Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 61 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 21
 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiêm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ ĂN UỐNG HỢP VỆ 
 SINH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc ăn uống hợp vệ sinh để đề phòng 
các bệnh liên quan đến đường tiêu hoá thông qua hoạt cảnh tuyên truyền về ăn uống 
hợp vệ sinh.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ 
sinh.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về ăn uống hợp vệ sinh ( Lớp 4B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 - HS chú ý lắng nghe.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS theo dõi 
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về ăn 
 - HS vỗ tay khi lớp 4 B biểu diễn xong 
 uống hợp vệ sinh.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - HS trả lời câu hỏi tương tác - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________
 Tiếng Việt
 Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
 - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành 
 động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
 - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết 
 quan tâm đến người khác.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
 -Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người 
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
 * GDQCN: Quyền được bày tỏ ý kiến; giáo dục HS có nghĩa vụ biết làm 
 những việc thể hiện tình yêu thương với người khác.
 *GD đạo đức, lí tưởng cách mạng, văn hoá, lối sống tốt hơn. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối 
 mùa và TLCH: - HS đọc và TLCH
 + Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương -HS thảo luận
 của bà dành cho cháu.
 - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. 
 - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung. HS nêu nội dung tranh. 
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng 
hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ 
luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt nữa, hét khó
toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe
 + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: 
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các chú 
bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan 
đi khắp nơi.//; 
- Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài: 
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé 
đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm xúc 
thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận - HS thảo luận
nhóm 4 tìm ra câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến 
nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người nằm 
bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn 
ngang những bao hàng. Cậu bé cảm thấy sợ 
hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó. ? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc của - HS trả lời
nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng 
lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ, đứng ngây 
ra, tim đập thình thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm 
gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà 
cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3, thảo - HS thảo luận nhóm đôi
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, 
cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất đến 
đồn biên phòng.
- Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé 
đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu rừng 
âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau 
nhói vì giẫm lên đá răng mèo....
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của - 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ
cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu bé là 
một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu 
không quan tâm bản thân bị sao.)
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: 
Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân vật 
dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng 
giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu thương đã 
giúp cậu bé có thêm can đảm vượt qua nỗi sợ 
hãi cùng với những khó khăn khi một mình 
phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ, .con 
đường ngắn nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương - HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc 
đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời nêu ý kiến của mình.
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình 
yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương 
với bạn bè của mình.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý - HS phát biểu ý kiến và giải thích lựa 
kiến của mình chọn của ý kiến của mình.
- GV tổng hợp ý kiến của HS - HS nhận xét
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với 
trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay nhanh - HS thảo luận tìm ra đáp án
mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV phát cho - Đại diện nhóm lên bảng tham gia 
mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn HS thảo cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng - 1 – 2 HS đọc
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn 
-> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên 
phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu 
được người bị nạn.
GDQCN: Trong cuộc sống hàng ngày em đã 
làm những việc gì để thể hiện tình cảm yêu HS chia sẻ, các HS khác nhận xét
thương với người thân, với bạn bè?
 - GV tuyên dươn, khen ngợi
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
GDĐĐ lí tưởng cách mạng: - HS trả lời.
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS nêu
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp đỡ 
mọi người: học tập, từ thiện, cứu người bị 
nạn,...
- HS quan sát
- GV liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
 .........................................................................................................
 .....................................................................................................................
 ________________________________________
 Toán 
 TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 
 - Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải 
các bài toán liên quan.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi. 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh 
 nhất” - HS tham gia trò chơi
 + Tính giá trị của biểu thức:
 + Qua trò chơi các em được ôn tập về ( 2 + 3 ) x 5 = 25 4 x 2 + 4 x 6 = 32
 kiến thức gì ? + Cách tính giá trị của biểu thức
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giới thiệu bài: Khi tính giá trị của 
 biểu thức có dấu ngoặc, có các phép tính 
 cộng, trừ nhân , chia có các cách nào để 
 thực hiện. Cô cùng các em tìm hiểu bài 
 ngày hôm nay: Tính chất phân phối của 
 phép nhân đối với phép cộng (T1)
 2. Khám phá - HS đọc, phân tích đề.
 - GV trình chiếu bài toán ở phần khám 
 phá của SHS - 1HS nêu
 - Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu 
 người ta làm thế nào?
 (Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính 
 tổng số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng đó.)
- Nêu phép tín: 15 x (3 + 2) - HS trả lời
- Nêu cách làm khác. - HS nêu.
- Tính số người mặc áo đỏ, số người mặc 
áo trắng rồi cộng lại.
- 15 x 3 + 15 x 2 -HS thực hiện.
- Thực hiện các phép tính
- Kết luận: Vậy 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 
 - HS nhắc lại.
x 2.
- Hỏi: BT 15 x (3 + 2) có dạng như thế 
nào? - HS nêu. 
(là BT có dạng nhân 1 số với 1 tổng.)
- Trong tổng 3 + 2 thì 3 được gọi là gì? 2 - HS nêu. 
được gọi là gì? (- Gọi là số hạng.)
- Vậy khi nhân một số với một tổng ta 
còn có thể làm như thế nào?
(- Ta có thể lấy số đó nhân với từng số 
hạng của tổng rồi cộng kết quả lại với - HS nêu. 
nhau.)
- GV: Đây chính là tính chất phân phối - HS đọc quy tắc SHS.
của phép nhân đối với phép cộng:
* a x (b + c) = a x b + a x c
* (a + b) x c = a x c + b x c
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: - HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
 - HS nêu.
(- Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu. - HS theo dõi.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa, nhận xét. - 2HS lên bảng làm câu a.
Bài 2: - Lớp làm vở câu b.
 a) Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài. -1HS lên bảng làm ý a.
 - Lớp làm bảng tay 3 ý còn lại, mỗi dãy 
 b) Hai BT nào ở câu a có giá trị bằng 
 nhau? 1 ý.
 - GV kết luận. Chia sẽ bài làm, nhận xét
 - GV khen ngợi HS. Bài 3: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
 - Bài cho biết gì? - HS nêu.
 (- Bài cho biết khối lớp Bốn có 2 lớp học 
 vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp 
 học vẽ có 12 bạn)
 - Bài hỏi gì? 
 (- Bài hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu - HS nêu miệng.
 bạn học vẽ.)
 - Gọi HS tóm tắt bài toán. - HS làm vào vở
 - Gọi HS nêu cách làm
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 - HS chia sẻ bài làm, cách làm khác.
 - Báo cáo kết quả
 - GV cùng HS nhận xét.
 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu.
 - Nêu tính chất phân phối của phép nhân 
 đối với phép cộng.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí (Tiết 42)
 Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
 (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên 
bản đồ lược đồ.
 - Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền 
Trung.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng - HS kể tên
Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. 
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS - HS quan sát và lắng nghe.
xem video giới thiệu về các lễ hội này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh 
Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền 
thống của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng 
năm ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 
nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá 
voi- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cẩu quốc thái 
dân an, mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ 
hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ 
như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, 
lễ ra quân đánh bắt hải sản,..; phần hội được tổ 
chức với các hoạt động thể dục thể thao như: kéo 
co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai 
(tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc 
sắc nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở 
Ninh Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các 
tỉnh nói chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị 
thần và cấu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng 
thuận lợi, con người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... 
Hình 6 là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông 
Ga-rai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một 
trong những công trình kiến trúc nghệ thuật và 
điêu khắc tiêu biểu của người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính 
Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên 
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng 
năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh 
thuộc Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và 
bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc đối với quân đảo 
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các 
chúa Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, - HS thảo luận nhóm đôi
thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ: 
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền 
Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng 
này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý 
nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ 
hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính 
Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Đại diện một số nhóm trình 
 bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm - HS quan sát, lắng nghe.
được về hành trang, phương tiện của những dân 
binh khi đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động 
trong Lễ Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện 
đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân 
tích thêm ý nghĩa của các hiện vật và các hoạt 
động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4.
và hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo - Đại diện một số nhóm trình 
cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác theo dõi, bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
đánh giá và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực - HS thực hiện
hiện một trong hai nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di 
 sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm 
 bộ sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của 
 mình.
 + Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư 
 liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung 
 và giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. 
 – Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và 
 thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo.
 - Nhận xét giờ học
 IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 __________________________________________
 Khoa học 
 BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví 
dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.
 - Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nấm 
men trong đời sống sản xuất và sinh hoạt.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình 
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài và trả lời câu hỏi
 học. + Nấm đùi gà, có phần nón hình cầu, 
 + Câu 1: Quan sát hình nấm đùi gà, mời thân nhỏ dài giống như đùi gà. HS nêu tên, mô tả về nấm. + Nấm mỡ có mùi hương rất thơm, màu 
+ Câu 2: Quan sát hình nấm mỡ, mời HS trắng, rất nhiều chất dinh dưỡng.
nêu tên, mô tả về nấm. + Nước hương có dạng như cái ô, màu 
+ Câu 3: Quan sát hình nấm hương, mời nâu nhạt.
HS nêu tên, mô tả về nấm. + Nấm kimn hình giá đậu, có phần thân 
+ Câu 4: Quan sát hình nấm kim, mời dài và rất nhỏ.
HS nêu tên, mô tả về nấm. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
vào bài mới.
2. Hoạt động:
Hoạt động 2: Quan sát hình 5 và đọc 
thông tin quy trình làm bánh mì. - HS đọc thông tin và quan sát quy trình 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan làm bánh mì ở hình 5.
sát quy trình làm bánh mì ở hình 5. - HS thảo luận nhóm đôi nêu câu trả lời:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: + Các nguyên liệu là bột mì, nấm men, 
+ Các nguyên vật liệu và dụng cụ cần đường, nước ấm, vật dụng là ca, bát, cái 
thiết để làm bánh mì là gì? cân bôt, đũa đồng hồ, găng tay,..
 + Quy trình thực hiện gồm 5 bước:
+ Em hãy nêu quy trình các bước cần B1: Cho men nở, đường, nước ấm vào 
thực hiện để làm bánh mì? ca rồi khuấy đều.
 B2. Cho hỗn hợp vừa làm ở bước 1 vào 
 bát bột mì và nhào kĩ.
 B3. Ủ bột trong khoảng thời gian từ 30 
 phút đến 40 phút với khăn ẩm.
 B4. Cho bột lên mặt phẳng, tiến hành 
 cán bột cho đến khi bột chuyển sang 
 trạng thái mịn, dai và kéo được mỏng. 
 Chia bột thành khối nhỏ và tạo hình phù 
 hợp.
 B5. Nước bánh ở nhiệt độ khoảng từ 
 170oC đến 200oC trong khoảng thời 
 gian từ 15 phút đến 20 phút cho đến khi 
 bánh chín vàng đều. + Vì sao phải nhào kĩ bột. - HS nêu giúp men nở thấm đều vào bột
+ Vì sao phải ủ bột khoảng 30-40 phút - Để đảm bảo bột không bị khô, có thơi 
với khăn ẩm? gian giúp men nở phát huy tác dụng 
 làm bột có độ mềm, xốp.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV tổ chức thực hành cho HS. - HS tham gia thực hành theo nhóm.
- GV giới thiệu về các nguyên vật liệu và - HS lắng nghe.
dụng cụ đã chuẩn bị cho HS.
- GV làm mẫu cho HS quan sát.
- GV quan sát và hướng dẫn cho HS - HS tiến hành các bước thực nghiệm từ 
trong thời gian thực hành. bước 1 tới bước 3.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực - HS Nhận xét về độ nở của bột mì 
hành: Nhận xét về độ nở của bột mì trước và sau khi ủ ở bước 3.
trước và sau khi ủ ở bước 3.
- GV đưa ra câu hỏi: - HS lần lượt nêu câu trả lời:
+ Nấm men có tác dụng gì trong quy + Nấm men có vai trò lên men tinh bột 
trình làm bánh mì nêu trên? trong bột mig, tạo ra khí các-bô-níc 
 giúp làm nở bánh mì.
+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo 
 điều kiện thuận lợi cho cho nấm men 
 hoạt động và lên men có chất bột 
 đường.
+ Nêu tên các sản phẩm trong hình 6 và - Hình 6a:bia; 6b: bánh mì; 6c: bánh 
cho biết vai trò của nấm men trong việc bao. Nấm men hoạt động chủ yếu là lên 
tạo ra các sản phẩm đó. men các chất bộ đường, giúp tạo ra các 
- GV gọi HS đọc to kiến thức của bài sản phẩm có giá trị cao.
trong mục " Em đã học". - HS đọc to.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều 
hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
một lượt tổng thời gian 2 phút. cơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai trò của nấm và nấm men đối với 
 đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu 
 đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí 
 nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa 
 nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 ÔN VÀ HOÀN THIỆN BẬT XA 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên 
đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua 
chướng ngại vật trên đường gấp khúc.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo 
viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng 
ngại vật trên đường gấp khúc.
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp 
đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
Khởi động phổ biến nội dung, 
 
- Xoay các khớp 2x8N yêu cầu giờ học
 - HS khởi động theo 
cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh 
 GV.
vai, hông, gối,.. khởi động.
 - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “Lộn 2-3’ - GV hướng dẫn chơi
cầu vồng”
II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại 
- Kiến thức. 16-18’
 động tác kết hợp - HS nghe và quan sát 
 - Ôn bài tập phối phân tích kĩ thuật , 
 hợp di chuyển 
 những lưu ý khi 
 vượt qua chướng 1 lần 
 thực hiện động tác 
 ngại vật trên 
 
 đường .gấp khúc Cho 2 HS lên thực 
 HS quan sát GV làm 
 hiện động tác mẫu
 mẫu
-Luyện tập - GV cùng HS 
Tập đồng loạt 4 lần nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương
Tập theo tổ nhóm
 - GV thổi còi HS tiếp tục quan sát
 HS thực hiện 
Tập theo cặp đôi 
 3 lần động tác.  
    
 Tập theo cá - Gv quan sát, sửa   
 4 lần - Đội hình tập luyện 
 nhân sai cho HS.   
 đồng loạt.      
Thi đua giữa các 
 1 lần - Y,c Tổ trưởng     
tổ      
 cho các bạn luyện    
   
 tập theo khu vực.     
- Trò chơi “Chạy      
     
   
    
      
    
    
   
   
     
        
   
     
   
    
    
     
     
  
       
   
    
   
  
   
    
    
     
   
    
    
      
  
   
     
   
   
   
   
    
   
    
  
     
   
  
    
  
   tiếp sức”.
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa 
 sai cho HS
 - Phân công tập ĐH tập luyện theo tổ
 theo cặp đôi  
     
- Bài tập PT thể GV Sửa sai  GV 
lực:
 1 lần - GV tổ chức cho 
- Vận dụng: HS thi đua giữa 
III.Kết thúc các tổ.
- Thả lỏng cơ - GV và HS nhận 
toàn thân. xét đánh giá tuyên - HS vừa tập vừa 
 3-5
- Nhận xét, đánh dương. giúp đỡ nhau sửa 
giá chung của - GV nêu tên trò động tác sai
buổi học. chơi, hướng dẫn cách 
 Hướng dẫn HS chơi, tổ chức chơi trò 
Tự ôn ở nhà chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua 
- Xuống lớp - Nhận xét tuyên trình diễn 
 4- 5’
 dương và sử phạt - Chơi theo hướng dẫn 
 người phạm luật 
 - Cho HS chạy XP 
 cao 20m 
 - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi? HS chạy kết hợp đi lại 
 - GV hướng dẫn hít thở
 - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời
 thức, thái độ học của - HS thực hiện thả lỏng
 hs. - ĐH kết thúc
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự 
nhiên, 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
 - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn - 2-3 HS trả lời
 thành câu:
 + . chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
 + nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
 - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước - HS nhắc lại
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài – ghi bài
 2. Luyện tập, thực hành:
 Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông 
 hoa trong đoạn văn dưới đây.
 - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu
 - Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần điền - HS đọc
 - GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp. - HS suy nghĩ, làm bài
 - GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm 4. - HS trao đổi kết quả
 - GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ - Đại diện nhóm lên bảng làm bài và 
 ngữ thích hợp vào đoạn văn. giải thích cách làm.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
 điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người 
 và xe, cả dãy phố.
 - Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS đọc
 Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành - HS đọc yêu cầu và xác định yêu 
 câu. Viết các câu vào vở. cầu của bài.
 - GV cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
 - Gọi HS đọc bài làm - HS lần lượt nêu bài làm - GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được - Cả lớp theo dõi, nhận xét
chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý - HS chữa bài
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền 
từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của - HS trả lời
câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong - HS xác định yêu cầu của bài
mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào của - HS nêu
câu? Thành phần đó thường trả lời cho câu 
hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, 
cái gì, con gì,...
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2 - HS trao đổi
- Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, chữa bài
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4: 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời
đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện 
tượng tự nhiên.
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, 
thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,...
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở
yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình - HS đọc câu
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay - HS nhận xét, góp ý
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn.
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp 
xuống sân.
3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời cho - HS nêu
 câu hỏi nào?
 - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện - HS đặt câu
 tượng tự nhiên.
 IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 Bài 42: LUYỆN TẬP (T1)
 I. Yêu cần đạt cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận 
tiện và các bài tập toán thực tế liên quan.
 - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời:
 học. Khi nhân một số với một tổng ta có thể 
 + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi 
 ta làm thế nào? cộng các kết quả với nhau.
 ax(b + c) = axb + axc
 + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể 
 ta làm thế nào? nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi 
 cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c 
 + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) = a x c + b x c
 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập, thực hành.
 Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu 
 (Làm việc nhóm 2) - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả:
kết hợp bảng con: * a) 61 x4 + 61 x 5
Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 -Cách 1:
*Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 -Cách 2:
*Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 * b)135 x 6 + 135 x 2
=340 -Cách 1:
- GV nhận xét, tuyên dương. 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
 -Cách 2:
 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 
 1080
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết 
Bài 2: (Làm việc cá nhân) quả
 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp 
quả nêu cách làm và ghi vở 
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 
ghi vào vở. 670
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 
kết quả, nhận xét lẫn nhau. 450
- GV Nhận xét, tuyên dương. c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 
Bài 3: Tính (theo mẫu). 600
Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 - HS đổi vở soát nhận xét.
26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2) - Các nhóm làm việc theo phân công.
= 26 x 9 - Các nhóm trình bày.
= 234. + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
(Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải 
 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 bài toán vào phiếu nhóm và vở.
* GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
tình một số nhân 1 tổng. = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210
Bài 4
- Hs làm nhóm 4
 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp hay 
bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 cách),lớp 
chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. làm vở ,đổi vở soát nêu nhận xét
Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 
chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? Bài giải

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_cao.docx