Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 1 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH _______________________________________________ Các tiết còn lại dạy bù vào chiều thứ 4 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nói và viết từ hay đúng nghĩa II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Mùa xuân đến. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - Hs lắng nghe cách đọc. khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. cầu, lớp đọc thầm theo. b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết đến trong hai chủ điểm trên quả trước lớp: a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ để nói tên bài đọc. thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở theo yêu cầu: Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên chủ điếm Chắp cánh ước mơ. kinh khí cầu? Cả nhóm nhận xét, góp ý + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những khí cầu? bài đã học để tìm câu trả lời. - Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất những bài đã học để tìm câu trả lời. đáp án. -Trao đổi nhóm bàn - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước - Đại diện nhóm nêu kết quả lớp. - Gv nhận xét biểu dương 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ - GV cho HS làm việc cá nhân: trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói về nội dung của bài đọc lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực hiện về bài đọc đó. tốt nhất - G V quan sát các nhóm làm việc, lắng -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm nghe ý kiên một số nhóm. vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất xung quanh. một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thế. Nó vẽ như người ta thở, như người thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc công tử.Bống vẽ rất giống . nêu đúng yêu cầu to, rõ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài trong mỗi nhóm. tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS làm việc nhóm: - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy và các nhánh về màu sắc, âm thanh, về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm hưong vị, hình dáng. thanh, hương vị, hình dáng. -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành - HS viết và nêu các từ tìm được 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính Ví dụ: từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định xanh um khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết quả +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, vào giấy. Nhóm nào xong trước thi bấm lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... chuông giành quyền trả lời. Hết thời gian + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất cả chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả cho + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút cô giáo. ,thấp tè, lủn củn, cao kều - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non nhóm. mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà nắng mặt trời. các nhóm vừa tìm. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm xung phong. lá xanh mướt. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen + Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh ngợi những câu đúng và hay. gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng yêu thích . - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau cho điểm. vươn cành cao vút với bầu trời xanh - GV nhận xét, tuyên dương thăm thẳm. - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: Hoàn thành bài tập Gợi ý +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương +Thế nào là danh từ chung Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, +Thế nào là danh từ riêng sân đình, làng). +... + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ tên các nhóm. trạng thái (ngất ngây). - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự nhất đáp án. vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 của hoạt động (cao, xa). - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Một số HS tham gia thi đọc các từ tìm - Thi tìm và viết đúng các từ là danh từ được và đặt câu với 1 số từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về trường lớp - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài học ________________________________________ Toán LUYÊN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi nêu miệng tên hình và tên góc trên các hình cô đưa - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. ra Trò chơi: Tinh mắt - HS lắng nghe. + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - 1, 2 nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song song. vừa có cặp cạnh vuông góc? - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cạnh vuông góc). cho giơ thẻ trắc nghiệm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. - HS làm việc cá nhân BC = cm - 2 HS lên trình bày trên máy chiếu DC = cm nêu cách tính số đo từng cạnh. b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. BC = 3 cm NP = cm DC = 5 cm PQ = cm NP = 4cm QM = cm PQ = 4cm - GV cho HS làm việc cá nhân QM = 4 cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và hình bình hành - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - Nhận xét bạn - GV nhận xét tuyên dương - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 3: Vẽ theo mẫu - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - Trưng bày - Cho HS trưng bày bài vẽ - Các bạn nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng Xếp 19 que tính thành hình sau - Hs đọc yêu cầu trò chơi trong sgk -Tùy thuộc vào số lượng que tính chuẩn bị được có thể chơi theo nhóm 2 hoặc 4 - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nếu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng. - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự nhiên - HS phát biểu. của vùng miền Trung ? + Em biết gì về người dân vùng miền Trung - HS phát biểu. ? + Em biết gì về thiên nhiên vùng miền Trung ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - GV yêu cầu HS làm việc với SGK theo - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát nhóm câu hỏi: các hình từ 4 đến 7. + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi - HS thảo luận theo nhóm 4. trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung ? + Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS các nhóm trình bày kết quả. quả trước lớp. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển; phát triển trồng lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ... + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo kịp thời diễn biến của các loại thiên tai, ... - GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về tác - HS quan sát. động của môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung và các giải pháp cải thiện môi, ứng phó với môi trường. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa mưa ở - HS thực hiện. miền Trung gây ảnh hưởng gì đến môi trường ? + Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường biển ? + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối ? - Nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ___________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà. - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần nâng cao kĩ năng chăm sóc vật nuôi ở nhà. - Biết tìm hiểu nhu cầu sống từng loại vật nuôi để có chế độ chăm sóc hợp lí. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Một số HS lên trước lớp thực hiện. - GV tổ chức múa hát bài “Gà trống, mèo Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều con và cún con” – Nhạc và lời Thế Vinh để bài hát. khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn hiện múa hát trước lớp. thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Chăm sóc vật nuôi (sinh hoạt nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm - 1,2 nhóm trình bày sóc vật nuôi và giải thích tại sao cần thực + Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu thức hiện các công việc chăm sóc đó. ăn - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Hình 3b: tắm cho lợn → làm mát, - GV mời HS nhận xét. vệ sinh sạch sẽ. - GV nhận xét. + Hình 3c: che chắn chuồng nuôi → + Em hãy kể các công việc chăm sóc một tránh gió rét. vật nuôi của gia đình em hoặc người thân. + Hình 3d: thắp đèn → ánh sáng và Các công việc chăm sóc đó đáp ứng nhu cầu nhiệt độ. sống nào của con vật? - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Đề xuất + Cho mèo ăn, uống nước mỗi ngày: các công việc cần làm để chăm sóc vật nuôi đảm bảo nhu cầu thức ăn, nước uống. trong các trường hợp sau: + Tắm cho chó: nhu cầu vệ sinh. + Khi vật nuôi đói hay khát. + ... + Khi thời tiết nắng nóng. + Khi thời tiết lạnh giá. - GV mời nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hiện chăm sóc vật nuôi (làm việc nhóm 4) - HS thảo luận nhóm. - GV gọi HS đọc bảng và thảo luận nhóm - 1,2 nhóm trình bày lập bảng kế hoạch chăm sóc vật nuôi như + Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho sau: vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho Tên vật nuôi nước uống đủ, sạch. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Khi thời tiết nắng nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng - GV mời nhóm trình bày. trại thoáng mát ... - GV mời HS nhận xét. + Khi thời tiết lạnh giá: không thả vật - GV nhận xét, tuyên dương. nuôi, che chuồng trại tránh gió, mặc ấm, sưởi ấm cho vật nuôi, cho ăn no,.... - HS nhận xét - Kết luận: - HS lắng nghe. Cần chăm sóc vật nuôi đúng cách, đảm bảo - 1 HS đọc các nhu cầu sông và điều kiện sống phù hợp - HS thảo luận hoàn thành vào bảng giúp vật nuôi sống và phát triển tốt. theo hiểu biết của mình. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Các nhóm thi nhau kể tên vật nuôi chỉ ăn chơi. thực vật, vật nuôi chỉ động vật, Vật nuôi hoạt động ban ngày, vật nuôi hoạt động ban đêm. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận - HS tham gia trò chơi 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. VI. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. Địa diểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1; Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối, khởi động. GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - HS Chơi trò chơi. vồng” - GV hướng dẫn chơi II.Kiến thức. - Học di chuyển 16-18’ 1 lần - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan sát vượt qua chướng tranh tranh ngại nhỏ, lớn trên - GV làm mẫu đường gấp khúc động tác kết hợp phân tích kĩ thuật - Bài tập chuyển động tác. HS quan sát GV làm vượt qua chướng - Hô khẩu lệnh và mẫu ngại nhỏ, trên thực hiện động tác đường gấp khúc . mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác . – Bài tập di chuyển mẫu vượt qua chướng 1 lần ngại lớn trên đường - GV cùng HS gấp khúc nhận xét, đánh giá tuyên dương 4 lần -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 3 lần - GV thổi còi đồng loạt. - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm 4 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo cặp đôi 1 lần tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa Tập theo cá nhân sai cho HS GV Thi đua giữa các tổ - Phân công tập - Trò chơi “Chạy tiếp theo cặp đôi sức”. GV Sửa sai - HS vừa tập vừa - GV tổ chức cho giúp đỡ nhau sửa 1 lần HS thi đua giữa động tác sai 3-5’ các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua - Bài tập PT thể lực: dương. trình diễn - Vận dụng: - GV nêu tên trò III.Vận dụng 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách - Thả lỏng cơ toàn chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo hướng thân. chơi cho HS. dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét tuyên chung của buổi học. dương và sử phạt Hướng dẫn HS Tự người phạm luật ôn ở nhà - Cho HS chạy XP - Xuống lớp cao 20m - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi lại sát tranh trong sách hít thở trả lời câu hỏi? - HS trả lời - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - ĐH kết thúc hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy sinh múa hát .. để khởi động bài học. - HS lắng nghe. _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân - Học sinh thực hiện. hóa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2,1 Hoạt động 1 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân - Học sinh đọc cá nhân nối tiếp hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé định sự vật được nhân hoá và cách nhân hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng hoá. nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa - Đại diện các nhóm nêu kết quả của tươi... mặc áo đầm. nhóm mình. (Lưu Thị Lương) Sự vật Cách nhân hoá b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi được ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. nhân (Nguyễn Quỳnh Mai) hoá c. Ngoan nhé, chú bê vàng, gọi con vật bằng những từ Ta dắt đi ăn cỏ, cá chỉ người Bốn chân bước nhịp nhàng, hươu cao gọi con vật bằng những từ Nước sông in hình chú. cổ chỉ người (Thy Ngọc) rùa gọi con vật bằng những từ GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của chỉ người bài tập. dùng từ chỉ hoạt động, Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách đặc điểm của người đế chi nhân hoá. vật - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn hoặc dùng từ chỉ hoạt động, thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm theo. đặc điếm của người để chỉ Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ đáp án đúng. người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh dụng biện pháp nhân hoá. rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. đó có sử dụng biện pháp nhân hoá GV hướng dẫn cách thực hiện. + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm Những con vật ấy đang làm gì? Trông việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em chúng như thế nào?...). trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. G V mời một số HS đặt câu trước lớp. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận câu hay về nội dung bức tranh được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng thi nói về con vật - Một số HS tham gia thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp mình yêu thích. nhân hóa khi nói về con vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài học. _______________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi thi Nói về ước muốn của + Nói tiếp nói về ước muốn của mình mình với mọi người - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài - 2Hs đọc yêu cầu bài tập. thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích câu - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn + Nếu chúng mình có phép lạ mùa mơ ước. + Vẽ Màu - 3 HS xung phong- mỗi HS đọc 1 bài + Bốn mùa mơ ước trong số 3 bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV yêu câu HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu lắng nghe và nhận xét. chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn mùa mơ - GV mời 3 HS khác mỗi HS đọc 1 ước. câu thơ hoặc khố thơ mà mình thích - GV mời 3 HS (theo tinh thần xung phong), trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài thơ trước lóp. sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ Cả lóp lắng nghe và nhận xét. đó. - G V mời 3 HS khác (cũng theo tinh thẩn xung VD: Em thích câu thơ “Em tô thêm phong), mỗi HS đọc 1 câu thơ hoặc khố thơ mà màu trắng/ trên tóc mẹ sương rơi” mình thích trong 3 bài thơ và giải thích lí do vì trong bài thơ Vẽ màu. Vỉ câu thơ cho sao thích nhất câu thơ hoặc khố thơ đó. thầy bạn nhỏ hiểu được nỗi vất vả của mẹ, quan tâm đến mẹ và biết thương mẹ. Đó là. tình cảm tốt đẹp của người con dành cho mẹ của mình mà chúng - GV nhận xét tuyên dương ta nên học tập. 2.2. Hoạt động 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: bài tập GV gọi 2 HS, 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác đọc đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm theo. đoạn thơ b, các HS khác đọc thầm - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp theo. án đúng. - HS làm việc nhóm, thảo luận để xác định các vật và hiện tượng tự nhiên - GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo: HS đọc được nhân hoá trong đoạn văn và đoạn thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa đế thơ. cảm nhận cái hay, cái đẹp của các lình ảnh - Đại diện các nhóm nêu kềt quả nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất hình - HS lắng nghe thực hiện nối tiếp nêu ảnh nào và vì sao mình thích. miệng. - GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. trình bày được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa ()dấu ba chấm)dưới đây? - HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu nội dung bài tập. HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn - Cho HS làm việc nhóm: văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu - G V yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm câu phù hợp để thay cho dấu ba chấm. đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và chọn dấu - Dấu câu nào có thể thay cho mỗi vị câu phù hợp để thay cho các bông hoa. trí? - G V chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, đọc - Đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền đoạn văn, đọc đến chỗ cân điền dấu thì dừng lại dấu thì dừng lại 1 HS khác trả lời. gọi 1 HS trả lời, mời một vài HS khác nhận xét. - một vài HS khác nhận xét. đúng, sai. đúng, sai. -HS làm việc nhóm - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống - G V quan sát HS các nhóm, G V và nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. HS thống nhất đáp án, ghi nhận xét/ - GV nhận xét, tuyên dương cho điểm - GV mời HS đọc diễn cảm lại nội dung bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 2.4. Hoạt động 4 Chọn dấu câu thích hợp thay
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_cao.docx