Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - Tham gia rung chuông vàng 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - HS theo dõi - GV tổ chức học sinh thi rung chuông vàng. - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ? Hãy kể những điều em biết về ông Bụt - HS tham gia trò chơi trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ - GV Nhận xét, tuyên dương. những người gặp khó khăn, có nhiều - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt phép lạ, dẫn vào bài học - HS lắng nghe. GV đẫn dắt vào bài. Hãy tìm hiểu câu - HS lắng nghe. chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS chia đoạn, chốt : 3 đoạn - HS quan sát. theo thứ tự + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng + Mai thích mấy chậu hoa, thường linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. cách trả lời đầy đủ câu. + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc rất yêu hoa? sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + HS trả lời theo những cách khác nhau + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất lan mới thay cho chậu lan cũ? buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + Người được xem là ông Bụt trong mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai? Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ câu chuyện trên? Vì sao? điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông để suy nghĩ, tìm câu trả lời. nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm mình. gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì + Theo em câu chuyện muốn nói với ông đã làm cho cháu. chúng ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, của mình. người đã âm thầm mang đến niềm vui - HS nhắc lại nội dung bài học. cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - GV nhận xét, tuyên dương. số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức thi đọc diễn cảm. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, ti vi, BGĐT, bảng con - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Ghi nhanh kết quả vào bảng con - GV trình chiếu lần lượt các phép tính - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt cười. chất giao hoán của phép nhân. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu mặt cười? - Theo cột có 12 mặt cười + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Theo hàng có 12 mặt cười. nhiêu mặt cười? - GV viết lên bảng biểu thức 4 × 3 và 3 + Giống nhau × 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo + Bằng nhau cột. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo + Hai tích đó đều có thừa số là 3 và 4. hàng. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm - HS lắng nghe. như thế nào? + Hai biểu thức 4 × 3 và 3 × 4 như thế nào với nhau? + Em có nhận xét gì về các thừa số - HS đọc bảng. trong hai tích 4 × 3 và 3 × 4 - GV chốt: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. * Giới thiệu tính chất giao hoán của - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở phép nhân một dòng để hoàn thành bảng. - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị và b x a để điền vào bảng. của biểu thức b × a đều bằng 15. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị khi a = 3, b = 5? của biểu thức b × a đều bằng 24. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, + Giá trị của biểu thức a × b với giá trị khi a = 4, b = 6? của biểu thức b × a đều bằng 40. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a × b với giá trị của biểu thức b × a, + Giá trị của biểu thức a × b luôn bằng khi a = 5, b = 8? với giá trị của biểu thức b × a. + Vậy giá trị của biểu thức a × b luôn như thế nào với giá trị của biểu thức b + Hai tích đó đều có thừa số là a và b × a? nhưng vị trí khác nhau. Ta có thể viết: a x b = b x a + b x a + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? + a x b + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì ta được tích nào? + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a tích thì tích đó không thay đổi. cho nhau thì ta được tích nào? - HS lắng nghe. HS nêu quy tắc + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính chất giao hoán của phép nhân. 3. HĐ thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả - HS thảo luận nhóm nhưng không cần tính. - HS tham gia - GV tổ chức trò chơi 9 × 510 = 510 × 9 - GV nhận xét tuyên dương. 120 × 7 = 7 × 120 - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao 1 200 × 7 = 7 × 1 200 hoán của phép nhân. 9 × 51 = 51 × 9 Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS nêu bài tập. - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - 2 HS làm bảng, lớp làm vở vào vở. a) 4 × 9 = 9 × 4 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. b) 5 × 10 = 10 × 5 - GV nhận xét c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112 - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320 Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS nhận xét - GV gọi HS đọc đề. - HS lắng nghe. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính - HS đổi vở kiểm tra. 6 × 15 thì ta được phép tính nào? + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả. × 15 thì ta được phép tính 15 × 6. - GV nhận xét - 6 × 15 = 15 × 6 = 90 - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức Trò chơi Đố bạn ? Sau bài - HS sử dụng tính chất giao hoán để tìm học để học sinh vận dụng tính chất giao kết quả. hoán của phép nhân . Cho HS nêu phép - HS lắng nghe. tính, HS khác nêu tính chất giao hoán của phép tính - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Thông qua bài học học sinh thể hiện được các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi, giấy A3 - HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Yêu cầu cả lớp hát. - HS hát - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần - HS đọc yêu cầu của phần luyện tập luyện tập trong SGK trong SGK. - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ - HS phân tích đề bài, trả lời. sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung: + Sơ đồ tư duy là gì? + Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt động kinh tế biển nào? - GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy. - HS quan sát VD: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ - HS thực hiện đồ tư duy lên giấy A3. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp nhận xét, bài làm của nhóm mình. góp ý. - Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của - HS thực hiện nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức băng chuyền. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm nhóm bạn và bình nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy chọn. đủ nội dung và đẹp nhất lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tuyên dương, khích lệ HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một - HS chia sẻ vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ __________________________________________________ Khoa học ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt đông dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình học. và trả lời câu hỏi + Hình dạng khác nhau + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế + Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... nào? + Kích thước to, nhỏ khác nhau + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2 Khám phá Hoạt động 1: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc - Quan sát, thảo luận theo cặp thông tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - Trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày + Hình 9a: Nấm tai mèo ( mộc nhĩ ) kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận mọc trên gỗ mục xét, bổ sung. + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên bánh mì để lâu ngày + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên rơm, rạ - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình 9d: Nấm mốc ở góc tường nhà + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác động vật, những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ quần áo ẩm... với thực tiễn để tìm kiếm những nơi có - Chú ý nấm. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên - HS lắng nghe. màn hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... Hoạt động 2: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - Quan sát hình 10 và chỉ một số bộ - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. phận của nấm - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ 1. Mũ nấm phận trên một loại nấm mũ 2. Thân nấm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: 3. Chân nấm + Lựa chọn một loại nấm khác thường - Lớp thảo luận nhóm gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét và củng - Trình bày cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Làm thức ăn, làm thuốc + Biết được môi trường sống của nấm, + Trồng nấm,... chúng ta có thể làm gì để sản xuất nấm? * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm - Chú ý khi chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong - Đọc việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng - Cả lớp lắng nghe trong đất + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em đã học trang 73 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh - Học sinh chia nhóm và tham gia trò hơn” chơi. + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi * Đáp án nào sau đây: + Câu 1: C A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không + Câu 2: B phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. VI. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA (T4) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Học sinh thực hiện thành thục kĩ năng bật xa tại chỗ - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Đồ dùng dạy học + Giày, còi . + Giày thể thao. II. Các hoạt động chủ yếu Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe Đội hình nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu Khởi động cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo lời nói” - Tập hợp lớp thành hai hàng dọc, lần lượt từng cặp nối tiếp 2. Khám phá nhau bật nhảy. - Đội hình tập luyện đồng Luyện tập động tác - GV cùng HS nhận xét, bật xa loạt. đánh giá tuyên dương. 3. Vận dụng - Trò chơi “Chạy - GV nêu tên trò chơi, hướng tiếp sức”. dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m GV - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS tập các động tác thả lỏng - Nhận xét, đánh giá toàn thân. - HS vừa tập vừa giúp chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái đỡ nhau sửa động tác Hướng dẫn HS Tự độ học của hs. sai ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài - Từng tổ lên thi đua trình - Xuống lớp sau. diễn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt. - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. -: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học:. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. như thế nào? + Trả lời: Câu kể. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? - HS lắng nghe. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? - Học sinh thực hiện. Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai - 2 HS đọc thành phần + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành - GV gọi 2 HS phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong thứ 2 là đã cứu con. bảng ở cột dọc + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ - HS làm việc theo nhóm. chỉ về gì? Thành Thành + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai chỉ về gì? Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 con con hoàn thành các câu còn lại trong bảng Nắng mùa thu Nắng mùa nhóm. 2 vàng óng - GV mời các nhóm trình bày. vàng óng thu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ đẹp ấy nhất thường gồm những từ ngữ nêu Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông 4 Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc bài hát Tiên Văn Cao Tiên quân ca. quân ca sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt - Đại diện các nhóm trình bày. động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả - HS lắng nghe. bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu - GV nêu cách chơi và luật chơi. của giáo viên. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ - 1 HS đọc đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, + Ông Bụt đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn + Đã cứu con thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. - HS tham gia chơi + Ai đã con? - 3 cặp trình bày + Ông Bụt đã làm gì? Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt Nắng mùa thu thế nào? (vàng câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất óng) và thứ hai của câu. Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” (nhạc sĩ Văn Cao). - GV nêu luật chơi, cách chơi Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả - GV tổ chức hỏi đáp theo cặp bài hát Tiến quân ca) - GV mời 3 cặp HS trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. + Muốn xác định thành phần thứ nhất + Như vậy, muốn xác định thành phần của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, thứ nhất của câu, ta đặt được những câu cái gì, . hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ hai của + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, câu, ta đặt được những câu hỏi nào? thế nào, là ai, - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ SGK + Câu có mấy thành phần chính? + 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu. + Câu a và c, thành phần được cho là + Câu a và c, thành phần được cho là gì? chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là vị + Câu b và d, thành phần được cho là ngữ, cần thêm chủ ngữ. gì? - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, hót. các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp c. Vườn hồng đang nở. để hoàn thiện câu. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên - HS làm việc cá nhân, viết vào vở thềm. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS lắng nghe sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS đặt câu - GV cho HS tự đặt câu kể - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. Yêu cầu cần đạt. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “ Đố bạn” - HS tham gia trò chơi - GV cho HS nêu phép tính nhân, chia - Các bạn xung phong nêu kết quả - Tương tự như vậy với nhiều phép nhân, chia khác nhau + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến + Các phép tính nhân, chia trong thức gì ? bảng nhân.. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 3. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Làm việc theo nhóm 4 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi - Thực hiện của bạn Việt : - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu nhận xét bổ sung: khối lập phương nhỏ? * Số khối lập phương của bạn Nam : + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập cả hai bạn đều đúng có chính xác không? phương nhỏ - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ ) * HS kết luận : + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. - GV cho HS so sánh: - So sánh : ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) ( 3 x 2 ) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính nhân ở nháp để hoàn thành bảng như SGK - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên a b c (a x b) x c a x (b x c) trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 c) để điền vào bảng. 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 + Hãy so sánh giá trị của biểu thức + Giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c). a x (b x c) - GV chốt kiến thức và đưa ra: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) + Khi nhân một tích hai số với số thứ - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ của số thứ hai và số thứ ba. ba ta có thể làm như thế nào ? - HS chú ý và nhắc lại - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận - Chú ý - GV mở rộng thêm: - HS lấy ví dụ: ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính = 60 chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách - Nhóm trưởng cho các thành viên trong làm nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính = 12 x 2 = 24 giá trị của biểu thức theo hai cách và áp + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) dụng tính chất kết hợp vào vở = 4 x 6 = 24 - 1 HS làm vào phiểu lớn - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Thực hiện - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ = 8 x 5 = 40 ba ta có thể làm như thế nào ? + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - Các biểu thức khác HS làm tương tự - Chia sẻ trước lớp + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. + Tính chất kết hợp vì : 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 . Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta cần làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính - Cho HS chơi + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành viên mang các biểu thức nào? - Đọc + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. nào trong tính giá trị của biểu thức? Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 Bài 3: phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây - Gọi HS đọc đề bài + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu + Bài toán cho biết gì? quả dâu tây + Bài toán hỏi gì? + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao thành bao
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_cao.docx