Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CÁC BỆNH DO MUỖI TRUYỀN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 3A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi bài Tuyên truyền các bệnh do - HS theo dõi muỗi truyền và cách phòng tránh. - HS vỗ tay khi lớp 3A thể hiện xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội -Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. GDKNS: Giáo dục HS luôn hướng về cội nguồn. * GD DSĐP: HS xem hình ảnh ( qua clip, ảnh chụp trên mạng) Trần Triều Điện, xã Xuân Phổ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh * Quyền trẻ em: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với ta vua đã có công dựng nước và giữ điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe - Các bài học trong các chủ điểm này giúp thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân Việt Nam tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công - Hs nghe dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vẽ về một người con trai và con quan trọng nào hàng năm? gái đang nói chuyện với nhau - GV nhận xét tuyên dương - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này Vương 10/3 liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để - Hs nghe và viết tên bài vào vở biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó. Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt - 2-3 HS đọc câu. ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hợp với giọng đọc của từng nhân vật - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc trần, sống trên cạn biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt đẹp đẽ lạ thường”. Nam sinh ra như thế nào? + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là + Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc người một nhà. của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều gì? + Nói lên mong ước của người Việt - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự Tiên - Rồng. trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. Vì vậy, chúng ta cần phải luôn - HS lắng nge, ghi nhớ hướng tới cội nguồn, phải đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. GV kết hợp giáo dục học sinh bổn phận của các em đối với quê hương, đất nước. + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu chuyện. chuyện - GV gọi trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp: Lạc Long Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng – Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người - GV nhận xét, tuyên dương con theo cha xuống biển. Các con + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì của họ xây dựng đất nước, trở thành đến câu chuyện này? tổ tiên của người Việt.Từ sự tích Dù ai đi ngược về xuôi này, người Việt tự hào là con Rồng Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc - HS nghe sửa sai chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng - Hs đọc câu ca dao chính là con trưởng của Lạc Long Quân và - Hs nêu ý hiểu của cá nhân Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học biết của mình. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc - HS nhắc lại nội dung bài học. dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương GD DSĐP: GV cho HS xem hình ảnh ( qua clip, ảnh chụp trên mạng) Trần Triều Điện, xã HS theo dõi Xuân Phổ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh 3.2. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai. và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống biển để xây dựng đất nước - Một số HS tham gia đóng vai GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. II.Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 3000 = 8000. + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 2000 = 10000. + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 30000 = 20000. + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 20000 = 40000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại. lời thoại. - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả lời: - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và hỏi: + Hôm qua Mai chạy được 10 phút. + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 phút? = 60 phút. + Tổng hai ngày Mai chạy được bao + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. nhiêu phút. + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu - HS lắng nghe, tiếp thu. phút? - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 - HS quan sát. và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. - 13 + 14 + 18 = 45 b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14,18). 13,14 và 18. - HS tính 45 : 3 = 15. - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng - Lắng nghe. cộng lại? - Lắng nghe, nhắc lại. - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. 3. Luyện tập: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc - HS đọc yêu cầu. cá nhân). - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a). 20 và 30 - GV yêu cầu HS thực hiện. (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. bình cộng. - HS đọc bài toán. Bài 2: (làm việc cá nhân) - Bài toán cho biết số cây trồng được của a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Bài toán cho biết gì? - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây. - Bài toán hỏi gì? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 3. - Làm thế nào để tính? ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng được số cây là. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - HS quan sát, tiếp thu. - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. Bài giải Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: - HS đọc bài toán. ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 Đáp số : 19 cây lần lượt là 35,37,43 và 45. b). GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có bao - Bài toán cho biết gì? nhiêu học sinh. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia - Bài toán hỏi gì? tổng đó cho 4. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm - Làm thế nào để tính? vào vở. Bài giải. - GV yêu cầu HS giải bài toán. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh) Đáp số: 40 học sinh. - HS đọc bài toán. - HS quan sát bảng. Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng - GV yêu cầu HS quan sát bảng. đua xuyên Việt. - Đề bài cho biết gì? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki- lô - mét. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - Làm thế nào để tính? - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: - GV yêu cầu HS giải bài toán. Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki- lô-mét là: (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) Đáp số : 104 km. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung - HS nêu. bình cộng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV:Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước và quốc tế. - Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An (ở mức độ đơn giản). - Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, - Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An. - HS: sgk, vở ghi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này? + HS nêu - GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở + HS quan sát, lắng nghe. 2 hình ảnh này: + Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An. + Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 2). 2. Khám phá 2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An - GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu hoạt động - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu. HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được nhiều giá trị văn hoá đặc sắc, nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính quyền địa phương và người dân Hội An còn tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: “Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”, nên đã thu hút được đông đảo khách trong nước và quốc tế. - GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn - HS lắng nghe, tiếp thu. bảo tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị như: Nha cổ Phùng Hưng, Đức An, Thái Phiên, Trong đó, nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây dựng từ thế kỉ XVIII, đến nay ngôi nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là kết quả của sự kết hợp ba phong cách kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trổ tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con dơi là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt, quả lựu là có nhiều con cái, 2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS thực hiện yêu cầu hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? ? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An cần làm những việc gì? Không nên làm - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. những việc gì? Tại sao? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Phố cổ Hội An có những giá trị gì? - HS chú ý quan sát, lắng nghe ? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó? - GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện - HS nêu, đề xuất ý kiến pháp thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An. - HS khác bổ sung, lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An /SHS trang 84. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành kết quả rồi điền vào bảng. ? Nhóm em tìm được những công trình kiến trúc tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An? ? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó? (Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn ra tại đó,...) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có thể giới thiệu thêm về một số địa điểm công trình tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An. ? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe hướng dẫn của GV để đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thực hiện đóng vai thiệu về phố cổ Hội An. Dựa vào thông tin trong SHS và các thông tin HS tra cứu được trong sách, báo, internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến - HS thể hiện trước lớp trúc,.. của phố cổ Hội An. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của - HS lắng nghe, tiếp thu văn hóa Hội An chính quyền địa phương đã rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử - HS nhận xét tiết học cùng GV dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi trường, - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Quyền trẻ em: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất nào? trước lớp. + Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS chia sẻ - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin - GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả -HS quan sát bảng lời câu hỏi: +Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và đường? trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và vi-ta-min và chất khoáng; thịt gà chất khoáng? không chứa chất bột đường, chứa 20g + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi- trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như ta-min và chất khoáng thế nào? + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, nhiệm vụ. thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, cá là 18g + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết khoáng quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sung. - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng ngày - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn - Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời và sắp xếp được thức ăn vào các câu hỏi : nhóm: + Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính đủ, cà rốt để làm mỗi loại thức ăn đó + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá + Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 + Chất béo: lạc, dầu mè vào 4 nhóm thức ăn theo yêu cầu + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương thảo luận. - Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực - Cả lớp lắng nghe phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm -HS chia sẻ nào? GV kết hợp GD quyền trẻ em: Trẻ em cần được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển -HS đọc và chia sẻ thông tin thể chất, thí tuệ, tinh thần và đạo đức. -HS lấy ví dụ -GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có biết? -Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn thường được sử dụng trong gia đình ( dầu đậu lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác định thực phẩm là nguyên liệu chính để tạo nên loại dầu ăn đó... 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với chơi. con người trong đời sống hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP BẬT CAO, BẬT XA I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Học sinh thực hiện thành thục kĩ năng bật cao, bật xa - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Đồ dùng dạy học : + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. II. Các hoạt động chủ yếu: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ học - Xoay các khớp - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo lời nói” - Tập hợp lớp thành hai hàng dọc, lần lượt từng cặp nối II. Khám phá tiếp nhau bật nhảy. Luyện tập các - GV cùng HS nhận xét, - Đội hình tập luyện đồng loạt. động tác bật cao, đánh giá tuyên dương. bật xa III. Vận dụng - GV nêu tên trò chơi, hướng - Trò chơi “Chạy dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò tiếp sức”. chơi cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m GV - HS tập các động tác thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS vừa tập vừa giúp đỡ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, nhau sửa động tác sai - Nhận xét, đánh thái độ học của hs. - Từng tổ lên thi đua trình diễn giá chung của - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài buổi học. sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa CN xuống như những đuôi áo, vạt áo. /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/ ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - GV nhận xét, tuyên dương. - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò hái được. chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị - HS nghe ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng câu. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Các nhóm trình bày trước lớp -HS làm việc theo nhóm bàn + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của - GV mời các nhóm trình bày. Lạc Long Quân và Âu Cơ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian Phú Thọ. + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây - Gv nhận xét tuyên dương dựng trên núi Nghĩa Lĩnh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. câu trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. vị ngữ các câu trong đoạn văn - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Chủ ngữ vị ngữ Lý Thường là danh tướng Việt Nam Kiệt thế kỉ XI Tên tuổi của gắn với chiến thắng ông chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ - GV mời các nhóm trình bày. Sông núi nước Nam - GV mời các nhóm nhận xét. Bài thơ được xem là bản Tuyên - GV nhận xét, tuyên dương ngôn Độc lập đầu tiên Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại của nước ta vị ngữ sau: - Các nhóm trình bày - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Nhóm khác nhận xét -HS làm việc theo nhóm đôi + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nhận bằng giác quan và thông qua hoạt nghe bạn đọc. động - Các nhóm trình bày trước lớp + Trạng thái:là những hành động không cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan và a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. không thể thể hiện thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt động) b) Vị ngữ nêu đặc điểm + Em thích chiếc cặp này (Trạng Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt thái) của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định đặc điểm của chủ thể c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Cây bút máy màu xanh một việc nào đó. + Bạn Lan cao nhất lớp + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh giá sự vật đó - GV nhận xét, tuyên dương + Bạn Hương học lớp 4A1 trường Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc PTDTBT TH Thị Trấn. và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. + HS đọc yêu cầu + HS làm việc cá nhân + Ngô Quyền/ người có công lớn CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN - GV nhận xét, tuyên dương giặc Minh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có - Các nhóm tham gia trò chơi vận trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào dụng. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia nhiều số ta làm như thế nào? tổng đó cho các số hạng. Số trung bình cộng của 20 và 40 là: Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số ( 20 + 40) : 2 = 30 20 và 40. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi -HS nêu cách làm: ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa Nhụy hoa thứ nhất có số là: bằng trung bình cộng của các số ghi ở (28 + 24 +26) : 3 = 26 cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là: - Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17 - Hs trình bày - HS nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt làm việc trên vở Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - Hs nêu bài toán - GV gọi HS nêu bài toán? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg - Bài toán cho biết gì? + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg - Trung bình 1 bao ? kg - Bài toán hỏi gì? - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao - Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao thóc nếp. nhiêu kg ta làm như thế nào? - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và thóc tẻ. - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg thóc chia cho tổng số bao. Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số ki-lô-gam là: 400 + 224 = 642 ( kg) Nhà bác Vân có số bao thóc là: 8 + 4 = 12 ( bao) Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô- gam là: 624 : 12 = 52 ( kg) Đáp số: 52 kg - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_cao.docx