Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ THẦY, CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS đọc thơ, hát múa chào mừng ngày 20/11. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 3B) - HS theo dõi lớp 3B biễu diễn Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 3B biểu diễn: - HS theo dõi Kể chuyện về người thầy đặc biệt, - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong câu xong chuyện. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THANH ÂM CỦA NÚI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng viên” - HS tham gia trò chơi về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Điều đáng chú ý trong những + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức tranh bức tranh Bống vẽ là nó rất giống. Bống vẽ là gì? Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, Bống có chí tưởng tượng rất phong phú? cái mặt tròn đồng xu với hai con + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu mắt lá răm. chuện này? + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có tí) + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui cho các bạn nhỏ. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời dẫn cách đọc. thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những , - 2-3 HS đọc câu. dạt dào sức sống./; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Cả lớp lắng nghe - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng Mông? khèn của người Mông.. Âm thanh + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới thiệu của tiếng khèn có thể làm đắm say về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên cả những du khách khó tính nhất tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây - HS tham gia đóng vai khèn). - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét. + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là báu vật của người Mông? sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì tinh thần của người xưa để lại về tiếng khèn và người thổi khèn? + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm thanh âm của tiếng lòng người của núi? Mông qua bao thế hệ. - GV nhận xét, tuyên dương - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của - GV mời HS nêu nội dung bài. người Mông là nét văn hóa quý - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng - HS lắng nghe. của nghệ sĩ dân gian. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mời HS thi đọc diễn cảm - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố, nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi - li - mét vuông, đề - xi – mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. Máy tính, ti vi, bảng con III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Trả lời vào bảng con + Câu 1: Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó + Thế kỉ XIX thuộc thế kỉ nào? + Câu 2: Em sinh năm 2014? Năm đó thuộc + Thế kỉ XXI thế kỉ nào? + Câu 3: Thế kỉ XX bắt đầu từ năm bao nhiêu? + Năm 1901 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 8 m2 = ? dm2 800 dm2 = ? m2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. 2 dm2 = ? cm2 200 cm2 = ? dm2 - HS làm việc theo yêu cầu c. 3 cm2 = ? mm2 300 mm2 = ? cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a. 7 yến 3 kg = ? kg 2 yến 5 kg = ? kg b. 4 tạ 15 kg = ? kg 3 tạ 3 yến = ? yến c. 5 tấn = ? yến 1 tấn 89 kg = ? kg - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc đề bài và nêu những dữ - GV Nhận xét, tuyên dương. kiện và yêu cầu của đề bài. - GV mở rộng: - Trả lời: 9378 kg = ? tấn ? tạ ? yến ? kg. + Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành 4 phần. - GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi phần có hình chữ nhật Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện công. và yêu cầu của đề bài. - HS nhận xét - GV cho HS quan sát hình vẽ và đặt câu hỏi: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Thửa ruộng nhà chú Năm được chia thành mấy phần? - HS nêu: + Mỗi phần có dạng hình gì? + Tàu thủy, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt. - GV chia nhóm + 50 tạ, 500 gam, 5000 tấn, 5 yến. - GV mời các nhóm trình bày. - 2 đội tham gia chơi - Mời các nhóm khác nhận xét Kết quả: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Tàu thủy: 5000 tấn Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) + Xe lu: 50 tạ - GV gọi HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện và yêu cầu của đề bài. + Bao gạo: 5 yến - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ + Gói bột ngọt: 500 gam - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét 2 đội chơi - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5. Chọn số đo cân nặng thích hợp với mỗi + Để dễ vận chuyển. đồ vật (Thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS nêu tên các đồ vật và các số đo khối lượng có trong bài - GV nhắc HS: Dựa vào hiểu biết và ước lượng cân nặng cho phù hợp. - GV chia 2 đội chơi - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Gv hỏi thêm: Tại sao người ta không đóng gói bao gạo 50 tạ? 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng qua trò chơi Đố bạn - Ví dụ: HS 1: 6 m2= ? dm2, sau đó đố 1 HS - HS tham gia chơi khác bất kì, HS 2 trả lời đúng sẽ được quyền - HS lắng nghe để vận dụng vào đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh phục vụ cho tiết dạy, ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe và hát theo lời bài hát. - GV mời HS nghe bài hát: Đất nước em đẹp vô cùng, do bé Quý Dương thể hiện theo địa chỉ: - HS trả lời, bổ sung w6g để khởi động bài học. + Khi nghe bài hát em có cảm nhận gì về đất nước của mình? + Trong các thành phố mà bạn nhỏ kể đến có thành phố nào thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - HS làm làm việc cá nhân trả lời Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư. câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc thông tin và suy nghĩ và trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân + Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng tộc: người Kinh, người Mường, Bắc Bộ? người Tày, người Nùng, người Dao. + Dân tộc nào có số lượng dân cư đông nhất? + Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc - GV mời HS trả lời, nhận xét, bổ sung, động Bộ chủ yếu là người Kinh. viên, kết luận. - HS quan sát, phân biệt trang Các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Bắc phục người Kinh và các dân tộc Bộ: người Kinh, người Mường, người Tày, khác. người Nùng, người Dao. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - GV giới thiệu một số hình ảnh về trang phục - HS quan sát nêu của các dân tộc. - GV trình chiếu trang phục - GV mời HS quan sát hình 2, kết hợp kiến thức đã học thảo luận nhóm 2: - HS quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi: + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? + Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hải + Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất? Dương,; thành phố Hà Nội, thành + Mật độ dân số ở tỉnh, thành nào thấp nhất? phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. + Mật độ dân số thành phố em là bao nhiêu? + Mật độ dân số ở thành phố Hà cao hay thấp? Nội, Bắc Ninh cao nhất. + Nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng Đồng + Mật độ dân số ở Vĩnh Phúc, bằng Bắc Bộ? Ninh Bình thấp nhất? + Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có + HS trả lời theo địa phương dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? mình. - GV mời đại diện một số rả lời các câu hỏi + Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất trên. nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương. + Vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất. 3.Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV cử 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Các bạn lần - HS tham gia trò chơi, các em lượt thi viết tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng còn lại cổ vũ cho đội chơi. Bắc Bộ lên bảng. Trong thời gian 2’ nhóm nào viết nhanh, đúng nhóm đó thắng cuộc - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm - HS tham gia chơi. từ diễn tả âm thanh” + Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” Nhóm B: Nêu “tích tắc”.... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh - Cá nhân quan sát hình 1 SGK và tìm trong cuộc sống (Kĩ thuật Khăn trải những ích lợi của âm thanh đối với bàn) con người. - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 1 SGK - Thảo luận nhóm 4 và làm theo yêu và tìm những ích lợi của âm thanh đối cầu. với con người. a. Âm thanh giúp giải trí (tiếng - Tổ chức thảo luận nhóm 4, thống nhất chiêng, trống) ý kiến về những ích lợi của âm thanh từ b. Âm thanh giúp chúng ta học tập quan sát hình 1 và nêu thêm ví dụ khác về ích lợi của âm thanh. Ghi ý kiến của c. Âm thanh giúp chúng ta nghe hiệu nhóm vào bảng phụ. lệnh của cảnh sát giao thông. VD khác: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng quả trống) - GV nhận xét chung: Âm thanh mang + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện lại nhiều ích lợi trong cuộc sống của + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu chúng ta. Nhờ có âm thanh, chúng ta có những nguy hiểm cần tránh. thể nói chuyện được với nhau; nghe được những bài hát, bản nhạc; học tập; + Âm thanh giúp truyền tin. truyền tin; báo hiệu những nguy hiểm - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm cần tránh, khác nhận xét. * Hoạt động trả lời câu hỏi vận dụng: ( - Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Thảo luận nhóm 2) 1. Những khó khăn của người khiếm 1. Những người khiếm thính hông nghe thính như không nghe được mọi được âm thanh gặp khó khăn gì trong người đang nói gì, không nghe được cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ ca nhạc, không nghe được cô giáo vượt qua khó khăn này. giảng bài, Cách giúp người khiếm 2. Âm nhạc giúp ích lợi gì cho em? Em thính như: ra hiệu bằng cử chỉ, đeo biết những loại nhạc cụ nào? (Kết nối và máy trợ thính, viết ra giấy nếu người chuyển tiếp sang hoạt động 2 của bài đó đã biết chữ, học) - Hs nêu Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ để (TLnhóm 2) tìm ra cách làm cho các nhạc cụ ở - Yêu cầu Hs quan sát hình 2 và nêu hình 2 phát ra âm thanh. cách làm các nhạc cụ phát ra âm thanh. - Các nhóm báo cáo kết quả - Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, GV ghi nhận các ý kiến của HS - Hs thực hiện theo các cách đã đề - Yêu cầu Hs thực hiện theo các cách đã xuất và tự tìm được cách làm đúng. đề xuất và tự tìm được cách làm đúng. - Yêu cầu Hs chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh của mỗi nhạc cụ đó. Gv xác nhận ý kiến đúng - Tổ chức trò chơi “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm thu thập thông tin về một số nhạc cụ và ghi kết quả vào bảng phụ (theo mẫu dưới đây). Sau 5 phút nhóm nào nêu được nhiều nhạc cụ nhất thì các thành viên của nhóm đó là nhà thông thái. Tên nhạc cụ Cách làm Bộ phận phát phát ra âm ra âm thanh thanh - Gv nhận xét, tuyên dương đội thông thái - HS chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh - GV chốt: Cách làm phát ra âm thanh của nhạc cụ đó: của nhạc cụ dây là tạo sự rung động của dây; của nhạc cụ gõ là tạo sự rung động a. Dây đàn của bề mặt bị gõ; của nhạc cụ hơi là thổi b. Cột không khí trong sáo làm không khí trong ống rung động. c. Mặt trống - Hs tham gia chơi - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh tham gia chơi. + GV chuẩn bị một số nhạc cụ. + Chia lớp 2 đội chơi, yêu cầu các đội ghi ra bộ phận phát ra âm thanh của nhạc cụ đó lên bảng. Đội nào ghi đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 2: ÔN 6 ĐỘNG TÁC LƯỜN, ĐỘNG TÁC LƯNG – BỤNG ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI VÒNG I. Yêu cầu cần đạt 2.2. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. - Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Chạy gheo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. tín hiệu” - GV nhắc lại kỹ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan 16-18’ thuật động tác - Kiến thức sát tranh - GV cho 1 tổ - Ôn động tác vươn lên thực hiện thở , động tay, động tác chân , động tác động tác vươn lườn, động tác bụng thở , động tay, động tác chân , HS tiếp tục quan sát động tác lườn, động tác bụng - GV cùng HS nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên dương - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo GV. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập Tập theo cặp đôi theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV Tập theo cá nhân cho HS 2 lần Phân công tập theo 2 lần Thi đua giữa các tổ cặp đôi 3-5’ - Trò chơi “Chim bay - GV Sửa sai về tổ”. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - HS vừa tập đánh giá tuyên vừa giúp đỡ dương. nhau sửa động - GV nêu tên trò tác sai chơi, hướng dẫn cách 3 lần - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua 4 lần - Nhận xét tuyên - Vận dụng: - trình diễn dương và sử phạt người phạm luật Chơi theo hướng dẫn - Cho HS chạy bước III.Kết thúc 1 lần nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Thả lỏng cơ toàn thân. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Nhận xét, đánh giá trả lời câu hỏi? HS thực hiện kết hợp chung của buổi học. đi lại hít thở 4- 5’ - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà 1 lần - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - HS thực hiện thả lỏng - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học: + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, vòng tay ôm lấy các con./ cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn - Các nhóm tiến hành thảo luận dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa thống nhất câu trả lời vào phiếu bài bằng cách nào. tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nhân hóa đó. nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong đoạn thơ. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS chia sẻ trước lớp - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - HS làm việc theo yêu cầu. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu núi./ mẫu, đặt câu viết vào vở. - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. các câu của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý về cách nhân hóa. - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa chung + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân hoặc đã nghe gồm mấy phần? bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_cao.docx