Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 14 Thứ Hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG NHỎ TUỔI I. Yêu cầu cần đạt. Giúp học sinh - Tìm hiểu về các anh hùng nhỏ tuổi - Biết được tiểu sử của anh hùng dân tộc - Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh hùng đã hi sinh vì Tổ quốc. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Múa về anh hùng nhỏ tuổi. (Lớp 2B) - HS theo dõi lớp 2B thể hiện bài múa: Biết ơn Võ Thị Sáu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp 2B thể hiện. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS theo dõi tiết mục biểu diễn. - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _________________________________________ Tiếng Việt BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. -Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát : Ước mơ của em. - Cả lớp vận động theo nhạc bài hát 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời cách đọc. thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, tím - HS đọc từ khó. lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện (thời + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi + Ngôi làng được miêu tả đẹp như quan sát ngôi làng và bầu trời? một bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm các mảnh áo mưa bay phấp phới. + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? + Các bạn nhỏ đã ước mơ: Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói về - Tuyết ước mơ làm cô giáo. ước mơ của mình và giải thích vì sao mình có - Văn ước mơ làm chú bộ đội. ước mơ đó. - Điệp ước mơ làm y tá. Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả cho những ước mơ của các bạn nhỏ bóng ước mơ bay lên trời xanh. luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng cố gắng thực hiện ước mơ để có - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi người cuộc sống tốt đẹp hơn đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. Nhưng dù - HS lắng nghe. có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - 2 – 3 HS chia sẻ - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và - HS lắng nghe. ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để biết của mình. chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai - HS nhắc lại nội dung bài học. tốt đẹp hơn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học 1. Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát. - HS hát tập thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em. -HS đưa ra nhận xét. -GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc ở xung quanh em. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV bổ sung. Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ. Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông. a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau. b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau. -Gọi HS đọc đề bài . - HS đọc. -Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau? - HS nêu. -HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy giúp Việt chọn những phương án phù hợp. -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng. -HS đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu HS lên trình bày. -HS thực hành - Mời HS khác nhận xét - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trình bày. Bài 4: Làm việc cá nhân. Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc đường thẳng AB trên một tờ giấy. -Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. Bài 5: Làm việc cặp đôi Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy vào cabin màu - HS nêu. vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vuông góc với thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở -HS làm việc cặp đôi, sau đó chia sẻ. cabin nào? -HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực -Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình tiễn. suy tầm được. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lý SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số giải pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ, Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp quà bí mật”. Nội dung: - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc + Câu hỏi 1: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và Nam Định + Câu 2: Sông Hồng chảy qua những tỉnh, thành phố nào ở nước ta? - HS mô tả + Câu 3: Mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu và đề xuất biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng (làm việc nhóm) - HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 ở SGK - HS trả lời - GV hỏi: Hình 5, 6 chụp cảnh ở đâu? - HS lắng nghe - GV giới thiệu cho HS về Cánh đồng lúa Thái Bình và du lịch trên sông Hồng. - HS quan sát thêm thông tin - GV cung cấp cho HS thêm một số hình ảnh khác về lợi ích của sông Hồng: giao thông đi - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 5, 6 lại bằng thuyền, đánh bắt thủy sản, hệ thống và thực hiện yêu cầu. tưới tiêu để giúp học sinh có những hình dung rõ hơn về lợi ích của sông Hồng. - GV YC HS thảo luận nhóm 4, qua sát hình - Đại diện HS lên trình bày 5, 6, kết hợp thông tin trong sách và thực - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hiện yêu cầu: Em hãy đề xuất một số biện - Các biện pháp có thể: Khai thác hợp lý, pháp để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người của sông Hồng. chung tay bảo vệ nguồn nước sông Hồng. - GV các nhóm trình bày trước lớp Tuyên truyền người dân không xả rác xuống sông, xử lí nghiêm hoạt động khai thác cát sỏi trái phép, quy hoạch không - GV nhận xét, tuyên dương. gian cảnh quan hai bờ sông, - GV cho HS quan sát một số hình ảnh cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thấy tác động xấu của thiên nhiên và con người đối với sông Hồng: sông Hồng bị cạn nước do hạn hán, sông Hồng bị con người xả chất thải xuống. - GV chốt lại kiến thức 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thành bảng mô tả về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ (Sinh hoạt nhóm 4) - HS thực hiện yêu cầu. - GV hướng dẫn HS lập bảng theo gợi ý trong SGK để mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ. - HS hoàn thiện bài theo yêu cầu - GV phát phiếu học tập cho HS. - GV gọi HS trình bày kết quả - 2-3 HS trình bày kết quả trên phiếu - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu một câu chuyện dân gian về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đời sống của người Việt cổ. - GV giới thiệu một số truyền thuyết, truyện cổ tích khác về đời sống của người Việt cổ - HS theo dõi, lắng nghe như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau, - GV hỏi: Qua những câu chuyện đó, em biết - HS tìm hiểu nội dung cơ bản và phân tích điều gì về đời sống của người Việt cổ? đời sống của người Việt cổ qua câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện đó - GV chốt kiến thức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Học sinh lắng nghe câu hỏi và tìm hiểu. - GV yêu cầu HS: Em hãy tìm hiểu và kể tên một số phong tục tập quán của người Việt cổ - HS nêu theo hiểu biết. VD: tín ngưỡng còn được lưu giữ đến ngày nay? thờ cúng tổ tiên; tục ăn trầu; tục gói bánh - Gọi HS trình bày chưng, bánh giầy; làm nhà sàn; vui chơi, - GV nhận xét, tuyên dương. múa hát trong các lễ hội, ... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Khoa học Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt độ vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập nọi sung BT2 đến BT6 - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS kể tên các dạng năng lượng - HS suy ngẫm trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu tóm tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở chủ đề - HS tiến hành. năng lượng. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp - HS thực hiện khó khăn - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ. hoàn thiện. HĐ 2: Trả lời câu hỏi và bài tập - Yêu cầu HS tự giải bài tập trên phiếu. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận. - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Vật cho ánh sáng Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt Vật dẫn nhiệt kém truyền qua tốt Tấm kính trong Quyển sách, xoong xoong nhôm Quyển sách, cánh cửa gỗ, nhôm, cánh cửa gỗ tấm kính trong 3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn: - Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học. - Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường. - Trồng cây xanh quanh nhà. 4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình hoặc di chuyển đèn ra xa con rối. 4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng . 5. Có hai cách làm thí nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà làm thí nghiệm cùng người thân - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Thứ Ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÒNG ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thiện bài thể dục động tác của bài thể dục với vòng - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa của bài thể dục. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Địa điểm, phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ Khởi động biến nội dung, yêu cầu - Xoay các khớp cổ 2x8N giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. hông, gối,... động. - Trò chơi “Sẵn 2-3’ - HS Chơi trò chơi. sàng chờ lệnh” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ - GV nhắc lại kỹ 2. Khám phá thuật động tác - Hoàn thiện bài - GV cho 1 tổ lên - HS nghe và quan sát thể dục phát thực hiện 8 động tác triển chung 8 - GV cùng HS nhận động tác, bài thể xét, đánh giá tuyên dục với vòng dương - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai HS tiếp tục quan sát 3.Luyện tập cho HS. Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Đội hình tập luyện đồng -Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát, loạt. nhắc nhở và sửa sai cho HS Phân công tập theo ĐH tập luyện theo tổ 30.21. -Tập theo cặp đôi 2 lần cặp đôi 36.27. 35.26. - GV Sửa sai 32.23. 12.3. 31.22. 18.9.29.20. 17.8. GV -Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS 33.24.14.5. 34.25. 28.19.11.2. 13.4. 15.6. 16.7. 10.1. 3 lần thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét 4 lần đánh giá tuyên dương. 2. HS vừa tập vừa giúp - GV nêu tên trò chơi, đỡ nhau sửa - Trò chơi “Chuyền hướng dẫn cách chơi, động tác sai đồ vật”. 1 lần tổ chức chơi trò chơi - Từng tổ lên thi đua cho HS. trình diễn - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi lại hít dương và sử phạt thở người phạm luật - HS thực hiện thả lỏng - Cho HS chạy XP cao - ĐH kết thúc - Bài tập PT thể lực: 3-5’ 20m 3. Vận dụng - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. 1 lần - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự 4- 5’ chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm các - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm được nhiều của sự vật, hoạt động, trạng thái. nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích hợp nghe bạn đọc. để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo tranh - HS quan sát các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao của - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích hợp nó. để tả độ cao. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - HS lắng nghe - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ - HS làm việc theo nhóm. hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc - HS thảo luận nhóm đôi điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ - Đại diện các nhóm trình bày. hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt Ốc sên bò rất chậm. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi - GV nhận xét, tuyên dương. rất nhanh. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được sắp - HS đọc yêu cầu. xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang - HS lắng nghe phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trắng ở mức độ - Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và vào vở bài tập cuối cùng là mức độ đậm ( trắng tinh). trăng trắng Trắng Trắng tinh, - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của nhóm trắng mình vào phiếu học tập. xóa - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ ối, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. đỏ au, đỏ chót, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. đỏ chói - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím Tim tím Tím Tím lịm, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không phải ngắt là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận các đáp án Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh này. biếc, xanh ngắt, Bài 4 xanh lè, xanh - GV mời HS đọc yêu cầu lét - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm - HS đọc yêu cầu VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực hoặc - HS lắng nghe vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ mức độ - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế là vàng rực.Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên dán từ ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. rực theo màu nắng. Những đám mây - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã thay trôi chậm rãi trên nền trời xanh xanh thế từ ngữ. như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ ngữ Chờ mãi gió không tới, mây lại đứng thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. Như soi mình xuống mặt hồ nước trong vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, chúng ta có veo, phẳng lặng. thể kết hợp tính từ với hơi, khá, rất, quá, nắng hoặc - HS lắng nghe dùng các tính từ thể hiện mức độ (như trong veo, - HS lấy ví dụ khác trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo VD: ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ - Tờ giấy này trắng hơn. thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu - Tờ giấy này trắng nhất. trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - đã học vào thực tiễn. Ai đúng”. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. ___________________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của mỗi người trong gia đình. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm của bài văn miêu tả, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài Mèo con rửa mặt để giới - Cả lớp hát vận động theo nhạc. thiệu vào bài. - HS trả lời theo ý hiểu - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Khám phá Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng văn trên. Nêu nội dung chính của mỗi phần. nghe bạn đọc. b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ tả đặc điểm gì của con rùa? để trả lời từng ý: - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. - GV mời cả lớp làm việc chung. + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. - GV mời một số HS trình bày. + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét b. Phần thân bài có 2 đoạn. chung và chốt nội dung: - Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm của Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết cấu chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm của Các em sẽ được tìm hiểu về các cách mở bài và chú rùa là:chân, móng, chăm đi bộ. kết bài khác nhau. Bài 2: Nêu những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết bài dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - HS thảo luận rồi điền kết quả vào hỏi sau: phiếu học tập GV đã chuẩn bị sẵn. * Về mở bài: + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - Một số nhóm trình bày trước lớp. + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu Các đoạn Hình thức Nội dung đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như thế nào về văn con vật)? MB trực Ngắn gọn Giới thiệu ngay về + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là tiếp con vật câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu đầu tiên MB gián Nhiều hơn Dẫn dắt về các SV, trong đoạn làm nhiệm vụ gì? tiếp 1 câu hiện tượng khác, * Về kết bài: sau đó mới giới + + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? thiệu về con vật. + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu KB mở Nhiều hơn Nêu suy nghĩ, cảm đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy nghĩ, rộng 1 câu xúc và có liên hệ cảm xúc gì với con vật qua câu đó?)? mở rộng. + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là KB Ngắn gọn Nêu ngay suy nghĩ, câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với không cảm xúc với con con vật? Những câu còn lại cho biết điều gì? mở rộng vật và không liên - GV mời mời đại diện các nhóm trình bày. hệ mở rộng - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần: - 2-3 HS đọc to ghi nhớ - MB: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - HS lắng nghe. - TB: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - KB: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập. Bài tập: Quan sát một con vật (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), tìm một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. Ghi chép và trao đổi với người thân những tính từ tìm được. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS quan sát con vật và thực hiện yêu
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_cao.docx