Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương.. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình bày bài nhảy tập - HS theo dõi thể: Xuân về trên rừng núi. HS vỗ tay sau khi lớp 1C trình bày - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - HS trả lời câu hỏi tương - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. tác 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện và trả lời câu hỏi Quan sát bức tranh và nêu những điều em biết 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - HS đọc từ khó. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. - Hs lắng nghe rút ra bài học. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc. - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của cả lớp, hòa động cá nhân, nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết cách trả lời đầy đủ câu. chữa bệnh không chỉ cứu mình mà + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao còn giúp được người tốt. ông quyết học nghề y? + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp học nghề y,nhưng không tìm được đọc thầm. thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Ông không quản ngày đêm,mưa nắng trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề thường ông thường khám và cho y như thế nào? thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... thương người nghèo? mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng coi là một bậc danh y của Việt Nam? bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, - GV nhận xét, tuyên dương Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên - GV mời HS nêu nội dung bài. cứu,viết nhiều sách có giá trị về y - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn học,văn hóa và lịch sử nên ông được Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng coi là một bậc danh y của Việt Nam. thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự - HS lắng nghe. học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc -HS nhắc lại nội dung bài học. danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức thi đọc diễn cảm Ai đọc diễn - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. __________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với các hoạt động trên qua hoạt động diễn đạt trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 500c m2 = ? dm2 + Trả lời: + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 - HS lắng nghe. + Câu 3: 82 000 dm2 = ? m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá - 1 HS nêu cách đổi nhân). - HS lựa chọn đáp án đúng: - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con. - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - HS nhận xét bài của bạn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1m 56dm2 ? 27 dm2 + 89 dm2 150mm2 2 ? 3 cm2 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so sánh và 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến điền dấu. 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 - HS làm bài - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2 quả, nhận xét lẫn nhau. 150mm2 2 = 3 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 tạ + 2 tạ > 75 yến Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 -HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm làm việc theo sự phân công. b) 26 000 + 9015 6 a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 = 78 060 ; 3 + 300 045 GV mời các nhóm trình bày. = 26020 + 300 045 = 326 065 - Mời các nhóm khác nhận xét b) 26 000 + 9015 6 - GV nhận xét chung, tuyên dương. = 26 000 + 54 090 = 80 090 Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Các nhóm trình bày. a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nhận xét. - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với - HS nêu cách làm: đoạn thẳng LI - EDGH là hình thoi Đ - Cả lớp làm bài vào vở: - LDEK là hình bình hành Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - KEHI là hình thoi S - GV nhận xét tuyên dương. - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn Bài 5 thẳng DE Đ -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và tập. IH. - 1 HS trình bày cách làm: - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc theo yêu cầu. - HS nêu cách giải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét. nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. - HS xung phong tham gia chơi. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. Điều chỉnh bài dạy ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. _________________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số vận dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc - Giới thiệu một số làng nghề ở huyện Nghi Xuân: Làng nón, làng muối nước mắm ( cho HS xem một số hình ảnh) II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS xem video - GV cho HS xem video về một số hoạt động ở Duyên hải miền Trung. + HS trả lời sau khi xem video. Mỗi + Hoạt động kinh tế biển nào được nhắc đến HS có thể đưa các cách trả lời khác trong video? nhau - GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư (làm việc cùng cả lớp) * Tìm hiểu về dân tộc - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK/70 và quan sát các hình từ 1, 2, trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời một số HS lên chia sẻ cá nhân trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tìm hiểu về vật dụng + Một số dân tộc sống ở vùng là - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân SGK/71, quan sát các hình từ 3 đến 5, thảo Kiều,... luận nhóm 2 thực hiện những nhiệm vụ sau: + Hình ảnh thể hiện những nội dung gì? - HS làm việc nhóm 2, quan sát bản + Những vật dụng nào xuất hiện trên hình đồ và thực hiện: ảnh? + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng + Làm muối, đánh bắt cá,... Duyên hải miền Trung? + Tàu, thuyền thúng,... - Gv mời HS các nhóm lên trình bày . + Một số vật dụng gắn với hoạt động - GV nhận xét tuyên dương. sản xuất và đời sống của người dân ở - GV cho HS quan sát hình ảnh thuyền thúng vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng, và giới thiệu: Thuyền thúng được làm từ tre, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... có hình như chiếc thúng, là phương tiện - Một số Hs lên thực hiện, cả lớp nhận đánh bắt thủy sản của ngư dân vùng ven xét bổ sung. biển miền Trung nước ta. Hiện nay, thuyền - HS quan sát và nghe GV giới thiệu thúng còn được sử dụng trong các hoạt động về thuyền thúng. du lịch. 3. Luyện tập - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận thảo luận: + Quang gánh, xẻng,... + Kể thêm được một số công cụ của người dân vùng Duyên hải miền Trung. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ phải nêu được các công cụ của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. _____________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng lực khoa học. - Năng lực: Biết tổng hợp nội dung các bài học. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình + Câu 1: Thực vật cần gì để sống? và trả lời câu hỏi + Câu 2: Động vật cần gì để sống? + Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích + Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? hợp. + Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm + Động vật cần ánh sáng, nhiệt độ, gì để chăm sóc vật nuôi? không khí, thức ăn, nước. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Trao đổi khí với môi trường để thực bài mới. hiện quá trình quang hợp và hô hấp. + Tắm cho vật nuôi, cho uống đủ nước, chỗ ở thoáng mát,.... - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong hình 1 - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phần bị thiếu trong sơ đồ - HS thảo luận nhóm - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - 1,2 nhóm trình bày sung. - HS nhận xét - Mời HS nhận xét. + Thực vật tự tổng hợp chất dinh + Nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất dưỡng từ khí các-bô-níc, nước,... nhờ với môi trường của thực vật so với động vật. khả năng kì diệu của lá cây (quang - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội hợp); động vật cần lấy thức ăn từ thực dung: vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự Thực vật trao đổi khí các-bô-níc, ô-xi, nước sống. Thực vật thu nhận khí các-bô-níc và các chất khoáng với môi trường. và thải khí ô-xi khi quang hợp, nhưng Động vật thường xuyên trao đổi các chất khi hô hấp lại nhận khí ô-xi và thải ra với môi trường: lấy vào thức ăn, nước, khí khí các-bô-níc; động vật thu nhận khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, nước tiểu, ô-xi và thải khí các-bô-níc. khí các-bô-níc,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Các vị trí trồng cây (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đề. - HS làm cá nhân - Gv yêu cầu HS quan sát hình 2 và dự - HS chia sẻ suy nghĩ theo nhóm 2. đoán: - Nhóm trình bày + Vị trí nào cây con có thể sẽ phát triển tốt? Vì sao? + Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, + Vị trí nào cây con sẽ không hoặc kém nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ phát triển? Vì sao? thích hợp cho cây phát triển. - GV yêu cầu HS chia sẻ dự đoán theo + Vị trí cây con sẽ không hoặc kém nhóm 2. phát triển thường thiếu hoặc điều kiện - GV mời HS trình bày không thích hợp với một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao * Nếu vị trí E HS nêu cây phát triển tốt thì gồm: A, C, D, E vì: GV có thể giải thích vị trí này có thể phù hợp với một số cây ưa bóng râm. Vị trí A: các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B. - GV mời HS nhận xét. Vị trí C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng. Vị trí D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa, nhiệt độ cao. Vị trí E: dưới tán cây thiếu ánh sáng. - HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” GV tổ chức thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò những việc làm chăm sóc thực vật, động cơi. vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ............................. _______________________________________________________ Thứ Ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - HS Chơi trò chơi. vồng” - GV hướng dẫn chơi 2. Khám phá: 16-18’ - Cho HS quan sát - Kiến thức. 1 lần tranh - Đội hình HS quan - Học di chuyển - GV làm mẫu sát tranh vượt qua chướng động tác kết hợp ngại nhỏ, lớn trên phân tích kĩ thuật đường gấp khúc động tác. - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm - Bài tập chuyển thực hiện động tác mẫu vượt qua chướng mẫu ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - GV cùng HS . - Bài tập di chuyển nhận xét, đánh vượt qua chướng 1 lần giá tuyên dương ngại lớn trên đường gấp khúc 4 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, 3 lần sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng đồng loạt. Tập đồng loạt cho các bạn luyện tập theo khu vực. 4 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và Tập theo tổ nhóm sửa sai cho HS 1 lần - Phân công tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ GV Sửa sai Tập theo cặp đôi GV tổ chức cho HS GV Tập theo cá nhân thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên HS vừa tập vừa dương. giúp đỡ nhau Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò sửa động tác sai - Trò chơi “Chạy tiếp chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi đua sức”. 3-5’ 1 lần chơi, tổ chức chơi trò trình diễn chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Chơi theo hướng người phạm luật dẫn - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m 3. Vận dụng 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi? HS chạy kết hợp đi - Nhận xét, đánh giá lại hít thở chung của buổi học. - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. - HS tham gia trò chơi + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng đâu em biết như vậy? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm. -HS làm việc nhóm đôi. -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những được nhận diện nhờ vào dấu hiệu đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân hình thức:Chữ cái đầu câu viết gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy hoa,cuối câu có dấu kết thúc. nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. - GV nêu yêu cầu bài tập. -1Hs miêu tả ND tranh. - GV cho HS tham gia trò chơi. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu - Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia của giáo viên. chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ - HS nhận xét. thắng cuộc. - GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh *KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải nghiệm. diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. -Hs lắng nghe. - Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - HS làm việc theo nhóm. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. -Cho hs làm việc theo nhóm 4. - GV nhận xét, tuyên dương KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV rút ra ghi nhớ: luận. +Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt - Các nhóm khác nhận xét. một ý chọn vẹn. +Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. +Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm QS tranh và tiến hành - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có thảo luận đặt câu. thể dặt các câu khác nhau). VD: - GV mời các nhóm trình bày. +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. - GV mời các nhóm nhận xét. +Bạn Nga đang ở đâu? - GV nhận xét, tuyên dương +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của dụng. mình về Hải Thượng Lãn Ông. + Đội nào đặt được nhiều hơn, nhanh hơn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sẽ thắng cuộc. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... _________________________________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 81 + Câu 1: 9 × 9 = ? + 12 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 69 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 0 + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ khuẩn, vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - HS lắng nghe phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận thực hiện bắt đầu từ đâu? xét cách đặt tính trên bảng con. - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau nhớ. đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân nghìn (tính từ phải sang trái). liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo - 1 HS nhắc lại. từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng con. - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 27 283 × 3 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 81 849 cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau - GV nhận xét, củng cố đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng + Để thực hiện phép tính nhân với số có một nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm chữ số ta làm thực hiện thế nào? nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm vở. 40 819 374 519 5 2 204 095 749 038 - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - 1 HS đọc đề - GV nhận xét tuyên dương. - HS thực hiện Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc - Mời 1-2 nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? - 1 nhóm đại diện trình bày. Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS trả lời - GV gọi HS đọc đề. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS nhận xét đôi. - HS lắng nghe. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS đổi vở kiểm tra. + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm - Ví dụ: GV trình chiếu các phép tính nhân - HS tham gia chơi nêu đáp án đúng và các kết quả. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________________ Thứ Tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. - Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu thương chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết được ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt một câu hỏi. + Câu 2: Đặt một câu kể. HS đặt câu theo suy nghĩ của mình. + Câu 3: Đặt một câu cảm. + Câu 4: Đặt một câu khiến. HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. -GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu cầu bên dưới. -GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc chung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. a. Tìm phần mở đầu,triển khai và kết thúc - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ của đoạn văn. để trả lời từng ý:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_cao.docx