Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 57 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 19
 Thứ Hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát 
động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương..
 - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn 
văn nghệ chào đón năm mới.
 - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và 
tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình bày bài nhảy tập - HS theo dõi 
thể: Xuân về trên rừng núi. HS vỗ tay sau khi lớp 1C 
 trình bày
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn.
- Đặt câu hỏi tương tác - HS trả lời câu hỏi tương 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. tác
5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn 
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết 
lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học 
để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp 
đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn 
xung quanh mình. 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào 
 bài mới. - Học sinh thực hiện và trả lời câu hỏi
 Quan sát bức tranh và nêu những điều em 
 biết
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
 nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
 gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc.
 nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
 các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
 - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - 4 HS đọc nối tiếp bài.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - HS đọc từ khó.
 tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, 
 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải 
 Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức 
 nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều 
 tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và 
 lịch sử.// - 4 HS đọc nối tiếp bài. 
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một 
lượt. - Hs lắng nghe rút ra bài học.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của 
tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với 
giọng nhẹ nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc.
- GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của 
cả lớp, hòa động cá nhân, nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết 
cách trả lời đầy đủ câu. chữa bệnh không chỉ cứu mình mà 
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao còn giúp được người tốt.
ông quyết học nghề y? + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để 
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp học nghề y,nhưng không tìm được 
đọc thầm. thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua 
 sách vở vừa học qua việc chữa bệnh 
 cho dân.
 + Ông không quản ngày đêm,mưa 
 nắng trèo đèo lội suối đi chữa bệnh 
 cứu người;đối với người nghèo ,ông 
 + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề thường ông thường khám và cho 
 y như thế nào? thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm 
 khám,thuốc thang ròng rã hơn một 
 tháng trời,không những không lấy 
 + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn...
 thương người nghèo? mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc 
 riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung 
 linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, 
 + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng 
 coi là một bậc danh y của Việt Nam? bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.
 + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, 
 - GV nhận xét, tuyên dương Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. cứu,viết nhiều sách có giá trị về y 
 - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn học,văn hóa và lịch sử nên ông được 
 Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng coi là một bậc danh y của Việt Nam.
 thương yêu và chăm sóc người bệnh và 
 còn là một tấm gương sáng về ý thức tự - HS lắng nghe.
 học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc -HS nhắc lại nội dung bài học.
 danh y của nước ta.
 3.2. Luyện đọc lại.
 - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc.
 + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc.
 + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm.
 + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
 đoạn. đoạn.
 + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 GV tổ chức thi đọc diễn cảm Ai đọc diễn - Một số HS tham gia thi đọc diễn 
 cảm hay sẽ được tuyên dương. cảm.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
 .................................................................................................................
 __________________________________________________ 
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu 
thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện 
tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 
 - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, 
học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
 - Cùng với các hoạt động trên qua hoạt động diễn đạt trả lời câu hỏi (bằng cách 
nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán 
học
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: 500c m2 = ? dm2 + Trả lời:
 + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 - HS lắng nghe.
 + Câu 3: 82 000 dm2 = ? m2 
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập 
 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá - 1 HS nêu cách đổi 
 nhân). - HS lựa chọn đáp án đúng:
 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết 
 hợp bảng con. - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002)
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) 
 - Bài yêu cầu ta làm gì?
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 1m 56dm2 ? 27 dm2 + 89 dm2
 150mm2 2 ? 3 cm2 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so sánh và 
 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến điền dấu. 
 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 - HS làm bài
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2
 quả, nhận xét lẫn nhau. 150mm2 2 = 3 cm2
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 tạ + 2 tạ > 75 yến 
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2
nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét.
- GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
a)78 060 ; (10 – 7) +300 045
 -HS đọc yêu cầu bài.
 - Các nhóm làm việc theo sự phân 
 công.
b) 26 000 + 9015 6 a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045
 = 78 060 ; 3 + 300 045
 GV mời các nhóm trình bày. = 26020 + 300 045 = 326 065
- Mời các nhóm khác nhận xét b) 26 000 + 9015 6
- GV nhận xét chung, tuyên dương. = 26 000 + 54 090 = 80 090
Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Các nhóm trình bày.
a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nhận xét.
 - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với - HS nêu cách làm:
đoạn thẳng LI
 - EDGH là hình thoi Đ 
- Cả lớp làm bài vào vở: - LDEK là hình bình hành Đ
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - KEHI là hình thoi S
- GV nhận xét tuyên dương. - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn 
Bài 5 thẳng DE Đ
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và 
tập. IH. 
 - 1 HS trình bày cách làm: 
 - HS nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - HS làm việc theo yêu cầu.
 - HS nêu cách giải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét.
nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. - HS xung phong tham gia chơi. 
 + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10.
 +Số liền sau của những số chẵn là 
những số nào?
 Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
- Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
 IV. Điều chỉnh bài dạy 
 ................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí
 DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG 
 (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được tên một số vận dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân 
ở vùng Duyên hải miền Trung.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp 
phần phát triển năng lực khoa học.
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
 - Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc
 - Giới thiệu một số làng nghề ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm ( 
cho HS xem một số hình ảnh)
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS xem video
 - GV cho HS xem video về một số hoạt 
 động ở Duyên hải miền Trung. + HS trả lời sau khi xem video. Mỗi 
 + Hoạt động kinh tế biển nào được nhắc đến HS có thể đưa các cách trả lời khác 
 trong video? nhau
 - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt - HS lắng nghe.
 vào bài mới.
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư (làm 
 việc cùng cả lớp) 
 * Tìm hiểu về dân tộc - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 
 SGK/70 và quan sát các hình từ 1, 2, trả lời 
 các câu hỏi sau:
 + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng 
 Duyên hải miền Trung? 
- GV mời một số HS lên chia sẻ cá nhân 
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu về vật dụng + Một số dân tộc sống ở vùng là 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân 
SGK/71, quan sát các hình từ 3 đến 5, thảo Kiều,...
luận nhóm 2 thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Hình ảnh thể hiện những nội dung gì? - HS làm việc nhóm 2, quan sát bản 
+ Những vật dụng nào xuất hiện trên hình đồ và thực hiện:
ảnh?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên 
quan đến đời sống của người dân ở vùng + Làm muối, đánh bắt cá,...
Duyên hải miền Trung? + Tàu, thuyền thúng,...
- Gv mời HS các nhóm lên trình bày . + Một số vật dụng gắn với hoạt động 
- GV nhận xét tuyên dương. sản xuất và đời sống của người dân ở 
- GV cho HS quan sát hình ảnh thuyền thúng vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng, 
và giới thiệu: Thuyền thúng được làm từ tre, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,...
có hình như chiếc thúng, là phương tiện - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận 
đánh bắt thủy sản của ngư dân vùng ven xét bổ sung.
biển miền Trung nước ta. Hiện nay, thuyền - HS quan sát và nghe GV giới thiệu 
thúng còn được sử dụng trong các hoạt động về thuyền thúng.
du lịch.
3. Luyện tập - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau 
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận 
thảo luận: + Quang gánh, xẻng,...
+ Kể thêm được một số công cụ của người 
dân vùng Duyên hải miền Trung. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết 
quả thảo luận. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – 
Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số 
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 
phút mỗi tổ sẽ phải nêu được các công cụ 
 của người dân ở vùng Duyên hải miền 
 Trung. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh 
 nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng 
 tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 _____________________________________
 Khoa học
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
 - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, 
động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực 
khoa học.
 - Năng lực: Biết tổng hợp nội dung các bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng 
bạn trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải 
nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của 
bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình 
+ Câu 1: Thực vật cần gì để sống? và trả lời câu hỏi
+ Câu 2: Động vật cần gì để sống? + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, 
 không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích 
+ Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì?
 hợp.
+ Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm 
 + Động vật cần ánh sáng, nhiệt độ, 
gì để chăm sóc vật nuôi?
 không khí, thức ăn, nước.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
 + Trao đổi khí với môi trường để thực 
bài mới.
 hiện quá trình quang hợp và hô hấp.
 + Tắm cho vật nuôi, cho uống đủ nước, 
 chỗ ở thoáng mát,....
 - HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình 
bày tóm tắt các nội dung đã học (làm việc 
nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong hình 1
 - 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần 
bị thiếu trong sơ đồ - HS thảo luận nhóm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết 
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ 
 - 1,2 nhóm trình bày
sung.
 - HS nhận xét
- Mời HS nhận xét.
 + Thực vật tự tổng hợp chất dinh 
+ Nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất 
 dưỡng từ khí các-bô-níc, nước,... nhờ 
với môi trường của thực vật so với động vật.
 khả năng kì diệu của lá cây (quang 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội hợp); động vật cần lấy thức ăn từ thực 
dung: vật, động vật khác làm nguyên liệu để 
 tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự 
Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước 
 sống. Thực vật thu nhận khí các-bô-níc 
và các chất khoáng với môi trường.
 và thải khí ô-xi khi quang hợp, nhưng 
Động vật thường xuyên trao đổi các chất khi hô hấp lại nhận khí ô-xi và thải ra 
với môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí khí các-bô-níc; động vật thu nhận khí 
ô-xi và thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, ô-xi và thải khí các-bô-níc.
khí các-bô-níc,...
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. Các vị trí trồng cây (làm việc cá nhân)
 - 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS đề.
 - HS làm cá nhân
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 2 và dự 
 - HS chia sẻ suy nghĩ theo nhóm 2.
đoán:
 - Nhóm trình bày
+ Vị trí nào cây con có thể sẽ phát triển tốt? 
Vì sao? + Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển 
 tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, 
+ Vị trí nào cây con sẽ không hoặc kém 
 nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ 
phát triển? Vì sao?
 thích hợp cho cây phát triển.
- GV yêu cầu HS chia sẻ dự đoán theo 
 + Vị trí cây con sẽ không hoặc kém 
nhóm 2.
 phát triển thường thiếu hoặc điều kiện 
- GV mời HS trình bày không thích hợp với một số yếu tố cần 
 cho sự sống và phát triển của cây bao 
* Nếu vị trí E HS nêu cây phát triển tốt thì 
 gồm: A, C, D, E vì: 
GV có thể giải thích vị trí này có thể phù 
hợp với một số cây ưa bóng râm. Vị trí A: các yếu tố cần thiết không tốt 
 bằng vị trí B.
- GV mời HS nhận xét.
 Vị trí C: đất sỏi đá thiếu nước và chất 
 khoáng.
 Vị trí D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều 
 hòa, nhiệt độ cao.
 Vị trí E: dưới tán cây thiếu ánh sáng.
 - HS nhận xét
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
GV tổ chức thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
những việc làm chăm sóc thực vật, động cơi.
vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 
 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 .............................
 _______________________________________________________
 Thứ Ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 - Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp 
khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật 
trên đường gấp khúc.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Địa điểm phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 1. Khởi động 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 Khởi động phổ biến nội dung, 
 - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học 
 tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 hông, gối,... khởi động. GV.
   
   
    
  
       
  
    
       
   
    
     
     
   
    
      
    
     
     
  
      
     
  
    
   
    
     
     
     
    
      
   
     
  
    
    
    
     
   
    
    
      
   
    
   
   
   
   
     
    
     
   
     
   
  
    
  
   
- Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
vồng” - GV hướng dẫn chơi
2. Khám phá: 16-18’ - Cho HS quan sát 
- Kiến thức. 1 lần tranh - Đội hình HS quan 
 - Học di chuyển - GV làm mẫu sát tranh
 vượt qua chướng động tác kết hợp 
 ngại nhỏ, lớn trên phân tích kĩ thuật 
 đường gấp khúc động tác. 
 - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm 
 - Bài tập chuyển thực hiện động tác mẫu
 vượt qua chướng mẫu
 ngại nhỏ, trên 
 đường gấp khúc . - Cho 2 HS lên 
 thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát
 mẫu
 - GV cùng HS 
. - Bài tập di chuyển nhận xét, đánh 
vượt qua chướng 1 lần giá tuyên dương
ngại lớn trên đường 
gấp khúc 4 lần - GV thổi còi - 
 HS thực hiện 
 động tác.
 - Gv quan sát, 
 3 lần sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện 
-Luyện tập - Y,c Tổ trưởng đồng loạt. 
Tập đồng loạt cho các bạn luyện ￿￿￿￿￿ 
 tập theo khu vực. ￿￿￿￿ 
 4 lần - Tiếp tục quan ￿￿￿￿￿￿￿￿
 sát, nhắc nhở và 
Tập theo tổ nhóm sửa sai cho HS
 1 lần - Phân công tập 
 theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ
 GV Sửa sai   
Tập theo cặp đôi     
 GV tổ chức cho HS  GV 
Tập theo cá nhân thi đua giữa các tổ.
 - GV và HS nhận 
 xét đánh giá tuyên HS vừa tập vừa 
 dương. giúp đỡ nhau 
Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò sửa động tác sai
- Trò chơi “Chạy tiếp chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi đua 
sức”. 3-5’ 1 lần chơi, tổ chức chơi trò trình diễn 
 chơi cho HS. 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt - Chơi theo hướng 
 người phạm luật dẫn 
- Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP ￿￿￿
 cao 20m ￿￿￿
3. Vận dụng 4- 5’ - Yêu cầu HS quan 
- Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách 
thân. trả lời câu hỏi? HS chạy kết hợp đi 
- Nhận xét, đánh giá lại hít thở
chung của buổi học. - HS trả lời
 Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý lỏng
- Xuống lớp thức, thái độ học của 
 hs. - ĐH kết thúc
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong 
câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu 
phải có dấu kết thúc câu 
 - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính, Bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời .
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động 
vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
đâu em biết như vậy? nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm.
-HS làm việc nhóm đôi. -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu 
 Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những được nhận diện nhờ vào dấu hiệu 
đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân hình thức:Chữ cái đầu câu viết 
gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy hoa,cuối câu có dấu kết thúc.
nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu 
chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long 
nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao 
chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được 
nghe bà kể. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết 
trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa 
phải là câu.Vì sao? -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ.
- GV nêu yêu cầu bài tập. -1Hs miêu tả ND tranh.
- GV cho HS tham gia trò chơi. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu 
- Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia của giáo viên. 
chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và 
bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào 
đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ - HS nhận xét.
thắng cuộc.
- GV mời các nhận xét phần trình bày của 
các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh 
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải nghiệm.
diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi 
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến 
câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải 
nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết 
câu vào vở. -Hs lắng nghe.
- Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - HS làm việc theo nhóm.
bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4.
- GV nhận xét, tuyên dương
KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp 
theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
- GV rút ra ghi nhớ:
 luận.
+Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt 
 - Các nhóm khác nhận xét.
một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một 
trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải 
 - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
có dấu kết thúc câu.
3. Luyện tập.
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. 
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm QS tranh và tiến hành 
 - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có thảo luận đặt câu.
 thể dặt các câu khác nhau). VD:
 - GV mời các nhóm trình bày. +Bác sĩ đang khám răng cho Nga.
 - GV mời các nhóm nhận xét. +Bạn Nga đang ở đâu?
 - GV nhận xét, tuyên dương +Cháu há miệng ra nào!
 +Cháu sợ đau lắm ạ.
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
 luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - Hs lắng nghe.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai 
 nhanh – Ai đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của dụng.
 mình về Hải Thượng Lãn Ông.
 + Đội nào đặt được nhiều hơn, nhanh hơn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 sẽ thắng cuộc.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 _________________________________________________
 Toán
 NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động 
nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi 
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 81
+ Câu 1: 9 × 9 = ? + 12
+ Câu 2: 12 × 1 = ? + 69
+ Câu 3: 23 × 3 = ? + 0
+ Câu 4: 40 × 0 = ? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát 
tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, 
vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang.
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe
phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp 
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận 
thực hiện bắt đầu từ đâu? xét cách đặt tính trên bảng con.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau 
nhớ. đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng 
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm 
ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân nghìn (tính từ phải sang trái). 
liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính 
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính 
của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp 
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào 
tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo - 1 HS nhắc lại.
từng bước như SGK. 
Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực 
hiện phép nhân. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ thực hành 
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - 1 HS đọc.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng con.
- GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283
 27 283 × 3 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 81 849 
cần).
- GV nhận xét - HS đưa bảng
- GV kiểm tra bảng con của HS - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau 
- GV nhận xét, củng cố đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng 
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm 
chữ số ta làm thực hiện thế nào? nghìn (tính từ phải sang trái). 
 - 2 HS làm vở.
 40 819 374 519
 5 2
 204 095 749 038
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại 
vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 
cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - 1 HS đọc đề
- GV nhận xét tuyên dương. - HS thực hiện
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - Nhóm trình bày. HS nhận xét
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài 
tập. - HS trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc
- Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai? - 1 nhóm đại diện trình bày.
Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS trả lời
- GV gọi HS đọc đề. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS nhận xét
đôi. - HS lắng nghe.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đổi vở kiểm tra.
+ Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
4. Vận dụng trải nghiệm 
- Ví dụ: GV trình chiếu các phép tính nhân - HS tham gia chơi nêu đáp án đúng
và các kết quả. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
- Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________ 
 Thứ Tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024
 Tiếng việt
 VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. 
- Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết yêu thương chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Biết được ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng để 
khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đặt một câu hỏi.
+ Câu 2: Đặt một câu kể. HS đặt câu theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 3: Đặt một câu cảm.
+ Câu 4: Đặt một câu khiến.
 HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào 
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu 
cầu.
-GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu 
cầu bên dưới.
-GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
a. Tìm phần mở đầu,triển khai và kết thúc - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ 
của đoạn văn. để trả lời từng ý:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_cao.docx