Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Tuần 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ, MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo, mái trường. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Hát về thầy cô, mái trường. (Lớp 1A) - HS theo dõi lớp 1A thể hiện bài hát: Một đời vì nghĩa cả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp 1A thể - HS theo dõi hiện . - HS vỗ tay khi lớp 1A hát. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học. - máy tính, ti vi. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em - HS nêu yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. đã làm quen với một số bài hát thiếu nhi. Mỗi bài hát ấy thường do một nhạc sĩ sáng - Đại diện các nhóm chia sẻ tác.. Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển - Nhận xét, bổ sung vĩ đại. Ông cũng đã sáng tác nhiều bản - HS trả lời nhạc. Bản xô-nát Ánh trăng ra đời trong một hoàn cảnh rất đặc biệt chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. - Lắng nghe 2. Khám phá.2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa- nuýt - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven, / người cha đau khổ chia sẻ rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi 4. học sinh đọc 1 đoạn). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - 1 HS đọc chú giải từ mới. - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về + Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - Bét-tô-ven? ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái trăng”. mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mơ gì? mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa.... + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi gái thực hiện ước mơ của mình? xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác ..... Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp + Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - 2-3 HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung - GV mời HS nêu nội dung bài. đáp án - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, biết của mình. đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại - HS nhắc lại nội dung bài học. Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 3.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc trước lớp. theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để đã học vào thực tiễn. học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét - tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế. - Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép bí - HS thực hiện mật” ôn lại kiến thức đã học - GV giới thiệu bài mới - ghi bài - HS ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - YC HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời: - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. (HS có thể giải theo cách khác). Bài 2: YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS nhận xét. - HS chia sẻ - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm - YC HS làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả - GV YC HS chia sẻ cách làm. - HS nhận xét - YC HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời: Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 40 : 2 = 20 (cm) - HS đọc đề bài Chiều dài hình chữ nhật là: - HS thực hiện (20 + 4) : 2 = 12 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 20 – 12 = 8 (cm) Đáp số: chiều dài: 12 cm Chiều rộng: 8 cm - HS làm bài - GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa chu vi. Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS phân tích bài. ? Bài cho biết gì? ? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? ? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? ? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao nhiêu? - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều cách, HS giải thích cách làm). - GV nhận xét chung, chốt đáp án Bài giải Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9 Số lớn là: 20 – 9 = 11 Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS làm bài. - YC HS tính số học sinh nam và nữ của lớp mình theo số liệu cô giáo cung cấp. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lý BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Yêu cầu cần đạt - HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho Hs chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - Lắng nghe + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội. - Ghi bài - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về lễ hội - HS thực hiện - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách, hãy: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS trình bày - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - Lắng nghe - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. + Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2 (tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập phương về du xuân trẩy hội. + Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như: bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ người là trò chơi thu hút sự quan tâm của nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai. Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua quan thời phong kiến. - GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó. 2.2. Luyện tập - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp - HS thực hiện nhiệm vụ đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bảng: Một số nét văn Đặc điểm hóa Làng quê truyền Có cổng làng, giếng nước, thống đình làng, cây đa... Nhà ở Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian, gian giữa để thờ cúng và tiếp khách và các gian bên cạnh là buồng. Lễ hội Có nhiều lễ hội - GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với - HS chia sẻ trong nhóm nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm được. - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng - HS xem video - GV cho HS xem video: + Nhà ở: + Lễ hội: IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________ Khoa học Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM I. Yêu cầu cần đạt - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém) - Biết tự chủ thực hiện đề xuất thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS vận động hát múa theo nhạc - HS thực hiện - Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh? - Vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn. - Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào? - Truyền từ vật nóng hơn sang - GV nhận xét – tuyên dương vật lạnh hơn. - GV giới thiệu - ghi bài - HS ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém * Thí nghiệm - HS đọc - Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm hình 1. - HS thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1. - Đại diện nhóm đề xuất cách làm thí nghiệm. - Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm. - HS chia sẻ, nhận xét - Gọi HS chia sẻ, nhận xét - HS theo dõi - GV nhận xét, chốt đáp án + Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm nhận nhiệt độ ban đầu. + Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn. + Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét. - HS làm thí nghiệm và báo cáo - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và kết quả. báo cáo kết quả. (thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn - GV nhận xét, chốt: thìa gỗ) * Trò chơi: - HS theo dõi. - Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu các nhóm tìm thêm - HS tham gia. các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụ trong thời gian 5 phút. - Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ và trình bày trước lớp. - HS chia sẻ, nhận xét. + Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm, vàng, bạc,.... + Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông, len, xốp, thủy tinh, không khí,... - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 1 HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể tên - HS tham gia những vật dẫn nhiệt tốt, những vật dẫn nhiệt kém. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa. - Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Khởi 5 – 7’ động Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp khởi động. cổ tay, cổ chân, GV. vai, hông, gối, ... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Sẵn - HS Chơi trò chơi. sàng chờ lệnh” 2. Kiến thức. 16-18’ 2 lần - GV quan sát nhắc - Ôn 7 động tác nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp - Học ĐT điều - Cho HS quan sát hòa. tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - Đội hình HS quan thực hiện động tác sát tranh mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác điều hòa. HS quan sát GV làm - GV cùng HS nhận mẫu xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai HS tiếp tục quan sát cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm 2 lần các bạn luyện tập - Đội hình tập luyện theo khu vực. đồng loạt. Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS Tập theo cá nhân - Phân công tập theo ĐH tập luyện theo tổ 4 lần cặp đôi Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV Sửa sai - Trò chơi - GV tổ chức cho HS GV “Chuyền đồ vật”. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể chơi cho HS. - HS vừa tập vừa giúp lực: 3-5’ 1 lần đỡ nhau sửa động - Nhận xét tuyên tác sai 3. Vận dụng dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật thân. - Cho HS chạy XP - Từng tổ lên thi đua - Nhận xét, đánh cao 20m - trình diễn giá chung của buổi 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - Chơi theo hướng học. sát tranh trong sách dẫn Hướng dẫn HS Tự trả lời câu hỏi? ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs HS chạy kết hợp đi lại hít thở - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Luyện tập về tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học. + ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, + Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, táo. +Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong giờ ra chơi. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng ven và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nghe bạn đọc. nhóm dưới đây - HS làm bài cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét- - Nhận xét, bổ sung. tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân - kết quả: - Gọi HS chia sẻ bài làm + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: - GV nhận xét, kết luận xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). - HS lắng nghe Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô vuông - YC HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, - Các nhóm thảo luận và chọn các tính chọn các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, từ. đẹp để hoàn thiện các thành ngữ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi nhanh - Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành 2 đội chơi) - GV nhận xét, tuyên dương HS - KQ: Hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, - GV nhận xét, chốt kiến thức đẹp như tiên. - Gọi HS đọc lại các thành ngữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực - 2-3 HS đọc hiện các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Gọi HS đọc đoạn thơ - 1 HS đọc đoạn thơ - GV mời HS làm việc theo nhóm 2: - Các nhóm tiến hành thảo luận. + Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc - Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh điểm của sự vật nào? trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng + Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm để tả đặc điểm của các sự vật khác được ở bài tập a. nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của - GV mời các nhóm trình bày. tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ - GV mời các nhóm nhận xét. đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của bầu trời mùa thu). b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau. VD: Bầu trời xanh ngắt không một gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được vui chơi trong khu rừng xanh mát này. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng. “Truyền điện”. - truyền điện bạn nào bạn đó phải nêu Nêu các tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu được tính từ theo yêu cầu. của bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN I. Yêu cầu cần đạt. - Tìm hiểu cách viết đơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn. - Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia hoạt động. - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động tại chỗ theo nhạc - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_cao.docx