Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 61 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 23
 Thứ Hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
 CÁC BỆNH DO MUỖI TRUYỀN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây 
ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, 
học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và 
nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, 
vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 3A)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi bài Tuyên truyền các bệnh do - HS theo dõi 
 muỗi truyền và cách phòng tránh. - HS vỗ tay khi lớp 3A thể hiện xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________
 Tiếng việt
 ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn 
 giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong 
 của chuyện.
 - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu 
 suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn 
 gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc 
 trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản 
 chuyện
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
 mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
 -Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn 
 phẩm chất yêu nước. GDKNS: Giáo dục HS luôn hướng về cội nguồn.
 * GD DSĐP: HS xem hình ảnh ( qua clip, ảnh chụp trên mạng) Trần Triều Điện, 
xã Xuân Phổ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
 * Quyền trẻ em: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị 
 hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với ta vua đã có công dựng nước và giữ 
 điều gì? nước các bạn học sinh đang nghe 
 - Các bài học trong các chủ điểm này giúp thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc 
 các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân Việt Nam
 tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công - Hs nghe 
 dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết 
 ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều 
 bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta 
 cùng tìm hiểu.
 - GV cho HS quan sát tranh bài học - Bức tranh vẽ cảnh gì?
 - HS quan sát
 - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vẽ về một người con trai và con 
quan trọng nào hàng năm? gái đang nói chuyện với nhau
- GV nhận xét tuyên dương - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có 
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng 
nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này Vương 10/3
liên quan đên một ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để - Hs nghe và viết tên bài vào vở
biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó.
Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt - 2-3 HS đọc câu.
ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ 
và thân mật gọi nhau là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
hợp với giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. 
- HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận 
- Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, 
thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức 
 khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, 
 Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt 
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc trần, sống trên cạn
biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống 
 như người bình thường mà sinh ra 
 cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra 
 trăm người con, tất cả đều hồng hào, 
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt đẹp đẽ lạ thường”.
Nam sinh ra như thế nào? + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện 
 người Việt Nam sinh ra cùng một 
 bọc, một nguồn gốc, chúng ta là 
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc người một nhà. 
của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên 
điều gì? + Nói lên mong ước của người Việt 
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: 
hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự Tiên - Rồng. 
trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc 
của mình. Vì vậy, chúng ta cần phải luôn - HS lắng nge, ghi nhớ
hướng tới cội nguồn, phải đoàn kết yêu 
thương nhau, gắn bó với nhau. GV kết hợp 
giáo dục học sinh bổn phận của các em đối 
với quê hương, đất nước.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu 
chuyện. chuyện
- GV gọi trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp: Lạc Long 
 Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –
 Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. 
 Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm 
 trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long 
 Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 
 người con theo mẹ lên núi, 50 người 
- GV nhận xét, tuyên dương con theo cha xuống biển. Các con 
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì của họ xây dựng đất nước, trở thành 
đến câu chuyện này? tổ tiên của người Việt.Từ sự tích 
 Dù ai đi ngược về xuôi này, người Việt tự hào là con Rồng 
 Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba cháu Tiên gọi nhau là đồng bào.
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc - HS nghe sửa sai
chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng - Hs đọc câu ca dao
chính là con trưởng của Lạc Long Quân và - Hs nêu ý hiểu của cá nhân
Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 
10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc 
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ 
chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng 
một nòi giống. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học biết của mình.
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc - HS nhắc lại nội dung bài học.
dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm 
trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân
- GV nhận xét tuyên dương
 GD DSĐP: GV cho HS xem hình ảnh ( qua 
clip, ảnh chụp trên mạng) Trần Triều Điện, xã HS theo dõi
Xuân Phổ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
3.2. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn 
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc 
- GV nhận xét, tuyên dương một số lượt.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai.
và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ 
 Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc 
 Long Quân hai người bàn bạc với 
 nhau chia 50 người con theo mẹ lên 
 núi và 50 người con theo cha xuống 
 biển để xây dựng đất nước
 - Một số HS tham gia đóng vai GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối với quê 
 hương, đất nước
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 _________________________________________
 Toán
 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
 - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
 - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
II.Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 
 + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 3000 = 8000.
 + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 
 + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 2000 = 10000.
 + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - 
 + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 30000 = 20000.
 + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - 
 + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 20000 = 40000.
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại.
 lời thoại. - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả lời:
 - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói 
 trung bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 
 phút và hỏi: + Hôm qua Mai chạy được 10 phút.
 + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút.
+ Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + 50 
phút? = 60 phút.
+ Tổng hai ngày Mai chạy được bao + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút.
nhiêu phút.
+ Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 
thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu - HS lắng nghe, tiếp thu.
phút?
- GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 - HS quan sát.
và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 
50. - 13 + 14 + 18 = 45
b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình 
cộng của ba số 13,14 và 18. - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số 
- GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14,18).
13,14 và 18. - HS tính 45 : 3 = 15.
- Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng - Lắng nghe.
cộng lại?
 - Lắng nghe, nhắc lại.
- GV yêu cầu HS tính 45 chia 3?
- GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của 
ba số 13,14 và 18.
- GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng 
của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, 
rồi chia tổng đó cho các số hạng.
3. Luyện tập:
Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc - HS đọc yêu cầu.
cá nhân). - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a). 20 và 30
- GV yêu cầu HS thực hiện. (20 + 30) : 2 = 25
 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20
 c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
- GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung - HS nêu cách tìm số trung bình cộng.
bình cộng. - HS đọc bài toán.
Bài 2: (làm việc cá nhân) - Bài toán cho biết số cây trồng được của 
a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. ba đội lần lượt là 15,20 và 22.
- Bài toán cho biết gì? - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được bao 
 nhiêu cây.
- Bài toán hỏi gì? - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia 
 tổng đó cho 3.
- Làm thế nào để tính? ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng được 
 số cây là.
- GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - HS quan sát, tiếp thu.
- GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài 
toán.
 Bài giải
 Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: - HS đọc bài toán.
 ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) - Bài toán cho biết số học sinh của lớp 4 
 Đáp số : 19 cây lần lượt là 35,37,43 và 45.
b). GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có bao 
- Bài toán cho biết gì? nhiêu học sinh.
 - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia 
- Bài toán hỏi gì? tổng đó cho 4.
 - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm 
- Làm thế nào để tính? vào vở.
 Bài giải.
- GV yêu cầu HS giải bài toán. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
 (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học sinh)
 Đáp số: 40 học sinh.
 - HS đọc bài toán.
 - HS quan sát bảng.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng 
- GV yêu cầu HS quan sát bảng. đua xuyên Việt.
- Đề bài cho biết gì? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao 
 nhiêu ki- lô - mét.
- Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại 
 với nhau, rồi chia tổng đó cho 4.
- Làm thế nào để tính? - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm 
 vào vở:
- GV yêu cầu HS giải bài toán. Bài giải
 Trung bình mỗi chặng đường dài số ki-
 lô-mét là:
 (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km)
 Đáp số : 104 km.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung - HS nêu.
bình cộng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh biết tìm trung bình cộng của 
 hai hay nhiều số.
 - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 
 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 
 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi 
 số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh 
 tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu 
 nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn 
 phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 sẽ được tuyên dương. tiễn.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV:Điều chỉnh sau bài dạy:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí 
 PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong 
nước và quốc tế.
 - Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ 
Hội An (ở mức độ đơn giản).
 - Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình 
kiến trúc, 
 - Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An.
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 
SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này? + HS nêu
- GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở + HS quan sát, lắng nghe.
2 hình ảnh này:
+ Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An.
+ Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 
19: Phố cổ Hội An (tiết 2).
2. Khám phá
2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An
- GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu hoạt động
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm.
hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi: 
? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút 
nhiều du khách trong nước và quốc tế?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp.
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, 
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
 Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được 
nhiều giá trị văn hoá đặc sắc, nhiều công 
trình kiến trúc tiêu biểu; mặt khác, chính 
quyền địa phương và người dân Hội An còn 
tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo như: 
“Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du 
thuyền trên sông Hoài”, nên đã thu hút 
được đông đảo khách trong nước và quốc tế.
- GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn - HS lắng nghe, tiếp thu.
bảo tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị 
như: Nha cổ Phùng Hưng, Đức An, Thái 
Phiên, Trong đó, nhà cổ Tấn Ký là đẹp 
nhất. Được xây dựng từ thế kỉ XVIII, đến 
nay ngôi nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn 
được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là kết 
quả của sự kết hợp ba phong cách kiến trúc 
Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trổ 
tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con 
dơi là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ 
đạt, quả lựu là có nhiều con cái, 
2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát 
huy giá trị Phố cổ Hội An
- GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS thực hiện yêu cầu
hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo 
luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau:
? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và 
phát huy giá trị phố cổ Hội An?
? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội 
An cần làm những việc gì? Không nên làm - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
những việc gì? Tại sao? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Phố cổ Hội An có những giá trị gì? - HS chú ý quan sát, lắng nghe 
? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó?
- GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện - HS nêu, đề xuất ý kiến
pháp thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá 
trị của phố cổ Hội An. - HS khác bổ sung, lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Luyện tập, thực hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một 
số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ 
Hội An /SHS trang 84.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó 
trao đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành 
kết quả rồi điền vào bảng.
? Nhóm em tìm được những công trình kiến 
trúc tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An?
? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó?
(Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, 
hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn 
ra tại đó,...)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có 
thể giới thiệu thêm về một số địa điểm công 
trình tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An.
? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn 
và phát huy giá trị phố cổ Hội An?
- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe hướng dẫn của GV để 
 đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thực hiện đóng vai
 thiệu về phố cổ Hội An. Dựa vào thông tin 
 trong SHS và các thông tin HS tra cứu được 
 trong sách, báo, internet,.. HS có thể giới 
 thiệu về lịch sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến - HS thể hiện trước lớp
 trúc,.. của phố cổ Hội An.
 - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước 
 lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến - HS khác nhận xét, bổ sung
 (nếu có).
 - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo 
 vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của - HS lắng nghe, tiếp thu
 văn hóa Hội An chính quyền địa phương đã 
 rất chú trọng. Bên cạnh công tác tuyên 
 truyền và thực hiện các giải pháp do tỉnh 
 Quảng Nam ban hành, mỗi người dân cũng 
 nâng cao ý thức bảo tồn bằng những việc 
 làm cụ thể: tổ chức các tour du lịch khám 
 phá kết hợp với vớt rác, dọn rác; hạn chế sử - HS nhận xét tiết học cùng GV
 dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi 
 trường, 
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có):
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 ________________________________________
 Khoa học
 VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể tên được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
 - Nếu được tên thực phẩm chính để làm nên 1 số loại thức ăn
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
 - Biết tự nghiên cứu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung 
bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm 
chắc kiến thức.
 - Quyền trẻ em: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
 + Hằng ngày chúng ta ăn những thức ăn - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất 
 nào? trước lớp.
 + Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì?
 - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung 
 mà HS chia sẻ - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
 vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh 
 dưỡng có trong thức ăn
 Hoạt động 1.1.Nêu tên các nhóm chất 
 dinh dưỡng có trong thức ăn
 - GV giới thiệu thông tin của hoạt động -HS đọc thông tin
 - GV đưa bảng thành phần, thảo luận trả -HS quan sát bảng
 lời câu hỏi:
 +Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và 
 đường? trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
 Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ 
 Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g 
 Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta-min và vi-ta-min và chất khoáng; thịt gà 
 chất khoáng? không chứa chất bột đường, chứa 20g 
 + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-
 trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như ta-min và chất khoáng
 thế nào? + Chất bột đường ở gạo là 76g, gà là 
 - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện 0g, súp lơ là 3g, thịt mỡ 0g, cá 0g, 
 nhiệm vụ. thanh long 9g. Chất đạm ở gạo là 8g, 
 gà là 20g, súp lơ là 3g, thịt mỡ là 14g, 
 cá là 18g + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt 
 gà, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt 
 lợn mỡ, lạc chứa nhiều chất béo; súp 
 lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết khoáng
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
sung. - Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 1.2: Nhận biết về các nhóm 
chất dinh dưỡng có trong thức ăn hàng 
ngày - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ trong nhóm tên thức ăn 
- Mời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời và sắp xếp được thức ăn vào các 
câu hỏi : nhóm:
+ Nói với bạn tên thức ăn, đồ uống có + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu 
trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính đủ, cà rốt
để làm mỗi loại thức ăn đó + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá
+ Sắp xếp các thức ăn, đồ uống ở hình 2 + Chất béo: lạc, dầu mè
vào 4 nhóm thức ăn theo yêu cầu + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng.
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV nhận xét, tuyên dương thảo luận.
- Liên hệ:Kể tên các thức ăn hàng ngày - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực - Cả lớp lắng nghe
phẩm nào? Thực phẩm đó thuộc nhóm -HS chia sẻ
nào?
GV kết hợp GD quyền trẻ em: Trẻ em cần 
được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển -HS đọc và chia sẻ thông tin
thể chất, thí tuệ, tinh thần và đạo đức. -HS lấy ví dụ
-GV tổ chức cho HS đọc phần Bạn có 
biết?
-Yêu cầu HS lấy ví dụ một số loại dầu ăn 
thường được sử dụng trong gia đình ( dầu 
đậu lành, lạc, cải, hướng dương...) và xác 
định thực phẩm là nguyên liệu chính để 
tạo nên loại dầu ăn đó...
3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
 + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
 một lượt trong thời gian 2 phút.
 + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
 về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với chơi.
 con người trong đời sống hằng ngày. Mỗi 
 lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa 
 dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm 
 nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 ÔN TẬP BẬT CAO, BẬT XA
 I. Yêu cầu cần đạt
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - Học sinh thực hiện thành thục kĩ năng bật cao, bật xa 
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò 
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Đồ dùng dạy học :
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 II. Các hoạt động chủ yếu:
 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Khởi động
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp 
 khỏe học sinh phổ biến nội 
 Khởi động dung, yêu cầu giờ học 
 
 - Xoay các khớp - GV HD học sinh khởi động.
 - HS khởi động theo GV.
 cổ tay, cổ chân, 
 vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
 - HS Chơi trò chơi.
 - Trò chơi “Làm 
   
 
      
 
     
    
   
       
    
   
      
      
   
     
     
   
     
    
   
     
      
    
    
    
       
   
     
    
     
   
   
     
  
     
  
    
     
   
    
      
    
   
     
   
   
   
   
     
   
    
    
    
   
   
  
  
   theo lời nói”
 - Tập hợp lớp thành hai hàng 
 dọc, lần lượt từng cặp nối 
 II. Khám phá tiếp nhau bật nhảy. 
 Luyện tập các - GV cùng HS nhận xét, - Đội hình tập luyện đồng loạt. 
 động tác bật cao, 
 đánh giá tuyên dương. ￿￿￿￿ 
 bật xa ￿￿￿￿ 
 III. Vận dụng
 - GV nêu tên trò chơi, hướng 
 - Trò chơi “Chạy ￿￿￿￿￿￿￿￿
 dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò 
 tiếp sức”.
 chơi cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
 - Nhận xét tuyên dương và sử  
 phạt người phạm luật     
 - Cho HS chạy XP cao 20m  GV 
 - HS tập các động tác thả lỏng 
 - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS vừa tập vừa giúp đỡ 
 toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, nhau sửa động tác sai
 - Nhận xét, đánh thái độ học của hs. - Từng tổ lên thi đua trình diễn 
 giá chung của - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài 
 buổi học. sau. 
 Hướng dẫn HS 
 Tự ôn ở nhà
 - Xuống lớp
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 _____________________________________________
 Tiếng việt
 LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường 
hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu 
hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). 
 - Tìm được hai thành phần chính của câu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, vận dụng bài học vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông 
hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi 
nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. 
Trả lời đúng em nhận được một phần quà
Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu 
sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối
+ Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa CN
xuống như những đuôi áo, vạt áo. /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo.
 VN
+ Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng
 CN VN
+ Câu 3: Tiếng cười nói ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/ ồn ã. 
 CN VN
+ Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên
 CN VN
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS hái hoa và trả lời câu hỏi mình 
- Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi trò hái được.
chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị - HS nghe 
ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần 
chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu 
bài hôm nay
2. Luyện tập
Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
câu. nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Các nhóm trình bày trước lớp
-HS làm việc theo nhóm bàn + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng của 
- GV mời các nhóm trình bày. Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều 
- GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian
Phú Thọ. + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây 
- Gv nhận xét tuyên dương dựng trên núi Nghĩa Lĩnh
 - Các nhóm lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm
Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. câu trong đoạn văn dưới đây. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. vị ngữ các câu trong đoạn văn
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Chủ ngữ vị ngữ
 Lý Thường là danh tướng Việt Nam 
 Kiệt thế kỉ XI
 Tên tuổi của gắn với chiến thắng 
 ông chống quân xâm lược 
 nhà Tống
 Ông cũng là tác giả bài thơ 
- GV mời các nhóm trình bày. Sông núi nước Nam
- GV mời các nhóm nhận xét. Bài thơ được xem là bản Tuyên 
- GV nhận xét, tuyên dương ngôn Độc lập đầu tiên 
Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại của nước ta
vị ngữ sau: - Các nhóm trình bày
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Nhóm khác nhận xét
-HS làm việc theo nhóm đôi + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái.
 + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
nhận bằng giác quan và thông qua hoạt nghe bạn đọc.
động - Các nhóm trình bày trước lớp
+ Trạng thái:là những hành động không 
cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan và a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái.
không thể thể hiện thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt động)
b) Vị ngữ nêu đặc điểm + Em thích chiếc cặp này (Trạng 
Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt thái)
của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác 
định đặc điểm của chủ thể
c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét
+ Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, + Cây bút máy màu xanh
một việc nào đó. + Bạn Lan cao nhất lớp
+ Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất 
đánh giá sự vật đó
- GV nhận xét, tuyên dương + Bạn Hương học lớp 4A1 trường 
Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc PTDTBT TH Thị Trấn.
và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày.
 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. + HS đọc yêu cầu
 + HS làm việc cá nhân
 + Ngô Quyền/ người có công lớn 
 CN VN
 đánh đuổi quân Nam Hán.
 + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi 
 CN VN
 - GV nhận xét, tuyên dương giặc Minh.
 + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ 
 ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành 
 phần thiếu của câu mà mình bốc phải có - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào dụng.
 tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. + Trả lời:
 Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều 
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia 
nhiều số ta làm như thế nào? tổng đó cho các số hạng.
 Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số ( 20 + 40) : 2 = 30
20 và 40.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập 
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi -HS nêu cách làm:
ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa Nhụy hoa thứ nhất có số là:
bằng trung bình cộng của các số ghi ở (28 + 24 +26) : 3 = 26
cánh hoa Nhụy hoa thứ hai có số là:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở ( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
 - Hs trình bày
 - HS nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lần lượt làm việc trên vở 
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2) - Hs nêu bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán? + 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
- Bài toán cho biết gì? + 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
 - Trung bình 1 bao ? kg
- Bài toán hỏi gì? - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao 
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao thóc nếp.
nhiêu kg ta làm như thế nào? - Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và 
 thóc tẻ.
 - Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg 
 thóc chia cho tổng số bao.
 Bài giải
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng số 
 ki-lô-gam là:
 400 + 224 = 642 ( kg)
 Nhà bác Vân có số bao thóc là:
 8 + 4 = 12 ( bao)
 Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lô-
 gam là:
 624 : 12 = 52 ( kg)
 Đáp số: 52 kg
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Hs quan sát làm bài và làm vào vở 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_cao.docx