Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG " CHỦ ĐIỂM ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ" I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện hoạt động theo chủ điểm: Anh bộ đội Cụ Hồ - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... - Yêu quý, kính trọng và biết ơn các chú bộ đội. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Sinh hoạt truyền thống Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Sinh hoạt truyền thống về chủ điểm anh bộ đội Cụ Hồ - Đại diện lớp 5B phát động Quỹ đền - Mỗi lớp cử 1 HS đại diện các lớp ủng hộ ơn đáp nghĩa quỹ Đền ơn đáp nghĩa - Quyên góp quà tặng bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương bệnh binh của địa phương 4. Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ____________________________________________________ Tiếng Việt NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu - HS lắng nghe. cuối bài. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS hình bày trước lớp. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, phép lạ đó để làm gì? Vì sao? hình dung. - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ cách đọc. thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: chất nổ, gây sát thường, thường do máy + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, bay thả xuống. lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và không còn mùa đông, hóa trái bom thành sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây trái ngon, không còn chiến tranh,... nổ. + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các là ước thời tiết để chịu, không còn thiên câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt đe doạ cuộc sống của con người. động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nghĩa là ước thế giới hoà bình, không cách trả lời đầy đủ câu. còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa gì? mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) - HS lắng nghe. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết thơ? Vì sao? của mình. + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu - HS nhắc lại nội dung bài học. chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . _______________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ a) 9658 + 6290 = 15948 a) 9658 + 6290 1) b) 14709 – 5434 = 9275 b) 14709 – 5434 c) 56 205 + 74539 = 130 744 c) 56 205 + 74539 d) 159 570 - 81625 d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ kết quả trong nhóm 2 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: a)8000000+4000000 = 120000000 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 15000000-9000000 = 6000000 60 000 000 + 50 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 140 000 000 - 80 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = - GV nhận xét, tuyên dương. 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm bài vào vở - 1 Hs đọc yêu cầu 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 370 528 + 85 706 = 456 234 quả, nhận xét lẫn nhau. 435 290 + 208 651= 643 941 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 251 749 - 6 052 = 245 697 - GV Nhận xét, tuyên dương. 694 851 - 365 470= 329 381 - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. - Hs làm vở - GV 1 Hs trình bày. Câu a: - Mời các bạn nhận xét Bài giải - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Số tiền mua một đôi dép và một hộp của ba món đó trong các phương án đã nêu, đồ chơi xếp hình là: so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) án đúng Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng. Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc 000 = 185 000 bé hơn 200 000. cá nhân) Vậy chọn B. 16370+6090+2530+4010 .- 1 Hs trình bày. - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - Các bạn nhận xét. - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thực hiện? - 1 Hs đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 +2530) + (6090 +4 010) = 18 900 +10100 = 29 000 - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình nhau tính kết quả. thức lẩu băng chuyền) - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lý KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Đề chung của tổ) ___________________________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ SỐNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường, - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. -: Biết tự trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mời 5 hs lên hái, nêu tên con vật và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả thức ăn của nó. Bạn nào trả lời nhanh và lớp cùng cổ vũ. đúng thì được phần thưởng. - HS chia sẻ nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 3: Trao đổi nước, không khí, thức ăn của động vật với môi trường. (sinh hoạt nhóm 4) * 3.1 Quan sát tranh: -HS làm theo yêu cầu. - GV cho Hs quan sát tranh. - GV mời các nhóm thảo luận và và trả lời câu hỏi. -Nhóm thảo luận trả lời. -Trong quá trình sống các con vật( con bò) -Trong quá trình sống các con vật lấy cần lấy gì từ môi trường và thải ra môi thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường những gì? trường và thải ra môi trường các chất cặn - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết bã là phân và nước tiểu, khí các- bô- níc. quả -Đại diện nhóm TL - GV nhận xét chung, chốt lại KL. -Hs lắng nghe. * Trong quá trình sống các con vật lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn -HS quan sát và thảo luận vẽ vào phiếu bã(phân và nước tiểu, khí các- bô- níc). học tập. *3.2 Vẽ sơ đồ thể hiế sự trao đổi không khí,nước,thức ăn của động vật với môi - Đại diện các nhóm lên giới thiệu sơ đồ trường ( làm việc nhóm 6). của nhóm. - GV cho HS quan sát và vẽ sơ đồ thể hiện - HS lắng nghe. sự trao đổi chất ở động vật với môi trường. -2 HS đọc, lớp đọc thầm. -GV mời các nhóm trình bày. -Yêu cầu các nhóm nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương nhóm hoàn thành nhanh và đúng. -Yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ vào vở. -GV cho hs đọc mục “Em có biết”. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi đố bạn. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. - Câu 1.Vì sao khi nuôi cá trong bể người - HS xung phong trả ta thường có sục khí tạo dòng nước chảy? - HS tham gia trò chơi - Câu 2.thức ăn của con mèo là động vật hay thực vật? - Câu 3. Con bò thức ăn của nó là động vật hay thực vật? - Câu 4.Con vật muốn sống khỏe mạnh thì cần những yếu tố nào? - Hs nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Thứ Ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN BẬT XA ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện được động tác bật xa. - Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Hoạt động dạy học Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm - GV hướng dẫn chơi theo lời nói” 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát 16-18’ - Học bài tập rèn tranh luyện kĩ năng bật - GV làm mẫu xa động tác kết hợp phân tích kĩ thuật + Bật xa tai chỗ - Đội hình HS quan sát + Di chuyển một động tác. tranh bước rồi bật xa - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu . - Cho 2 HS lên HS quan sát GV làm mẫu thực hiện động tác mẫu - GV thổi còi - HS thực hiện -Luyện tập động tác. Tập đồng loạt - GVquan sát, Tập theo tổ nhóm sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi - Yêu cầu tổ Tập theo cá nhân trưởng cho các Thi đua giữa các tổ bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và - Đội hình tập luyện đồng sửa sai cho HS loạt. - Phân công tập - Trò chơi “Chạy theo cặp đôi tiếp sức”. GV Sửa sai 1 lần ĐH tập luyện theo tổ GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Bài tập PT thể lực: 4 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Vận dụng: dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 3 lần - HS vừa tập vừa chơi, tổ chức chơi trò giúp đỡ nhau sửa chơi cho HS. động tác sai - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Từng tổ lên thi đua người phạm luật trình diễn 4 lần - Chơi theo hướng dẫn - Cho HS chạy XP III.Kết thúc cao 20m 1 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS chạy kết hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn 3-5’ - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của - HS trả lời- HS thực hiện hs. thả lỏng - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - ĐH kết thúc 4- 5’ 1 lần Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi cgi đáp án vào bảng con. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời A + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời xanh , đỏ , vàng A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời chạy nhảy, nói, cười B. Bơi, lặn, chạy, ném + C. Nhanh, rộng, mới, ngon - HS lắng nghe. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - Học sinh thực hiện. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động -HĐ nhóm 2 * Tìm hiểu về danh từ. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng loại. Tum các từ đó. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình không cùng loại. bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. "biến" (vì là động từ). - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho •HĐ nhóm 4 bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; -1 HS đọc yêu cầu 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông kết quả` hoa nào. - GV và cả lớp nhận xét. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật - GV rút ra ghi nhớ: sung túc nhung ai cũng được no đủ Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi tượng tự nhiên, thời gian, ) sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, - HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ - HS làm bài cá nhân. đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, các - GV mời HS làm bài vào vở. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong bạn góp ý. nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã - Các nhóm khác nhận xét. viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong viết đúng, viết hay. một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chia sẻ nhóm 2 - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con - 2, 3 HS trình bày đã từng viết thư hay nhận thư của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc đã nhận. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội mà em biết? dung thư. b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để trả của từng phần. lời từng ý. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS - HS chia sẻ trong nhóm bàn đọc nội dung thư. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.) - GV mời cả lớp làm việc chung: - HS khác nhận xét, bổ sung. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, mà em biết? nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm - GV mời một số HS trình bày. thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt của từng phần. Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của xét chung và chốt nội dung: mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ Qua bài tập 1 các em đã được biết được của người bạn, chúc, xưng hô và chào. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư - HS lắng nghe. (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của - 1-3 HS đọc ghi nhớ: người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. Bài 2. Trao đổi về những thông tin em - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. nghe. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội khoẻ, công việc, học tập ). dung. - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, - HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí nội dung. Các thành viên trong nhóm do ). nhận xét, góp ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, quan tâm tới người nhận thư,. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động -2, 3 HS chia sẻ trước lớp từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - HS nhậ xét - GV bổ sung, nhận xét. Khen ngợi, động - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viên những em tích cực trong học tập. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài học .................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_cao.docx