Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 24 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ: “MẸ VÀ CÔ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - Nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. - Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Luyện tập các tiết mục văn nghệ để chuẩn bị tham gia hội diễn Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách xử lí các tình huống liên quan đến việc quan tâm, chăm sóc người thân. - Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân bằng lời nói, thái độ và việc làm cụ thể. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. nhảy bài về chủ đề 8/3 (Lớp 2A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Tiết mục nhảy: “ của lớp 2A - HS theo dõi - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 2A thể hiện xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SÁNG THÁNG NĂM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. * GD ĐĐHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở cho HS nghe bài hát Ai yêu Bác Hồ - HS vận động vỗ tay hát theo Chí Minh + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ + trường thường tổ chức một đợt thi là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu đua học tập tốt đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. sinh nhật Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + kể chuyện về Bác tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu + phát động phong trào thi đua học và Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) làm theo Bác - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc. lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt GV có thể giải thích thêm từ khách văn: câu... khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần biết của mình. lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, - HS nhắc lại nội dung bài học. nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. * GD ĐĐHCM: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. - Các em cần học tập và làm gì đề tỏ lòng biết ơn đối với Bác Hồ kính yêu? - HS xung phong nêu 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . _________________________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, 1000, ta làm như thế nào?. ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ việc bỏ làm như thế nào? bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số - GV nhận xét, tuyên dương. đó. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 ? 20 40 = 800 70 60 = 4 200 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 400 20 = 900 30 = 20 30 = 600 600 40 = 24 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 000 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn a) 20 40 400 20 nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn 70 60 900 30 nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó - Khi nhân một số tròn chục, tròn rồi ghi vào bên phải kết quả đó. trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, b) 900: 30 tròn trăm, tròn nghìn .. ta thực hiện Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 như thế nào? = 30 240: 80 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 = 3 Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = ? 3600: 600 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 500 = 6 = 20 = 15 : 2800: 40 5 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 3 = 70 b) 900: 30 3600: 600 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia có bao 240: 80 2800: 40 nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia bình thường. - HS trình bày trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - HS đọc yêu cầu bài - HS trình bày - 15 thùng soài nặng 675 kg - Khi thực hiện phép chia số bị chia là Bán 8 thùng . ? kg số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn - Của hàng còn lại ..? kg soài cho số chia là tròn chục, tròn trăm, - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg rồi mới tròn nghìn ta làm như thế nào? tính được số kg của 8 thùng soài - GV nhận xét, tuyên dương - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc số kg soài còn lại của của hàng nhóm 2) - HS trình bày kết quả trong nhóm - GV yêu cầu học sinh đọc toán Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: vở 675 : 15 = 45 (kg) - Bài toán cho biết gì ? 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) - Bài toán hỏi gì? Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài là: - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng số 675 – 360 = 315 (kg) kg ta làm như thế nào? Đáp số: 315 kg soài - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm ta làm như thế nào để tìm số kg còn lại của của hàng? - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - HS nghe luật chơi qủa, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS chơi Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) - GV phổ biến luật chơi 3 900 9 = 35 100 (Việt) ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) và Rô-bốt có các phép tính nhiệm vụ -Bạn Việt sễ nhận được món quà của bạn Mi của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai - HS đọc yêu cầu bài lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được - Các nhóm thực hiện một phần quà của bạn Mi. - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp của - GV tổ chức cho HS chơi phép nhân, phần b sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Hs trình bày kết quả - Ai nhận được móm quà của bạn Mi a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) - GV nhận xét tuyên dương = 512 100 Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất = 51 200 (Làm việc nhóm 4 ) b) 125 32 8 = 125 8 32 - GV yêu cầu HS đọc bài toán = 1 000 32 - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm = 32 000 - Muốn tính được phép tính bằng cách Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất = 32 1 000 gì đã học ? = 32 000 - HS trong nhóm làm và trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm quả ( Phần b giành cho HS năng khiếu) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài nhân chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một số địa điểm ở vùng Tây Nguyên. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ, Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS trả lời - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với vùng Tây Nguyên các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. + Vùng Tây Nguyên gồm có năm - GV giới thiệu vào bài mới. tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. 2. Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. a) Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bảng - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời 1, quan sát lược đồ hình 3, và thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao + HS lên kể và chỉ trên lược đồ những nguyên ở Tây Nguyên? cao nguyên theo chiều từ bắc xuống + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? nam: Kom Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa + Tây Nguyên có địa hình cao, rộng hình gì? lớn. + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên nào từ đông sang tây? là địa hình cao nguyên? + Độ cao của địa hình có sự thay đổi - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước là cao ở phía đông và thấp dần ở phía lớp. tây tây. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Đại diện nhóm lên chia sẻ * GV chốt: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và thấp dần ở phía tây. - HS lắng nghe. b) Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS quan sát bảng 2 SGK, thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập sau: - HS quan sát, thực hiện thảo luận, - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày hoàn thành phiếu học tập. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20℃; Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô ( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau); Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa - Đại diện nhóm lên trình bày, chia sẻ. mưa, mùa khô có tình trạng thiếu nước. c) Tìm hiểu về đất - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và thực hiện nhiệm vụ sau: + Cho biết tên và đặc điểm của loại đất - HS đọc và thực hiện chính ở vùng Tây Nguyên? + Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất - Mời 3 – 5HS lên chia sẻ trước lớp đỏ badan. Đất giàu dinh dưỡng, thích - GV nhận xét, tuyên dương. hợp trồng các cây công nghiệp lâu * GV đưa một số hình ảnh về đất đỏ badan, năm: cà phê, hồ tiêu, cao su,... các vườn trông cây cà phê, hồ tiêu, trên - HS lên chia sẻ trình bày. đất đỏ badan để HS quan sát và nắm thêm về các thông tin. 3. Luyện tập - Mời cả lớp làm việc cá nhân: - Cả lớp làm việc cá nhân. + Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa Đó là những mùa nào? rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. + Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây + Mùa mưa thường kéo dài liên miên, Nguyên? cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa. Mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở... - GV mời 3 – 5HS lên bảng lớp chia sẻ kết - HS lên chia sẻ quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu tên các cao nguyên ở - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. vùng Tây Nguyên. Mỗi lần đưa ra câu trả lời + Các tổ lần lượt tham gia chơi. đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ... .. _________________________________________________ Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Liên hệ thực tế nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống phù hợp. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động, trải nghiệm qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. -Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. + GV chuẩn bị các thẻ ghi tên một số loại thực phẩm (thức ăn), thẻ ghi vai trò của các - Nghe GV hướng dẫn cách chơi loại thức ăn và bảng phân loại thức ăn (Mẫu) - HS tham gia trò chơi. + Chia hai đội chơi: Khi có hiệu lệnh 1 thành viên của mỗi đội sẽ chọn 1 thẻ có tên thức ăn dán vào bảng phân loại, 1 thành viên tiếp sẽ chọn đúng vai trò của loại thức ăn đó dán vào cột vai trò tương ứng. Đội nào hoàn thành - HS lắng nghe. nhanh, chính xác sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn. 1. Quan sát và cho biết: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm quan - Quan sát, thảo luận nhóm. sát bảng thực đơn SGK: Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi: - Nhớ lại kiến thức đã học, trả lời câu + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? hỏi. Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh + Ngày thứ năm có nhiều thức ăn dưỡng? được chế biến từ nhiều loại thực + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe phẩm khác nhau và có đủ 4 nhóm của trẻ em? Vì sao? chất dinh dưỡng. + Thực đơn của ngày thứ năm tốt cho sức khỏe của trẻ em (Vì có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Cụ thể: Thức ăn chứa chất bột đường (bánh mì, cơm, bánh bí đỏ,..); chất đạm (từ cá, thịt, - GV nhận xét, kết luận , tuyên dương HS. tôm, trứng quả đỗ); chất béo (từ thịt, đỗ xào); vi-ta-min và chất khoáng (từ cải, bí đỏ, canh rau) + (Bữa ăn ngày thứ tư thiếu chất béo, bữa ăn ngày thứ sáu rất ít vi-ta-min và chất khoáng) - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 2. Chia sẻ: - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi - Thực hiện chia sẻ theo nhóm đôi. chia sẻ với nhau về nội dung: Điều gì sẻ xảy ra với cơ thể nếu: + Các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min và chất xanh, quả chín. khoáng ảnh hưởng đến sức khỏe. + Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày + Cơ thể sẽ bị thiếu nước. không uống nước. - Tổ chức cho họcn sinh chia sẽ trước lớp - Tham gia chia sẻ trước lớp. (Khuyến khích học sinh đưa ra các cách giải thích khác nhau) - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức để vận Liên hệ thức tế nhắc nhở học sinh về ăn uống dụng thực tế. đủ lượng, đủ chất để đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể. 3. Quan sát, đọc thông tin và cho biết. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, hình 2 - Quan sát hình 1, 2 SGK. SGK trang 89. - Gọi HS đọc nội dung thông tin. - Đọc thông tin SGK. - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn - Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. thành phiếu học tập. Thức Thức Lợi ích Lợi ích ăn có ăn có của của nguồn nguồn thức ăn thức ăn gốc từ gốc từ chứa chứa động thực vật chất chất vật đạm, đạm từ - Tổ chức học sinh trình bày kết quả. chất đậu, đõ, - GV nhận xét, kết luận kiến thức, tuyên béo từ lạc,... dương học sinh, nhóm. thịt, cá,. - Đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh trả lời câu hỏi để củng - Học sinh tham gia trả lời câu hỏi. cố kiến thức bài học: + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật? + Em hãy vận dụng kiến thức đã học để thực - HS lắng nghe và vận dụng. hiện ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để đảm bảo sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ Ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Bài 4: NHẢY DÂY ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở 5 – 7’ đầu Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo vai, hông, gối, khởi động. GV. - Trò chơi “Thi xếp hàng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại động tác kết hợp - Kiến thức. phân tích kĩ thuật , - Ôn BT tại chỗ 16-18’ những lưu ý khi HS quan sát GV làm tung bắt bóng thực hiện động tác mẫu bằng hai tay - Bài tại chỗ tung bắt bóng bằng hai - Cho 2 HS lên tay. thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS - Đội hình tập luyện nhận xét, đánh đồng loạt. giá tuyên dương - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Luyện tập ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng Tập đồng loạt cho các bạn luyện nhảy dây theo tổ, tập theo khu vực. nhóm, cá nhân. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo tổ nhóm - Phân công tập - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Tập theo cá nhân GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho trình diễn - Trò chơi “Lăn 4 lần HS thi đua giữa bóng qua đường các tổ. - Chơi theo hướng dẫn dích dắc”. 3 lần - GV và HS nhận 4 lần xét đánh giá tuyên dương. - Bài tập PT thể HS chạy kết hợp đi lại lực: - GV nêu tên trò hít thở chơi, hướng dẫn cách - Vận dụng: chơi, tổ chức chơi trò - HS trả lời III.Kết thúc chơi cho HS. 1 lần - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét tuyên - HS thực hiện thả lỏng thân. dương và sử phạt người phạm luật - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Cho HS chạy bước học. nhỏ tại chỗ đánh tay 1 lần tự nhiên 20 lần Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà 3-5’ - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Xuống lớp 4- 5’ trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: kỉ XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B - HS làm việc theo nhóm. A B a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột Bác đã đi khắp Để tìm đường cứu A năm châu, bốn nước, Bác đã đi khắp Câu 1: Chủ ngữ: Bác biển. năm châu, bốn biển. vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Tuyên ngôn độc lập. Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, vị ngữ: xanh tốt quanh năm xanh tốt quanh vườn cây Bác Hồ b, thành phần được thêm vào mỗi câu năm. xanh tốt quanh năm. ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV mời các nhóm trình bày. bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HSTL: thành phần được thêm vào - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. mỗi câu ở cột B Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích thêm vào - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của + Để tìm đường cứu nước bổ sung trạng ngữ thông tin về mục đích cho câu. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung GV đặt câu hỏi gợi ý: thông tin về thời gian. + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông gì? tin về nơi chốn. + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông - Đại diện các nhóm trình bày. tin gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm thầm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_cao.docx