Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 54 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 12
 Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023
 NGHỈ NGÀY LỄ 20/11
 ______________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY 
 ( Chuyển dạy bù vào tiết 4, sáng thứ 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . 
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ 
ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
 - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy 
(dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). 
 - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng 
các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng 
những đồ vật do mình tự làm ra.
 - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ 
con bằng giấy.
 - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa thu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo 
 và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
 thích trong bài đọc
 + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu 
 và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em 
 thích trong bài đọc
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi: 
+ Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc 
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm sinh nhật của bạn nhỏ.
em chú ý? - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh 
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? kẹo.
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có 
nhóm 2 trao đổi nội dung: màu trắng, bằng giấy.
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
với bạn cách làm một đồ chơi? - HS chia sẻ trong nhóm và trước 
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS lớp 
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe
giấy - Lắng nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó.
trang trí, vui sướng, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật 
để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; 
- GV nhận xét.
3. Luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời 
tra từ điển. lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và 
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, 
cách trả lời đầy đủ câu. bút màu, giấy màu
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần 
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con + Để làm được thỏ con bằng giấy, 
bằng giấy? cần phải thực hiện 3 bước. Hoạt 
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, động chính trong mỗi bước là:
cần phải thực hiện những bước nào? Nêu 
hoạt động chính trong mỗi bước? + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ 
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 con bằng giấy.
bước làm thỏ con bằng giấy. + Chú thỏ được làm bằng giấy
+ Câu 4: + HS trả lời theo bài học
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ 
nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và 
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? đế.
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? 
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì?
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi 
ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? bước
+ Mỗi bước cần làm gì? + HS trả lời theo bài học
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
- GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn - HS nhắc lại nội dung bài học.
cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn 
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc 
tuyên dương. một số lượt.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự - Một số HS tham gia trò chơi
làm được. - Lắng nghe 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 . 
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 ( Chuyển dạy bù vào tiết 4, chiều thứ 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được các phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không 
quá ba lượt và không liên tiếp).
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc 
ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học).
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời: 
 + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách tính ở Cách đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, số 
 phép trừ. trừ ở dưới sao cho các hàng thẳng cột 
 với nhau. Viết dấu trừ ở bên trái số bị 
 trừ và số trừ. Kẻ dấu gạch ngang dưới 
 số trừ.
 Cách trừ: Thực hiện trừ từ phải sang 
 trái, bắt đầu từ cột hàng đơn vị.
 80 000 – 50 000 = 30 000 
+ Câu 2: 80 000 – 50 000 = - HS lắng nghe.
+ Câu 3: Đặt tính rồi tính: 6789 – 4321 
+ Câu 4: Đặt tính rồi tính: 94 878 - 9 869.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Đọc nội dung bài tập
 - Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - Ta lấy hiệu cộng với số trừ
H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Làm bài vào phiếu bài tập
 Số 538 347 432 679000
 bị 239 287 000
- GV nhận xét, tuyên dương. trừ
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp: (Làm việc cá Số 27 20 201 227 
nhân) trừ 018 026 000 000
 Hiệu 327 231 452 
 6?2914 50751? 511221 261 000 000
 1237?6 ?27?30 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
 51?20? 18?088 - Nhận xét
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở
 642914 507518
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) 
 123706 327430
- GV yêu cầu các nhóm đọc đề và phân tích 
 519208 180088
đề, tìm cách giải - HS thực hiện
- Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi 1 nhóm phân tích đề bằng cách hỏi - - Nhóm đôi thực hiện
đáp
 - Đọc đề
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày cách 
giải HS1: Đố bạn bài toán cho biết gì?
- Mời các nhóm khác nhận xét HS2: 5 bạn đi xem phim. Tiền vé đi 
 của bốn bạn Mai, Nam, Việt và 
 Roobot là 320 000 đồng. Tiền vé của 
- Yêu cầu HS giải vào vở Mi là 50 000 đồng. Rô – bốt đưa tờ 
 tiền 500 000 đồng
- Nhận xét bài làm của HS trong vở
 HS2: Đố bạn bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 HS1: Hỏi người bán vé phải trả lại 
Bài 4. (Làm việc nhóm 3) 
 Rô – bốt bao nhiêu tiền? 
- Yêu cầu học sinh đọc đề, thảo luận nội 
 - Đại diện các nhóm nêu hướng giải 
dung bài toán
 bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở: 
 - Nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - HS làm việc theo yêu cầu.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - Trình bày kết quả:
 a) Số bé nhất sau khi xóa: 130 574
 Số lớn nhất sau khi xóa: 230 574
 b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất:
 230 574 - 130 574 = 100 000
 - HS nêu kết quả
 - HS khác nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 đã học vào thực tiễn.
- Ví dụ: GV đưa ra một số tình huống mời 
lần lượt từng em trả lời.
1. Em mua một gói bánh 20 000 đồng và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
một gói kẹo 10 000 đồng. Vậy em phải trả 
 -15 000 đồng.
cho người bán tất cả bao nhiêu tiền?
 -30 000 đồng
Ai trả lời nhanh, đúng sẽ được tuyên 
dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 __________________________________________
 Thứ Ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023
 Giáo dục thể chất
 ĐỘNG TÁC NHẢY VÀ ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của 
 giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác nhảy , động tác điều 
 hoà.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi.
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
 để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động 
 tác bụng của bài thể dục.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II.Địa điểm, phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động chủ yếu
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 1. Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học 
 - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, khởi động. GV.
 hông, gối,... 2-3’
 - Trò chơi “Chạy - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
   
   
    
  
       
  
    
       
   
    
     
     
   
    
      
    
     
     
  
      
     
  
    
   
    
     
     
     
    
      
   
     
  
    
    
    
     
   
    
    
      
   
    
   
   
   
   
     
    
     
   
     
   
  
    
  
   
gheo tín hiệu”
 16-18’ - GV nhắc lại kỹ 
 thuật động tác - Đội hình HS quan 
2. Hình thành kiến sát tranh
thức - GV cho 1 tổ 
 - Ôn động tác vươn lên thực hiện 
 thở , độn tác tay, động tác đã học. 
 động tác chân , - GV cùng HS 
 động tác lườn, động nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát
 tác bụng, động tác giá tuyên dương
 toàn thân, động tác - GV hô - HS tập 
 nhảy, động tác điều theo GV.
 hoà. - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS.
 - Đội hình tập luyện 
 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho đồng loạt. 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. 
-Luyện tập 2 lần - Tiếp tục quan sát, 
Tập đồng loạt nhắc nhở và sửa sai ĐH tập luyện theo tổ
 cho HS  
Tập theo tổ nhóm 3 lần - Phân công tập     
 4 lần theo cặp đôi  GV 
Tập theo cặp đôi - GV Sửa sai
 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ. - HS vừa tập 
 Tập theo cá nhân 1 lần - GV và HS nhận xét vừa giúp đỡ 
 đánh giá tuyên nhau sửa động 
 dương. tác sai
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
Thi đua giữa các tổ chơi, tổ chức chơi trò - Từng tổ lên thi đua 
 chơi cho HS. - trình diễn 
 - Nhận xét tuyên 
- Trò chơi “Chim 3-5’ 1 lần dương và sử phạt 
bay về tổ”. người phạm luật Chơi theo hướng dẫn
 - Cho HS chạy bước 
 nhỏ tại chỗ đánh tay 
 tự nhiên 20 lần
 - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách HS thực hiện kết 
- Bài tập PT thể lực: trả lời câu hỏi? hợp đi lại hít thở
3. Vận dụng: 4- 5’ - GV hướng dẫn
- Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời
thân. thức, thái độ học của - HS thực hiện thả 
- Nhận xét, đánh giá hs. lỏng
chung của buổi học. - VN ôn lại bài và 
 Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc
ôn ở nhà 
- Xuống lớp 
 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng 
tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời 
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, 
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá 
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu nghe bạn đọc.
dưới đây - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
khổ to. - Nhận xét, bổ sung
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Kết quả: 
- GV nhận xét kết luận - HS đọc yêu cầu bài
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn - HS lắng nghe
văn và xếp vào nhóm thích hợp.
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho 
học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” 
và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật 
“ánh nắng”) - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động 
“lướt đi”). - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - Nhận xét, bổ sung
khổ to. - KQ: 
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng 
- GV nhận xét kết luận ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, 
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, 
của sự vật hoạt động cụ thể: 
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: 
Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, 
tính từ. chậm rãi, cao, 
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? - HS lắng nghe
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả - HS lắng nghe
lớp đọc thầm theo. + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật 
- GV chốt lại kiến thức về tính từ hoạt động trạng thái.
 - HS đọc phần ghi nhớ
 - HS lắng nghe
3. Luyện tập
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về - HS đọc yêu cầu bài
đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới - HS lắng nghe
đây. - HS làm việc theo cặp đôi
 - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - Các nhóm báo cáo kết quả
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS nhóm khác nhận xét
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, - KQ: 
nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể 
quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động 
trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
của bài học. - 1 HS đọc luật chơi
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 - HS chơi trong nhóm
tính từ. - HS tham gia trò chơi
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội 
chơi đoán đúng và nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương 
4. Vận dụng trải nghiệm 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: 
bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn 
cây, lá cờ tổ quốc, . 
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. 
Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
hơn sẽ thắng cuộc. dụng.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ...
 __________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG 
 VIỆC
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đọc bài 
viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó.
 - Nâng cao kĩ năng biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn 
giản và làm đồ chơi đó, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Thông qua bài học, biết trân trọng đồ chơi mà mình làm được.
 II. Đồ dùng
 -Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động khởi động
tại chỗ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập 
Bài 1. Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực 
hiện yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS làm việc - 1 HS đọc
- YC HS đọc bài hướng dẫn - 1 HS đọc các câu hỏi 
- GV mời 1 HS đọc các câu hỏi - HS làm việc theo nhóm 2
- YC HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
câu hỏi - HS các nhóm khác nhận xét
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi - 1 HS đọc các câu trả lời của bài tập 2.
viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc - Lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm việc theo nhóm 4
- GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trao đổi. - HS các nhóm khác nhận xét
- GV mời 1 HS đọc các câu trả lời của bài - Kết quả:
tập 1. + Cấu trúc bài viết: Chuẩn bị, các bước 
- GV lứu ý HS: Tìm thêm những điểm cần thực hiện.
lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết + Cách trình bày: Trật tự các bước thực 
hướng dẫn thực hiện một công việc hiện được trình bày rõ ràng, cân đối.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 để trao đổi + Từ ngữ diễn đạt ngắn gọn, súc tích, 
về những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
dẫn thực hiện một công việc - HS trả lời theo ý hiểu
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả - 1-2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe.
- Qua bài tập 1, 2: Bài viết hướng dẫn thực 
hiện một công việc gồm mấy phần? Đó là 
những phần nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm 
- YC HS: Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách - 1 HS nêu nội dung đã học
làm một đồ chơi đơn giản và cùng người - HS lắng nghe và thực hiện
thân làm đồ chơi đó (mang sản phẩm đến 
vào buổi học sau) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .
 .
 _______________________________________________
 Thứ Tư, ngày 22 tháng 11 năm 2023 
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều 
phép lạ. 
 - Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lý, cảm 
xúc của nhân vật.
 - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. 
 - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời 
nói của nhân vật.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung 
và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng 
tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ.
 - Thông qua bài văn, biết yêu quý, đem lại niềm vui cho chính bản thân và 
mọi người xung quanh.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Làm thỏ con + Đọc các đoạn trong bài đọc theo 
 bằng giấy và nêu nội dung bài học. yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài 
 + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Làm thỏ con học.
 bằng giấy và nêu nội dung bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS lắng nghe.
 câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm 
 + Nói về một điều tưởng tượng mà em 
 mong là có thật?
 - GV mời HS chia sẻ
 - GV nhận xét ý kiến - Đại diện các nhóm chia sẻ
 - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - HS lắng nghe 
trả lời câu hỏi: 
+ Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bạn học sinh 
- GV giới thiệu khái quát câu chuyện Bức đang ngồi học bài, hình ảnh bác nông 
tường có nhiều phép lạ:... Chúng ta cùng dân và con trâu, ô tô, thuyền giấy.
tìm hiểu bài đọc - HS lắng nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn 
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc 
của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: 
+ Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến trời đang nắng - 1 HS đọc toàn bài.
thì mưa - HS quan sát
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đọc - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
nhẩm, tả lại, nhìn thẳng, phép lạ, nhìn mãi, - HS đọc từ khó.
đúng lúc, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài. GV - 2-3 HS đọc câu.
trình chiếu. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm 
xúc của các nhân vật: tài thật, có chứ, thế 
mà con bảo chẳng thấy gì.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo 
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi đoạn.
học sinh đọc đóng một vai đọc các đoạn - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 3.
theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 
- Thi đọc theo vai trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc theo vai trước lớp. theo vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài. - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp lắng 
- GV mời 1 HS đọc toàn bài. nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - 1 HS đọc các câu hỏi
hỏi trong sgk. 
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các 
hỏi trong bài học câu hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Chi tiết tả không gian Quy ngồi 
cách trả lời đầy đủ câu. học: Quy nhìn lên bức tường trước 
+ Câu 1: Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như 
đang ngồi học? tấm màn ảnh rộng.
 - Câu trả lời đúng:
Câu 2: Hành động và suy nghĩ nào của Quy + Hành động: Quy chống tay, tì má, 
cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm đọc nhẩm đề tập làm văn, thở dài.
văn? + Suy nghĩ: Trời thì nắng mà bài văn 
 là yêu cầu tả mưa.
Câu 3: Điều gì khiến Quy nghĩ bức tường - Vì Quy quan sát thấy bố thường tì 
vôi xanh có phép lạ? cằm lên tay, nhìn vào bức tường một 
 hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy 
 nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi 
 ý cho bố cách viết văn.
 Câu 4: Vì sao bố kể cho Quy nghe về - Đáp án C: Vì bố muốn gợi cho Quy 
những trận mưa? nhớ lại những trận mưa mà Quy đã 
Câu 5: Theo em, vì sao Quy có thể làm gặp
được bài văn mà không cần nhìn bức tường - HS trả lời theo ý hiểu
có nhiều phép lạ nữa?
- GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Để làm một bài văn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng biết của mình.
ta cần phối hợp giữa quan sát thực tế và - HS nhắc lại nội dung bài học. 
 tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh 
 đã từng gặp trong trí nhớ.
 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 + Em hãy đọc theo vai bài Bức tường có đã học vào thực tiễn.
 nhiều phép lạ. - Một số HS tham gia thi đọc theo 
 - Nhận xét, tuyên dương. vai
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
 ..
 _____________________________________
 Toán
 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ 
các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
 - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận 
tiện
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 II. Đồ dùng
 -Ti vi, máy tính
 III. Các hoạt động chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời:
 ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia 
 sao cho các chữ số ở cùng một hàng 
 + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = hàng thẳng cột với nhau. Sau đó 
 cộng theo thứ tự từ phải qua trái.
 53 270 + 43 330 = 96 600
 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho 
 thực hiện theo các bước nào? các chữ số ở cùng một hàng hàng 
 thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo 
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế thứ tự từ phải qua trái.
nào? - Lấy hiệu cộng số trừ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
2. Khám phá
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận 
thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã - Mai mua 1 cốc nước cam và một 
mua những thứ gì? cái bánh 35 000 đồng
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? - Nếu con mua một cái bánh và một 
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu 
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng tiền?
không? - Đúng
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta 
làm thế nào? - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc 
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam nước cam
và một cái bánh với số tiền mua - Số tiền bằng nhau.
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau 
tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
 a b a + b b + a
 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = Giá trị của hai biểu thức a + b và b + 
 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = a luôn bằng nhau
 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = 
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng 
của biểu thức a + b và b + a Các số hạng đổi chỗ cho nhau
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của 
phép cộng. Nghe và ghi nhớ
 Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng 
thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và 
cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS làm bài vào vở
hợp trình chiếu bài làm của HS. 
H: Tại sao không cần tính kết quả phép 
cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn 
được kết quả đúng?
 GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán HS trình bày kết quả
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm Dựa vào tính chát giao hoán của 
việc nhóm 4) phép cộng
 - Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra 
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. Trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm Trả lời: 
cá nhân và kết hợp nhóm đôi) a +c+b = a+b+c = c+a+b
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài a+b = b+a
a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 a+c = c+a
c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS lên bảng làm 1 HS đọc YC đề bài
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết HS làm bài trong vở
quả -Trình bày cách làm
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 
nhận xét lẫn nhau. 50
- GV Nhận xét, tuyên dương. = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 
 794
 -HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng để - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
học sinh Áp dụng được tính chất giao hoán đã học vào thực tiễn.
của phép cộng để tính toán. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 ... 
 ......
 ______________________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 ______________________________________
Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí
 DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 
 (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng 
Bắc Bộ.
 - HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi.
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV gọi HS kể về một làng nghề truyền - HS trả lời
 thống, một con đê mà HS biết.
 - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài
 2. Luyện tập, vận dụng
 2.1. Luyện tập
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách. - HS thực hiện
 - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của - HS thực hiện
 nhau.
 - GV chốt đáp án.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_cao.docx