nêu mặt, hình chữ nhật? đỉnh, cạnh của khối lập phương, hộp - GV hướng dẫn cho HS nhận biết chữ nhật qua mô hình đồ dùng - Cho học sinh quan sát và thực hành trên - HS lần lượt thực hiện nêu theo mô hình đồ dùng học tập nhóm 3,4 - HS làm việc theo nhóm đôi , cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương các em biết + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo hình vẽ -GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số đỉnh + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc lại để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu Khối lập phương có mặt đều là hình cầu đề bài và trả lời câu hỏi: vuông + Có 3 cạnh tô màu xanh Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ + Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có nhật. dạng hình chữ nhật 3. Luyện tập: Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: a.Có mấy cạnh tô màu xanh? b/ Chọn câu trả lời đúng: Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình chữ nhật - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, thảo lẫn nhau. luận cách tính theo bàn - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đếm số hoa 24 bông Bài 2: -Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 bông -Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa tính : 8x 3= 24 bông để học sinh quan sát nà đưa ra cách tính - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu chấm Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính hỏi số hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính và điền số vào dấu hỏi 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh nhận biết về khối lập phương, khối đã học vào thực tiễn. hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước thực tế thùng giấy đựng gói đồ... + Bài toán: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình. + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 08: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ an toàn, vệ sinh trường học và phát huy truyền thống nhà trường. - Tạo ra một sản phẩm có nội dung chủ đề về trường học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_cao.docx