Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hòa
Tuần 2 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kẻ nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. 2. Năng lực chung - Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( HĐ 2) NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức: thi kể tên các hồ của nước ta. 2. Khám phá Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1: Giải nghĩa một số từ: Cầu phúc, giao long, bà góa, bâng quơ. - GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh. (lần lượt từng tranh) - GV kể lần 3 - tóm tắt nội dung câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng bài tập. - Lưu ý một số điểm trước khi kể : - Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh các em kể lại từng đoạn câu chuyện. + Kể đúng cốt truyện. + Kể xong, cần trao đổi nội dung cốt truyện. + Nêu được ý nghĩa câu chuyện - Yêu cầu HS kể theo nhóm. + HS kể từng đoạn theo nhóm 4. Kể nối tiếp theo tranh thứ tự từ tranh 1 đến tranh 4 + Thi kể theo nhóm. + Thi kể toàn bộ nội dung câu chuyện. - Lớp nhận xét. GV nhận xét. Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì? - Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. - HS trả lời. GV chốt lại - Lớp chọn ra người kể hay nhất 3. Vận dụng: Về nhà tập kể lai cho mọi người trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Tập đọc MẸ ỐM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẫm mĩ 3. Phẩm chất - Biết cách thể hiện sự thông cảm, chia sẽ giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi : Tiếp sức : Nối tiếp nhau kể tên các côn trùng mà em biết. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ - GV lắng nghe, sữa lỗi và phát âm cách đọc cho HS. - Giải nghĩa một số từ: Cơi trầu, y sĩ, Truyện Kiều - Nhắc HS ngắt nhịp đúng; Sáng nay/ trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín /ngọt ngào bay hương. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu - Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa - HS trả lời. GV bổ sung và KL + HS đọc thầm các khổ thơ còn lại trả lời lần lượt các câu hỏi: - Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? - HS trả lời. GV bổ sung: ..Cô bác đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang mang thuốc vào. - Chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? - Hs trả lời; GV bổ sung: Mẹ vui, con có .... Ngâm thơ, kể chuyện, .. múa ca, ... + HS đọc thầm cả bài nêu nội dung chính bài thơ? sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. - HS nêu; GV bổ sung và KL: Bài thơ nói lên tình cảm yêu thương sâu sắc, Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng - Giáo viên mời 3 học sinh khá đọc nối tiếp bài thơ. GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc bài thơ. - Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét cách đọc và tuyên dương HS đọc tốt. - Cho HS về nhà luyện đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích. 3. Vận dụng: GV nhận xét tiết học . Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số. - Bài tập cần làm : 1, 2, 3, 4(a,b). Khuyến khích học sinh làm thêm BT4(c) 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động. - Gọi 2 HS lên làm BT 3, 4. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1: Số có sáu chữ số. a) Ôn tập về các hàng đơn vị, chục ,trăm, nghìn, chục nghìn Cho học sinh nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề : 10 đơn vị = 1 chục 10 trăm = 1 nghìn 10 chục = 1 trăm 10 nghìn = 1 chục nghìn b) Hàng trăm nghìn: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn ; 1 trăm nghìn viết là :100000 c) Viết đọc số có sáu chữ số GV cho HS quan sát bảng (gv đã kẻ sẵn ), giới thiệu số : 432516 Trăm Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị nghìn 1 100 1 100 000 100 1 100 000 10 000 100 1 100 000 10 000 1000 100 1 100 000 10 000 1000 100 10 1 4 3 2 5 1 6 Viết số : 432516 Đọc số : Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: a) HS đọc theo mấu Viết số: 523453 Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. - Giáo viên cùng cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. Viết số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn nghìn vị 369815 3 6 9 8 1 5 Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm mười lăm 579623 5 7 9 6 2 3 Năm trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm hai mươi ba 786612 7 8 6 6 1 2 Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm mươi hai Bài 3: Đọc các số sau. 96315: chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm. 796315: bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm. 106315: một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm. 106827: một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy. Bài 4: 2 HS lên bảng làm, GV cùng cả lớp chữa bài.. Viết các số : a) 63115 b) 723936 c) 943103 d) 860372 C. Vận dung. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn THẾ NÀO LÀ VĂN KỂ CHUYỆN ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. - Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa ( mục III ). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, tự giác. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Kể tên các câu chuyện em đã được nghe, được đọc. B. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. - GV tổ chức cho HS làm BT ở VBT . Bài tập 1:1 HS nêu yêu cầu BT Hoạt động nhóm đôi hoàn thiện BT1. - GV theo dõi giúp đỡ 1số nhóm, cá nhân. - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV kết luận bổ sung: Chỉ bổ sung ý bài 1. Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ cứu giúp đồng loại, khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Ngoài ra truyện còn giải thích sự hình thành “ Hồ Ba Bể”. Bài tập 2: 1 HS nêu yêu cầu BT - Cả lớp đọc thầm toàn bài văn “Hồ Ba Bể”. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét bổ sung: Bài văn sau là bài văn kể chuyện vì toàn bộ nội dung câu chuyện là một chuỗi sự việc có đầu, có đuôi liên quan đến một số nhân vật. Bài tập 3: + Theo em, thế nào là kể chuyện? - HS trả lời. GV kết luận như nội dung ghi nhớ SGK. + HS nêu ghi nhớ. GV giải thích thêm 1 số ý ở phần ghi nhớ. C: Vận dụng - Thế nào là kể chuyện? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Toán HÀNG VÀ LỚP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn. - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm bài 4 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên chứ BT 3 ; 4. - GV nhận xét. B. Khám phá 1. Hoạt động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn - GV cho HS nêu tên các hàng dã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: hàng đơn vị , hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn . - GV giới thiệu hàng và cho HS xem bảng - GV viết số 321 vào cột số trong bảng rồi cho HS đọc - Tương tự các số 654000 và 654321 2. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK - GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài. a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào? 46307: HS nêu tên hàng tương ứng .Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị. b) Số 387 6 7 302671 715519 53 7021 9518 Giá trị của chữ số 7 7 7 70 700000 700 000 0000 Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu. 1HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở. M: 52314 = 50000 + 2000 + 300 +10 + 4 503060 = 500000 + 3000 + 60 83760 = 80000 + 3000 + 700 + 60 176091 = 100000 + 70000 + 6000 + 90 + 1 Bài 4: HS làm và chữa bài. Đáp án: a. 500735 ; b. 300402 ; c. 204006 ; d. 80002 Bài 5: HS làm bài cá nhân. a) 6, 0, 3 b) 7, 8, 5 c) 004. C. Vận dụng - Nhận xét tiết học. ___________________________ Lịch sử - Địa lí LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (2T) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định. - Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ. - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ. - Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển tư duy (Vận dụng). 3. Phẩm chất - Hs có thái độ học tập tích cực, tự giác học tập II. Đồ đùng - Bản đồ địa lý TNVN, bản đồ hành chính Việt Nam. - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập liên quan đến bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bản đồ. - GV treo một số bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ. - GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng. - HS nêu phạm vi, lãnh thổ thể hiện trên mỗi bản đồ. - GVkết luận Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mẳt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định. - HS nhắc lại. - HS quan sát tiếp hình 1, 2 SGK và trả lời : ? Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường vẽ như thế nào ? ? Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí Việt Nam? - Hoạt động nhóm 4 . - Đại diện nhóm trả lời. - GVkết luận - HS nhắc lại. Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản đồ. - GV yêu cầu HS quan sát kỹ các yếu tố bản đồ ở SGK ? Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Thảo luận cặp đôi, đồng thời hoàn thành bài tập ở VBT. - Đại diện nhóm trả lời - GVkết luận - HS nhắc lại: Muốn nhận biết bản đồ trước hết cần nắm: + Các hướng trên bản đồ: Bắc, Nam, Tây, Đông. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? + Đọc tỉ lệ bản đồ hình 2. + Các kí hiệu bản đồ; Đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS cách sử dụng bản đồ - GV hỏi: Tên bản đồ cho chúng ta biết điều gỡ ? + Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các ký hiệu đối tượng địa lý? + Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng? - Đại diện các nhóm trả lời. - HS nêu các bước sử dụng bản đồ. 3. Vận dụng - GV có thể tổ chức trò chơi: lên chỉ vị trí mình đang sống trên bản đồ. - Nhận xét giờ học, tuyên dương 1 số em hăng say xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh ) theo bảng mẫu ở BT1. - Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, 3. * HS HTT: Nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT 5) 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gọi 1 HS chữa BT 2 SGK - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập GV tổ chức cho HS làm BT theo hình thức đi lần lượt từng bài. Bài 1: - HS đọc đề - HS làm việc theo nhóm Hết thời gian gọi đại diện nhóm trình bày vào bảng phụ theo mẫu: Tiếng Âm đầu Vần Thanh - GVbổ sung: cấu tạo của từng tiếng gồm (có âm đầu, vần và thanh) Bài 2: GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT - GV theo dõi. Chấm bài. Bài 3: + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: Choắt - thoắt , xinh - nghênh, + Các cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn: Choắt - thoắt; Xinh xinh- nghênh nghênh nghênh Bài 4 : GV yêu cầu HS nêu miệng Lớp nhận xét. GV bổ sung ( nếu HS nói chưa chính xác) Bài 5: HS đọc đề - tự làm bài theo YC - Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) + Dòng 1: bút = út; Dòng 2 : bút = ú; Dòng 3 : bút GV chấm toàn bài - nhận xét chung. 3. Vận dụng Về nhà hoàn thành tiếp những bài còn lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - So sánh đợc các số có nhiều chữ số. - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm bài 4 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên chữa BT 4; 5 - GV nhận xét. B. Khám phá Hoạt động 1: So sánh các số có nhiều chữ số a) So sánh 99 587 và 100000 - GV viết trên bảng 99587.....100000 HS điền dấu và giải thích. - Nhận xét: Trong hai số số nào có số chữ số ít hơn thì bé hơn. b) So sánh 69 3251 và 693 500 + Hỏi 693251 lớn hơn hay bé hơn 693500? Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bai. Kết quả: 9999 < 10000 653211 = 653211 99999 < 100000 43256 < 432510 726585 > 557652 845713 < 854713 Bài 2: HS làm và chữa bài Kết quả: Số lớn nhất trong các số là: 902011 Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 2467; 28092; 943567; 932018 Kết quả: 2467; 28092; 932018; 943567. Bài 4: HS làm và nêu miệng kết quả. a) Số lớn nhất có ba chữ số là : 999 b) Số bé nhất có ba chữ số là : 100 c) Số lớn nhất có sáu chữ số là : 999999 d) Số bé nhât có sáu chữ số là : 100000 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có nhiều chữ số. - GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạtT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật. (ND ghi nhớ) - Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện ba anh em (BT1, mục III). - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Bài văn kể chuyện khác bài văn không kể chuỵên ở điểm nào ? 2. Khám phá Hoạt động 1: Phần nhận xét Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 - hoàn thiện bài tập 1 vào vở. - Hết thời gian mời đại diện nhóm lên trình bày. - GVKL lời giải đúng. Bài 2: HS đọc đề - thảo luận nhóm đôi theo YC đề bài. * Trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. + Nhân vật Dế Mền như thế nào? * Trong truyện Sự tích Hồ Ba Bể + Nhân vật mẹ con bà nông dân như thế nào? - HS trả lời; GVKL: Nhân vật Dế Mèn nghĩa hiệp, thương người; mẹ con bà nông dân hiền lành, giúp người được hưởng hạnh phúc. Hoạt động 2: Ghi nhớ - Nhân vật trong truyện là ai? - Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật ấy nói lên điều gì? - HS trả lời bằng cách nêu ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm BT ở vở BT. - HS làm bài 1 - GV theo dỏi - HS trình bày ở bảng phụ - 1HS đứng tại chỗ nêu. - GV bổ sung : Nhận xét của bà về từng đứa cháu + Ni - ki - ta , Gô - sa, Chi - ôm - ca. - HS làm bài 2 bằng cách kể tiếp câu chuyện theo một trong 2 cách ở SGK - HS kể theo nhóm đôi; cá nhân kể trước lớp; lớp nhận xét - GV bổ sung chọn ra người kể hay nhất. 3. Vận dụng : GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu đợc nội dung của bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu. Phát hiện những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước dầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài. ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẫm mĩ 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh biết thể hiện sự thông cảm, biết cách thể hiện sự thông cảm, chia sẻ giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Tiếp sức: Kể tên các loại côn trùng mà em biết 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt Đoạn 1: bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện ) Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện ) Đoạn 3: phần còn lại (Kết cục câu chuyện ) Khi hs đọc Gv kết hợp sữa lỗi phát âm cho coác em và lồng vào giải nghĩa một số từ ở phần chú giải khi hs đọc lần 2-hoặc 3 - HS luyện đọc theo nhóm bốn - Hai HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2.Tìm hiểu bài *Một HS đọc đoạn 1, cả nhóm đọc thầm theo Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ? Đoạn 1 cho ta biết điều gì ? *Một HS đọc đoạn 2, cả nhóm đọc thầm theo - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện sợ ? - Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? *Một HS đọc to đoạn 3, cả nhóm đọc thầm - Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? - Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ? * Một HS đọc câu hỏi 4 - Em thấy có thể tặng cho dế Mèn danh hiệu nào trong sô các danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?(Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường bố trí nhẹn Gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ ) - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện sợ ? (Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ) - Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? (Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu, bọn này, ta ”để ra oai ) - Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ? (Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô .Sau đó co rún lại rồi cúi rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo ) - Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? (Dế Mèn thát lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập chị Nhà Trò yếu ớt thật đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng - Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ? (Chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ dăng lối ) - Em thấy có thể tặng cho dế Mèn danh hiệu nào trong sô các danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? (Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối ) *Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - GV hướng dẫn cách đọc các đoạn Đoạn 1: Giọng căng thẳng hồi hộp Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của dế mèn dứt khoát, kiên quyết Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc - GV hướng dẫn HS đọcdiễn cảm đoạn 2; 3 - GV đọc mẫu hai đoạn trên - HS luyện đọc diễn cản đoạn văn trên theo nhóm 4 - Hai HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên - GV sữa chữa uốn nắn 4. Vận dụng: + Em học được điều gì từ Dế Mèn? - GV giáo dục HS học tập thái độ bảo vệ lẽ phải, bảo vệ kẻ yếu của Dế Mèn - Về nhà tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu. - Biết viết các số đến lớp triệu. - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu. - HS được củng cố về hàng và lớp. - Bài tập cần làm 1, 2, 3 (cột 2 - tr 13). BT1, 2, 3 - tr 14 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự học, NL giao tiếp. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. Hoạt động đạy học A. Khởi động - GV viết 653720. Yêu cầu HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV nhận xét. B. Khám phá - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Giới thiệu lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu - GV đọc cho học sinh lên bảng viết số: 1000; 10000; 100000; 10000000 - GV giới thiệu: Mười trăm nghìn còn gọi là một triệu. Một triệu viết là: 1000000 - HS đếm một triệu có mấy chữ số 0. HS đọc một triệu đồng * Tương tự như trên GV giới thiệu: Mười triệu đồng còn gọi là một chục triệu, viết là: 10000000 Mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, viết là: 100000000 - GV giới thiệu tiếp: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu. - HS nêu lại các hàng, các lớp từ bé đến lớn. Bài 1: GV cho học sinh đếm thêm từ 1triệu đến 10 triệu. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài học sinh điền tiếp và đọc số đã điền vào chỗ trống: VD: 5 chục triệu 6 chục triệu 50 000 000 60 000 000 Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của bài. HS làm và chữa bài. Chẳng hạn: 15000: có ba chữ số 0; 50000: có bốn chữ số 0; 350 000: có bốn chữ số 0. . Bài 1:- 14: HS nêu đề bài - Một số HS đọc số: + Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba sáu. + Năm mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm mười một. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm đọc trước lớp 10 250 514; 250 564 880; 351 600 307; 4 030 105; 700 000 230 - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS tự làm bài - GV cho HS chữa bài ở bảng C. Vận dụng - HS nhắc lại các hàng, các lớp đã học từ bé đến lớn. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Đọc viết được các số đến lớp triệu. - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm BT1,2,3 (a,b,c), 4(a,b). KK HS làm BT3 (d,e), 4(c) 2. Năng lực đặc thù - Góp phần phát triển NL: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự học, NL giao tiếp, NL làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS chữa bài 3 . GV nhận xét B. khám phá Hoạt động 1: Củng cố cách đọc, viết các số đến lớp triệu Bài 1: HS quan sát mẫu và viết vào ô trống - 1 HS làm bài ở bảng - cả lớp làm vào vở nháp - HS và GV quan sát - GV chỉ định một vài HS đọc to sau đó nêu cách viết số - HS tự kiểm tra bài của mình. Bài 2: GV viết bài lên bảng - Gọi HS đọc số ( HS nối tiếp nhau đọc) - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 2: Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số Bài 3: HS tự làm bài - 1 HS làm bài ở bảng nhóm. - Cả lớp thống nhất kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra - GV cho HS chữa bài ở bảng Bài 4: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS trả lời câu hỏi trong SGK Cả lớp và GV nhận xét C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Khoa học : ( BTNB) TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống ; thải ra khí các-bô-nic, phân và nước tiểu. - Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. - Kể được tên một số cơ quan tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất ở người. - Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực:- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_nguy.docx