Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 64 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 26
 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH 
 NHỎ”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, giúp đỡ 
lẫn nhau.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.HS các lớp lần lượt lên quyên góp 
 ống lon, chai nhựa, giấy loại, 
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS thực hiện.
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc 
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, 
biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận 
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào 
lời nói của nhân vật. 
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy 
cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành 
cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
 - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng 
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
 - GDKNS: Giáo dục học sinh biết “Tôn sư trọng đạo”. Trân trọng, bày tỏ tình cảm 
của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người.
 II. Đồ dồng dạy học
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi
 quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
 +Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo 
 Trong lời mẹ hát yêu cầu trò chơi.
 +Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời
 thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải 
 +Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công biết ơn ba người có công sinh thành, 
 cha, nghĩa mẹ, ơn thầy? dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. 
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung - Học sinh thực hiện.
 thêm.
 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên 
 bài
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
 giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ 
 hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm 
 xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc.
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc 
của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- - HS đọc từ khó.
xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người 
thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ - 2-3 HS đọc câu.
năm nay đã tám mươi tuổi.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm 
trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. 
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia sẻ 
nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo kết quả dưới sự điều hành của Tổ 
nhóm 4 (3') trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bổ sung
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo 
giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất 
 kính trọng thầy giáo cũ của mình.
+ Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò 
nào của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ chuyện như chưa hề xa cách
xúc động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-
 béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh 
 ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy 
 rất nhớ các học trò của mình.
 + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố
 bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như 
 một niềm vui bất ngờ
 + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt 
+ Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng khi nhận lại bài chính tả cũ của mình 
nước cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính 
 mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ 
 làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ 
 ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người 
 thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật 
 về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu 
 thương và trân trọng kỉ niệm với các 
 học trò của mình.
 - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá 
 nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy 
+ Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học 
khi được tới thăm người thầy đầu tiên của sinh..
bố? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối 
 với học trò và tình cảm của học trò đối 
 với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ 
+ Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy 
 cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng 
 em.
 - HS trả lời theo cảm nhận của mình
+ Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy 
nghĩ của mình về thầy cô? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV nhận xét, tuyên dương của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm 
động về tình thầy trò. Học trò luôn kính 
trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ 
mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô 
cùng thương yêu và luôn dành cho học 
trò những tình cảm tốt đẹp nhất.
3.2. Luyện đọc lại 
- GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật 
trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; 
người bố, người thầy)
+ Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm
+ Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm :
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS xung phong nêu
+ Vậy sau tiết học ngày hôm nay em cảm - HS trả lời:
thấy mình đã và đang làm được những + Học tập tốt
điều gì thể hiện biết việc “tôn sư trọng đạo + Cư xử lễ phép với thầy cô
” đối với thầy cô? + Thực hiện tốt các nhiệm vụ được 
 - GV nhận xét: giao 
+ Em hãy nêu một số câu ca dao,tục ngữ 
thể hiện việc “tôn sư trọng đạo” ? 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận được khái niệm ban đầu về phân số.
- Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số.
- Đọc, viết được phân số.
- Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.
II. Đồ dồng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu các phần.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động 
 Giáo viên tổ chức khởi động bài học. Học sinh tham gia khởi động.
 5 12 7
 Câu 1: Đọc các phân số: ; ; 
 8 23 12
 Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi 
 bốn.
 Câu 3: Nêu tử số, mẫu số của các phân số vừa 
 đọc.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
 - Giới thiệu vào bài.
 2. Luyện tập.
 Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô 
 màu trong mỗi hình.
 - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn.
 - Học sinh thực hiện bài tập.
 - Học sinh thực hành làm a,b theo 
 mẫu. 
 - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh thực hiện theo hướng 
 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. dẫn và trả lời câu hỏi. Hình C.
 Bài 2: Viết phân số.
 - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình 
 thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học 
 sinh còn lại làm vào vở). - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh quan sát tranh minh họa.
 - Được chia thành 10 phần.
 - Bạn Mai đã sơn 7 phần.
 Bài 3: 
 - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết - Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu
 số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô 
 màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi 
 hình.
 3
 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Câu a) Chọn B. 
 10
 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. 7
 - Câu b) Chọn C. 
 - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài 10
 tập và trả lời các câu hỏi:
 + Bức tường được chia thành mấy phần bằng 
 nhau ?
 + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường?
 + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa 
 sơn màu?
 - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu 
 trả lời đúng.
 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng trải nghiệm 
 - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành.
 phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị.
 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỒNG BÀO 
 TÂY NGUYÊN (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
 - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam/ hình ảnh lược đồ các tỉnh Nguyên, tranh ảnh về 
nhà ở trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên và các video về văn hóa vật chất và văn hóa 
tinh thần của vùng đất Tây Nguyên. 
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV giới thiệu hình ảnh về nhà rông hoặc lễ hội - HS quan sát và trả lời
 đua voi đặt câu hỏi:
 + Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng nào 
 của đất nước? Hãy chia sẻ hiểu biết của mình về 
 vùng đất đó.
 - GV mời học sinh trình bày câu trả lời
 - GV nhận xét và giới thiệu-ghi bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng 
 bào Tây Nguyên 
 - GV cho HS quan sát các tranh và đọc thông tin - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
 mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6 thực 
 hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính về nhà 
 ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội 
 của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên.
 - GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút.
 - GV mời đại diện của các nhóm trình bày và - HS thảo luận nhóm 
 trưng bày sản phẩm của nhóm.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày và trưng bày kết quả 
 - GV nhận xét, chốt lại nội dung chính: làm việc của nhóm, nhận xét, bổ 
 + Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh Kon sung. 
 Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc đặc trưng 
 xuất hiện nhiều tại các buôn làng của đồng bào 
 dân tộc khu vực phía Bắc Tây Nguyên, đặc biệt 
 ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Nhà Rông 
 không phải là nhà dùng để lưu trú của đồng bào 
 Tây Nguyên; mặc dù có kết cấu và vật liệu 
 tương tự nhà sàn dùng để ở (được xây dựng 
 bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...). Nhà rông là không 
 gian sinh hoạt cộng đồng là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan trọng của buôn làng. Nhà 
Rông càng cao và rộng thì càng thể hiện sự giàu 
có thịnh vượng sung túc hùng mạnh của buôn 
làng.
+ Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được dựng 
tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội); Đồng bào ở 
ở khu vực phía Nam Tây Nguyên từ Đắk Lắk 
trở vào thường là nhà Dài. Nhà Dài của người Ê 
đê có kết cấu kiểu nhà sàn thấp dài từ 15m đến 
hơn 100m tùy theo gia đình nhiều người hay ít 
người, đây là ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ 
cùng chung sống như một đại gia đình và là nét 
đặc trưng theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. 
Khi một cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng 
dài thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ.
+ Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người Brau 
là một dân tộc ít người trong cộng đồng dân tộc 
Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau thường 
đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân váy được 
xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và chân váy với 
lối đắp các miếng vải khác màu có các sọc đen 
chạy ngang. Mùa lạnh người pro mặc áo chui 
đầu cộc tay khoét cổ. Hiện nay trang phục của 
người Brau đã có những thay đổi nhất định 
nhưng vẫn giữ được nét văn hóa truyền thống 
trang phục của người Brau đơn giản nhất hòa 
quyện với khung cảnh núi rừng Tây Nguyên 
hùng vĩ. Trong trang phục truyền thống của cả 
nữ và nam người Brau sử dụng hai tông màu đỏ 
và đen là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số 
màu như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng 
để làm họa tiết.
+ Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ nữ 
Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài tay 
được phối hợp với nhau giúp người mặc vừa có 
vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe khoắn và 
nhanh nhẹn. + Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là 
một trong những truyền thống của các dân tộc 
tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một lần vào 
tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn vinh tinh thần 
thượng võ, dũng cảm trong sang Bắc và thuần 
dưỡng voi rừng của đồng bào các dân tộc ở Tây 
Nguyên.
+ Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia Rai: 
Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan trọng 
của người Gia Rai để báo hiếu công ơn sinh 
thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi tổ chức, 
người con xin phép dòng tộc bố mẹ về việc 
muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày lễ gia 
đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm áo, tấm 
váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai lớn mời 
cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi đến lượt 
người con gái dâng rượu cho mẹ, rượu được tiếp 
tục chuyển đến cho những người con khác trong 
gia đình, thông thường con ruột sẽ uống trước - HS tìm hiểu thông tin và trả lời 
rồi mới đến dâu hoặc rể. câu hỏi.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu - HS trình bày. 
hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và khác nhau 
về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục 
của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc 
em.
- GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật liệu 
chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở và nhà 
sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình so với các 
dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các 
nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu được một số nét chính về nhà ở trang - HS nêu
phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên.
- Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau 
về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục 
của các dân tộc ở vùng Tây Nguyên so với dân tộc mình. 
 - Nhận xét giờ học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Khoa học
 MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt.
 - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu 
máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa 
học.
 - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động ( 5 phút)
 - GV bật nhạc bài Sức khoẻ là vàng - HS vận động theo nhạc
 QnTY
 - Bài hát vừa rồi giúp các em biết những thói - HS xung phong phát biểu ( năng 
 quen tốt nào có lợi cho sức khoẻ.? tập thể dục, ăn uống đủ chất, ăn thêm 
 rau củ quả, ...)
 - GV giới thiệu bài: Như các em đã biết sức - HS lắng nghe
 khoẻ là vàng. Các em cần phải luôn giữ 
 những thói quen tốt để luôn có một cơ thể 
 khoẻ mạnh, giúp chúng ta phòng tránh được 
 các loại bệnh tật. Tiết học trước, các em đã biết cách phòng tránh bệnh béo phì. Hôm nay, 
cô trò chúng mình cùng tìm hiểu một số bệnh 
lí khác liên quan đến dinh dưỡng qua bài Một 
số bệnh liên quan đến chất dinh dưỡng ( Tiết - Một số HS nêu lại tên bài học.
2).
- Gọi HS nêu lại tên bài học, GV viết bảng.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp 
còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt 
- GV yêu cầu học sinh dựa vào thông tin cung 
cấp ở nội dung 2, quan sát tử hình 3 đến hình 
5, thảo luận nhóm 4 TLCH: Bạn trong hình có 
thể mắc bệnh gì? Nêu tên và một số dấu hiệu 
của bệnh đó?
 - Cô mời 1 bạn nhắc lại yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu
- GV trình chiếu yêu cầu và giao nhiệm vụ: - HS đọc các thông tin trong SGK và 
Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các lời thoại trong các bức hình, thảo 
câu hỏi trên trong thời gian 4 phút. luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trước lớp:
 + Hình 3: Bạn có thể mắc bệnh suy 
 dinh dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu 
 thấp và nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của 
- GV nhận xét tuyên dương. các bạn khác cùng lứa tuổi.
- GV trình chiểu và chốt lại nội dung: + Hình 4, 5 : Bạn có thể mắc bệnh 
Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu 
chiều cao cân nặng thấp hơn chiều cao cân hiện hay mệt, chóng mặt, da xanh, 
nặng chuẩn cùng độ tuổi. Còn trẻ em thiếu thiếu tập trung trong học tập.
máu thiếu sắt thường hay mệt mỏi, da xanh, 
chóng mặt. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có bắt - HS trả lời.
gặp những bạn nhỏ suy dinh dưỡng thấp còi 
không?
- Vậy nguyên nhân nào dẫn đến bệnh suy dinh 
dưỡng thấp còi , bệnh thiếu máu thiếu sắt chúng ta cùng tìm hiểu sang HĐ 3.
Hoạt động 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh 
suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu 
thiếu sắt.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, 
đọc thông tin mục 2, SGK trang 96 và cho 
biết : Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh suy dinh 
dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu sắt?. 
- Các em thực hiện hoạt động này trong thời - HS tìm hiểu thông tin trong SGK. 
gian 3 phút. HS thảo luận theo cặp.
- GV nhận xét, trình chiếu và chốt ý: - Đại diện các nhóm trình bày kết 
+ Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa quả trước lớp.
học dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp - Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
cho hoạt động bình thường của cơ thể, lâu 
ngày cơ thể bị bệnh. - Cả lớp lắng nghe 
+ Cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ 
quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể bị mệt mỏi, 
yếu, không hấp thu các chất dinh dưỡng từ 
thức ăn, lâu ngày cơ thể bị bệnh.
Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu dấu hiệu và 
nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp 
còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. Bây giờ, chúng 
ta cùng nhau nêu lên các biện pháp để phòng 
tránh các bệnh này.
Hoạt động 4: Một số việc làm phòng tránh 
bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu 
máu thiếu sắt.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Đố bạn” 
Nêu các việc cần làm để phòng tránh bệnh 
suy dinh dưỡng thấp còi , bệnh thiếu máu - TBHT lên điều hành trò chơi.
thiếu sắt.
- GV nhận xét, chốt ý: - HS xung phong trả lời
+ Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng; 
nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp thời dứt - Cả lớp lắng nghe.
điểm. - 1 HS nhắc lại.
+ Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc biệt bổ bổ 
sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy 
thì. + Kết hợp ăn uống và vận động hợp lí để tăng -1 HS đọc to trước lớp.
khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Giáo viên cho học sinh đọc mục Em có biết. 
3. Luyện tập
GV tổ chức cho học sinh lần lượt trả lời 3 câu 
hỏi sau phần bài học trong SGK. - HS dựa vào nguyên nhân gây bệnh 
Câu 1: để nêu câu trả lời.
Trong các thông tin về nguyên nhân dẫn đến 
bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu 
sắt, nguyên nhân nào liên quan đến chế độ ăn - Học sinh trả lời: 
uống? Hình 6 là việc nên làm vì rửa tay 
Câu 2: GV cho HS quan sát Hình 6 và hình 7 trước khi ăn phòng chống nhiễm 
và nêu những việc nào nên làm hoặc không giun, tiêu chảy. 
nên làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng Hình 7 là việc không nên làm vì bạn 
thấp còi, thiếu máu thiếu sắt? Vì sao? sẽ ăn không đủ để sẽ bị thiếu chất 
 dinh dưỡng (đường bột)
 - HS trao đổi nhóm 4 rồi báo cáo kết 
 quả trước lớp.
Câu 3: Nêu một số việc làm khác để phòng 
tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh 
thiếu máu do thiếu sắt? - HS lắng nghe
- GV cho các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nhắc lại.
- GV kết luận: 
+ Ăn đủ ba bữa một ngày.
+ Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mối ngày
+ Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể 
thường xuyên.
+ Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ nếu cơ thể 
có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá mức, 
mệt mỏi.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS chia sê những kiến thức đã thu - HS xung phong chia sẻ 
nhận được sau tiết học.
- Căn dặn học sinh vận dụng các kiến thức đã - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
học vào cuộc sống hàng ngày để cơ thể của chúng ta luôn được khoẻ mạnh.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________________
 Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
 Giáo dục thể chất 
 NHẢY DÂY ( Tiết 6)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập nhảy dây kiểu chụm chân, nhảy dây qua 
từng chân.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. 
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá 
nhân
 IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở 5 – 7’
 đầu
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
Khởi động
 - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
- Xoay các khớp 2x8N
 khởi động. GV.
cổ tay, cổ chân, 
vai, hông, gối, 
- Trò chơi “Thi - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
xếp hàng” 2-3’
 
II. Phần cơ bản: 
 
- Kiến thức. 16-18’
 HS quan sát GV làm 
- Ôn BT tại nhảy - GV làm mẫu lại mẫu
dây tại chỗ. động tác kết hợp 
- Ôn bài tập nhảy phân tích kĩ thuật , 
dây qua từng những lưu ý khi HS tiếp tục quan sát
chân. thực hiện động tác 
 - Cho 2 HS lên - Đội hình tập luyện 
 thực hiện động tác đồng loạt. 
 mẫu
   
 - GV cùng HS 
  
 nhận xét, đánh       
  
-Luyện tập giá tuyên dương      
    
Tập đồng loạt - GV thổi còi   
       
    
 - HS thực hiện   
 ĐH tập luyện theo tổ       
 động tác.     
Tập theo tổ nhóm    
     
 - Gv quan sát, sửa     
Tập theo cặp đôi        
 sai cho HS.     
    
  GV   
Tập theo cá nhân - Y,c Tổ trưởng   
     
Thi đua giữa các tổ cho các bạn luyện     
    
    
    
       
   
     
    
     
   
   
     
  
     
  
    
     
   
    
      
    
   
     
   
   
   
   
     
   
    
    
    
   
   
  
  
   - Trò chơi “Lăn tập theo khu vực. - HS vừa tập vừa 
 bóng qua đường giúp đỡ nhau sửa 
 dích dắc”. - Tiếp tục quan sát, động tác sai
 nhắc nhở và sửa 
 sai cho HS - Từng tổ lên thi đua 
 trình diễn 
 1 lần - Phân công tập 
 theo cặp đôi - Chơi theo hướng dẫn 
 - Bài tập PT thể 4 lần
 lực: 3 lần GV Sửa sai  
  
 - Vận dụng: 3-5’ - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa 
 HS chạy kết hợp đi lại 
 III.Kết thúc 4 lần các tổ.
 hít thở
 - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Cho HS chạy bước 
 - HS trả lời
 thân. nhỏ tại chỗ đánh tay 
 - Nhận xét, đánh tự nhiên 20 lần
 giá chung của buổi 
 - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả lỏng
 học. 
 1 lần sát tranh trong sách 
 - ĐH kết thúc
 Hướng dẫn HS Tự trả lời câu hỏi?
 ôn ở nhà - GV hướng dẫn- 
 
 - Xuống lớp Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________________
 Tiếng Việt
 Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
 - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua 
tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi
 để khởi động bài học.
 + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời + Trả lời .
 cho câu hỏi nào?
 + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi + Trả lời .
 chốn em làm thế nào?
 + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân 
 Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. trường
 + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu
 nào trong câu?
 - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe.
 vào bài mới.
 2. Khám phá 
 * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên 
 nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
 - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 
 1 H: Bài 1 yêu cầu gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng nghe 
 Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và đọc thầm theo bạn.
 cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho - HS trả lời
 câu. - HS làm việc theo nhóm 4
 a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu 
 được - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ 
 lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy sung
 giáo a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, 
 cũ của mình. bổ sung thông tin về nguyên nhân của 
 b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính 
 các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. trọng thầy giáo cũ của mình”.
 c. Để ghi nhớ công ơn của các thương b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình 
 binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về động đền ơn đáp nghĩa. nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ 
- GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu được nhân dân đời đời ghi ơn”.
cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của 
cầu bài 1 các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông 
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm tin về mục đích của hoạt động ‘trường 
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp 
nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung nghĩa”
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên 
nào trong câu? nhân
H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích
nhân? - HS lắng nghe
H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm bài theo 
- GV nhận xét, kết luận nhóm đôi
Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa - Đại diện các nhóm trình bày.
tìm được ở bài tập 1. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời 
M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu đời ghi ơn?
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền 
mình? ơn đáp nghĩa để làm gì?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
dùng câu hỏi nào?
H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em 
dùng câu hỏi nào?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ:
- GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng 
ngữ này.
3. Luyện tập 
Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu 
dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. thầm
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận 
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ 
 nguyên nhân chỉ mục đích
 ( câu a, câu d) ( Câu b, câu 
 c)
Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay 
cho ô vuông trong mỗi câu sau: 
a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
nhiều sách. + HS làm bài vào vở.
 b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần 
cũng sạch sẽ. đọc nhiều sách.
c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. cũng sạch sẽ.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
vở 3 câu trên
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài
Bài tập 5. - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ 
- Mời HS đọc yêu cầu bài tập trạng ngữ trong câu mình vừa đặt
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS trình bày bài làm
- GV mời một số nhóm trình bày, nhận + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất 
xét chăm tưới nước và bắt sâu.
 + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch 
 đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn 
 rơi vãi.
 +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải 
 chăm tập thể dục.
- GV nhận xét, tuyên dương - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt 
H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý câu 
điều gì? theo nội dung bức tranh, viết đầu câu 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_cao.docx