Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nắm được nội quy trường lớp - Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5A) HS theo dõi lớp 5A diễn Tiểu phẩm HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động - HS xếp hàng ngay ngắn. trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 5A - HS chú ý lắng nghe. biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - - HS tiết mục biểu diễn vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn xong - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác ____________________________________________- Tiếng Việt Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực chung NL giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó của bản thân và mọi người. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và mọi người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước. II. Đồ dùng . - Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời - HS lắng nghe treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) hoặc - HS chơi trò chơi. đại diên nhóm lên chơi trước lớp - HS thực hiện theo yêu cầu. + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên tranh. cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)chỏm tóc của cậu bé. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: - HS đọc - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để đến đến chẳng bận tâm đến chuyện phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch câu dài. nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: - Bài chia làm mấy đoạn? tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết đoạn 4: còn lại. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, - HS đọc nối tiếp xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: - HS trả lời Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu như + Đáp án: Long và Khánh được thế nào? giưới thiệu là anh em sinh đôi, - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị giống nhau như đúc. câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy mình giống - Ví dụ: anh? + Cảm xúc của Long khi thấy mình - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, sau giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. chí, lớn lên không còn thấy thú vị - HS trao đổi theo cặp để TLCH. nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS suy - HS nêu yêu cầu. nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến - Đại diện HS trả lời. trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa - HS nêu yêu cầu. các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả - HS đọc đoạn hội thoại. lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: ? Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau - HS lắng nghe. giữa Long và Khánh? - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cặp cũng nghiêm túc; Khánh nhanh và thống nhất đáp án. nhảu, hay cười. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS thảo luận nhóm để trả lời - GV cho HS nhận xét. - HS trình bày đáp án. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS nhận xét. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và - HS lắng nghe. Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành - HS xác định đề bài. động và lời nói của Long và Khánh, sau đó - HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi nhận xét về Long và Khánh qua các hành tiết về hành động và lời nói của động và lời nói đó. - HS trao đổi trong nhóm. - GV cho HS nhận xét trong nhóm - GV cho HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương Khánh và Long. - HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và Long. - HS nhận xét - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: ? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời. tình cảm của anh em Long và Khánh? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn chuyện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________ Buổi chiều Khoa học (Tiết 3) Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. - Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay nước, khay đá, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng - HS quan sát khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó bảng khô. - Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng đã - HS trả lời đi đâu? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Sự chuyển thể của nước *Thí nghiệm 1: - GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất - HS thực hiện cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. - GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang - HS quan sát 10. - Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. + Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào? - HS trả lời (Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí) + Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra - HS trả lời trong mỗi hình? (Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn. Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí. Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng) - HS trả lời - GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm. - HS lắng nghe * Thí nghiệm 2: *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4, - HS thực hiện thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào bảng nhóm: + Từ còn thiếu ở hình 4b là gì? (Thể lỏng) - HS nêu + Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), - HS trả lời (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước? (Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc) - GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau? - HS nhận xét chéo nhau - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe và nêu lại và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK - HS trả lời trang11 để củng cố kiến thức. - Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể - HS nêu của nước đã xảy ra trong mỗi hình? - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động - HS lắng nghe tiếp theo? * HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên HĐ 2.1 - Hướng dẫn các nhóm quan sát và đọc - HS quan sát thông tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi: “Hãy cho biết” - HS nêu + Mây được hình thành như thế nào? - HS trả lời + Nước mưa từ đâu ra? (Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn trong đám mây đen rơi xuống) + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong - HS trả lời tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta? (Có hai sự chuyển thể của nước trong tự nhiên là thể lỏng thành thể khí và thể khí thành thể khí thành thể lỏng và sự chuyển thể đó được lặp đi, lặp lại) ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. Năng lực chung + Năng lực và tự học: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập; Sưu tầm tranh ảnh; Tìm tòi - khám phá LS + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ, lược đồ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6 - HS quan sát và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung - HS nêu gì? - HS nêu + Hãy kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết. - HS nhận xét hoặc nêu ý kiến - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS bổ sung khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: (+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả. + Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...) - HS ghi tên bài - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ. - GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử và Địa lí. - GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận - HS thực hiện chung một nhiệm vụ. + Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy: - Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. - Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ. + Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy: - Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào. - Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên lược đồ. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam. - Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính - Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi Hoàng Liên Sơn. + Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. - Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành chính - Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng: + Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông Bắc. + Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông Nam. - HS lắng nghe + Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông Nam - HS trả lời - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ? - HS lắng nghe - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ: + Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện thể hiện nội dung gì. + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí hiệu. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ là gì? - 2- 3 HS trả lời câu hỏi - Nhận xét giờ học của GV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,... Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí. 2. Năng lực chung + Năng lực và tự học: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập; Sưu tầm tranh ảnh; Tìm tòi - khám phá tài liệu học tập môn Lịch sử và Địa lí - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS ghi tên bài HS: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu - GV giới thiệu kiến thức: - HS lắng nghe Bảng số liệu là: + Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và Địa lí. + Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một cách khoa học. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số liệu. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời - HS nhắc lại câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. - HS trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về bảng diện tích và số dân của - HS thực hiện một tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km2, số dân 8 247 nghìn người. + Đà Nẵng có diện tích 1 285km2, số dân 1 170 nghìn người. + Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1 310 nghìn người. - HS đọc kiến thức + Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2 061km2, số dân 9 228 nghìn người. + Cần Thơ có diện tích 1 439km2, số dân 1 241 nghìn người. - HS thực hiện Nhiệm vụ 2: Biểu đồ - GV giới thiệu kiến thức: Biểu đồ là: + Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu. + Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về địa lí. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước đọc biểu đồ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên biểu đồ. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của - Đại diện các nhóm trình bày biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông - HS thực hiện tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì. - 1- 2 HS trả lời trước lớp về nội - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ có). sung (nếu có). - HS nêu lại - GV nhận xét, đánh giá: + Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố nước ta năm 2020. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó mà người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng cùng đơn vị với nhau. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Tỉnh HS báo cáo kết quả : hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày nhất (9 783km2 trước lớp về tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá. - GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng biểu đồ khác. Biểu đồ tròn Biểu đồ miền Biểu đồ đường Nhiệm vụ 3: Trục thời gian - GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận trục thời gian. xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện trục thời gian? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng được thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói đến. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về sự kiện lịch sử được thể hiện trên trục thời các mốc thời gian gắn liền với lịch sử gian. Việt Nam từ năm 1945 đến năm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng 1975. Các HS khác quan sát, lắng dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). tin mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập. + Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. + Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi. Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử - GV giới thiệu kiến thức: - HS lắng nghe Hiện vật lịch sử là: + Phương tiện được sử dụng thường xuyên - HS nhắc lại trong quá trình dạy – học lịch sử. + Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con người còn lưu lại đến ngày nay. - GV trình cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về hiện vật lịch sử. Công cụ đồ đá Núi Đọ Thạp đồng Đào Thịnh Hoàng thành Thăng Long Thánh địa Mỹ Sơn -HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các bước sử dụng phương tiện hiện vật. 1 số HS trả lời. Các HS khác nhận - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời xét, bổ sung. câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện hiện vật? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Bước 1: Đọc tên hiện vật. + Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch sử được giới thiệu thông qua hiện vật. + Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo yêu cầu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để - HS thực hiện nhóm thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Giáo dục thể chất Bài 1: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được động tác ĐI ĐỀU VÒNG BÊN PHẢI. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Đồ dùng dạy - học + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Định lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Trò chơi “ Gió thổi” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2 - 3’ II. Khám phá và luyện tập - Kiến thức. - Đội hình HS quan sát tranh - Bài tập: ĐI ĐỀU 16-18’ VÒNG BÊN PHẢI Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động - HS quan sát GV tác kết hợp phân tích làm mẫu kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện ĐI ĐỀU - HS tiếp tục quan sát - VÒNG BÊN PHẢI. Luyện tập - GV cùng HS nhận Tập cá nhân xét, đánh giá tuyên dương Tập cặp đôi Thi đua giữa các tổ 7 lần - Gv quan sát, sửa sai - ĐH tập cá nhân và cho HS. cặp đôi. 5 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - Trò chơi “Chạy tiếp 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua sức theo vòng tròn”. thi đua giữa các tổ. trình diễn - Chơi theo - GV và HS nhận xét đội hìnhC hướng dẫnC đánh giá tuyên a a dương. - GV nêu tên trò A B A B chơi, hướng dẫn cách a a a a chơi, tổ chức chơi trò - HS lắng nghe chơi cho HS. - Nhận xét tuyên 3-5’ dương và sử phạt - HS thực hiện thả III. Kết thúc người phạm luật lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. 4- 5’ 1 lần - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng . - GV: phiếu học tập III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác - 2-3 HS trả lời. định danh từ trong câu sau: Lan là một - HS xác định: Lan, học sinh học sinh chăm chỉ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ - HS đọc trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi - HS trình bày. theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. - Đáp án: - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý thích hợp. + sông: Bạch Đằng, Cửu Long - GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ). - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - HS đọc G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - HS đọc - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học dẫn của GV. tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_cao.docx