Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 67 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 29
 Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc cần làm để phòng tai nạn đuối nước.
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn đuối nước.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn đáng tiếc do nước gây ra . Qua tiết học 
giáo dục HS biết cách thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn do nước gây 
ra. 
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn đuối nước. ( Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi bài Tuyên truyền cách phòng - HS theo dõi 
 tránh tai nạn đuối nước. - HS vỗ tay khi lớp 5B thể hiện 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới 
 cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 2
 - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào 
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của 
người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
 - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, 
có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội 
(đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất 
nước, để trao gửi yêu thương, ). 
 - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê 
hương, đất nước.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, 
cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
 -Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
 - Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với 
niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương.
 *GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (LH)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Ti vi
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem
Hương.
+ Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở 
được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
+ Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn 
 giáo ở Việt Nam
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. 3
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó.
nượp, xúng xính, say mê, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Nườm nượp/ người,/ xe đi
 Mùa xuân / về trẩy hội./
 Dù/ không ai đợi chờ/
 Cũng thấy / lòng bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự 
hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt 
động chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên 
Hương thay đổi như thế nào khi mùa ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở 
xuân về? hoa như được khoác thêm tấm áo mới.
 + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp 
 (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất 4
+ Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, 
người đi hội rất đông vui và thân thiện? chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra 
 người cùng quê,...
 + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về 
 quê hương đất nước:
+ Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất Bước mỗi bước say mê
nước được thể hiện qua những câu thơ Như giữa trong cổ tích.
nào? Đất nước mình thanh lịch
 Nên núi rừng cũng thơ.
 ... Động chùa Tiên, chùa Hương
 Đá còn vang tiếng nhạc.
 Động chùa núi Hình Bồng
 Gió còn ngân khúc hát.
 + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến 
 ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến 
 chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất 
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả nước và cảm nhận tình yêu thương của 
muốn nói điều gì? mọi người dành cho nhau./ Đến chùa 
 Hương không chỉ để lễ Phật mà còn 
 được thăm những hang động đẹp nhất 
 Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta 
 vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên 
 nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không 
 khí yêu thương trong lễ hội...
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV nhận xét và chốt: Hiểu được những của mình.
cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác - HS nhắc lại nội dung bài học.
giả đối với quê hương, đất nước
*GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản 
sắc (LH)
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. 5
 các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
 + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên 
 Quảng Ninh. Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa 
 - Nhận xét, tuyên dương. Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng 
 ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch 
 đến hết tháng ba);....
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________________________
 Toán 
 CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số.
- Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải 
 các bài toán liên quan đến thực tế
- Qua hoạt động khám phá, hình thành phép cộng phân số, vận dụng vào giải một 
 số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng phân số, HS phát triển năng lực giải 
 quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học 
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập; băng giấy, bút màu, ca nước.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
 + Tranh vẽ gì? (MH) + Tranh vẽ 
 + Việt đã tô màu . phẩn của băng 
 + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với giấy”, 
 nhau? “Mai đã tô màu . của băng giấy”
 + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy 
 mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) phẩn của băng giấy?”
 - GV giới thiệu- ghi bài
 - HS suy ngẫm. 6
2. Khám phá
- Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng
của băng giấy em làm phép tính gì? 
- Đọc phép tính? 
 - HS đọc theo dãy
- Em có nhận xét gì về 2 phân số? 
- Yêu cầu HS làm bảng con - Hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận xét, chốt đáp án đúng - HS làm bảng con
- Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - Chia sẻ cách làm
thế nào?
=> quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nêu
số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta - HS nhắc (dãy)
cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu 
số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: PBT - HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết phép tính theo mẫu
- Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm PBT 
- GV phát PBT
- Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. 
=> Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - Lưu ý khi viết kết quả phải viết kèm 
này? đơn vị đo (l)
Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - ...quy tắc cộng hai phần số có cùng 
thế nào? mẫu số.
- GV khen ngợi HS. - HS đọc.
Bài 3: Nháp
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm nháp
- Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài
- GV cùng HS nhận xét.
- Để điền được số em làm thế nào? 
- GV khen ngợi HS. - HS đọc.
Bài 4: Vở 
 - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao 
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì? nhiêu phẩn của cuốn sách?
- Gọi 1HS nêu cách làm. - HS làm vở
- GV cùng HS nhận xét. - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi
- Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài - Soi chữa bài
toán?
=> áp dụng phép tính cộng hai phân số có 
cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải 7
 của bài toán thực tế có lời văn.
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu.
 mẫu số ?
 - Nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .....................................................................................................................
 ..
 _________________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và Địa lý
 THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam 
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ 
 - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm 
thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ .
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
 - Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca “Tháp Mười nước mặn, đồng chua
 dao nói về thiên nhiên vùng Nam Bộ. Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước 
 dâng” (Ca dao)
 Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
 Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
 bài mới.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên 
 nhiên (làm việc nhóm đôi)
 c) Tìm hiểu về sông ngòi
 - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm 8
 1, em hãy: đôi 
 + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam - 1số đại diện nhóm HS trình bày :
 Bộ trên lược đồ. - Một số sông lớn ở khu vực Nam Bộ 
 + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam là: sông Đồng Nai; sông Tiền; sông 
 Bộ. Hậu; sông Sài Gòn.
 - Đặc điểm chính của sông ngòi:
 + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông 
 ngòi dày đặc, với nhiều sông lớn là: 
 sông Đồng Nai (ở Đông Nam Bộ), 
 sông Tiền, sông Hậu (ở đồng bằng 
 sông Cửu Long),...
 + Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, 
 phù sa, thuỷ sản và là đường giao 
 thông quan trọng của vùng.
 - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm 
 đôi 
 - 1số đại diện nhóm HS trình bày : 
 - Vùng Nam Bộ có hai loại đất chính 
 là: đất ba dan và đất phù sa.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận + Đất ba dan (có nhiều ở Đông Nam 
 d) Tìm hiểu về đất Bộ) thích hợp để trồng các loại cây 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho công nghiệp như cao su, điều, hồ 
 biết: tiêu, 
 + Đất phù sa (ở các khu vực đồng 
 - Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. bằng) thích hợp để trồng lúa, rau, cây 
 ăn quả,...
 - Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây 
 nào.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập
Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy 
thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau 
hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện 
 duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên 9
 - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản vùng Nam Bộ..
 lớp. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả 
 - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá lên bản lớp.
 kết quả
 - GV nhận xét tuyên dương
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò 
 chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
 + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
 bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 
 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con 
 sông chính của vùng Nam Bộ , một số con 
 sông lớn của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
 và nhanh nhất là thắng cuộc.
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 bấm giờ và xác định kết quả.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________________________
 Khoa học
 PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt 10
 - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn 
đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
 - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
 - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học.
 - GDKNS: GDHS các kĩ năng phòng chống tai nạn đuối nước
 II. Đồ dùng dạy hoc
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III.Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát
 - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến đuối - HS nêu
 nước.
 - GV nhận xét - Lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống 
 có nguy cơ dẫn đến đuối nước.
 * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4)
 - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học 
 sinh quan sát 
 + Em nhỏ muốn làm gì?
 + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào?
 + Người chị phán đoán gì? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và 
 - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
 vụ
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết 
 quả:
 + Em nhỏ muốn bơi
 + Người chị phân tích bối cảnh 
 xung quanh và suy nghĩ sau đó 
 khuyên em không nên xuống bơi.
 + Bể bơi không một bóng người, 
 không có phao cứu hộ, không có 
 người giám sát. Người chị dự đoán 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết 11
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phục em không nên xuống bơi.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết 
* Thực hành phán đoán tình huống: của mình.
- GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan sát - Đại điện các nhóm báo cáo kết 
thực hiện yêu cầu: quả.
+ Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối 
nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. - HS quan sát và thựuc hiện yêu cầu 
* Đóng vai xử lý tình huống theo nhóm 2
- GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý tình 
huống trên. 
- Mời các nhóm lên đóng vai + Nước dâng lên khá cao nên không 
 thể định hướng được lối đi. Nước 
 dâng cao dùng suối chảy siết nếu 
 vẫn cố đi qua có thể bị nước cuốn 
 trôi. Xung quanh lại không có ai 
 - Đại diện nhóm báo báo
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS đóng vai theo nhóm 3
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ 
khác ở gia đình và địa phương em mà con người + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước 
đã vận dụng các tính chất của nước. suối dâng cao và chảy siết quá các 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: bạn?
Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi hay đi + HS 2: Ưh nhỉ. Chúng mình đi 
tắm sông suối, cần đi qua con sông suối, ao nhanh không có muộn học nào.
hồ,... các em phải phân tích, phán đoán thật kĩ 
 + HS 3: Nước suối to như này sao đi 
trước khi quyết định để tránh những tình huống 
 được các bạn?
xấu sảy ra.
 + HS 1: Theo tớ thấy nước suối quá 
 to chúng ta không nên đi, chúng ta 
 không biết bơi
 + HS 3: Xung quanh không ngưòi, 
 không áo phao. Đi qua rất nguy 
 hiểm....
Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. 
- GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. trả - 1 HS đọc thông tin.
lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: 12
+ Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện 
 và cơ thể an toàn, khỏe mạnh.
+ Cần làm việc gì trước khi xuống nước? + Việc cần làm trước khi bơi:
 - Tắm tráng trước khi xuống nước. 
 - Khỏi động trước khi xuống nước.
+ Không nên làm việc gì trong khi bơi? - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá 
- Mời nhóm khác nhận xét nhân.
- GV nhận xét + Việc không nên làm trước khi bơi:
* Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của - Xuống bể bơi 1 mình khi khôngc 
em (cá nhân) so ngưòi bảo hộ và giám sát,
- Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện nguyên - Nô đùa, nghịch trong khi bơi.
tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của mình. - Nhảy cắm đầu.
- YC HS viết cam kết thực hiện từ những nguyên - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, triwf 
tắc đó. tối, giữa trưa.
- GV nhận xét, bổ sung - Lắng nghe
Để phòng tránh đuối nước:
- Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, 
có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; - HS nêu miệng
thực hiện đúng quy định về an toàn khi tham gia 
giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, - HS viết cam kết
rào kín ao, khu vực ngập nước. - HS trình bày bản cam kết 
- Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại
sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng 
nước lớn, các nơi ngập nước.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” về - Học sinh tham gia trò cơi.
những quy tắc nên làm và không nên làm để 
phòng tránh đuối nước. GV hỏi câu hỏi đầu tiên 
HS nào trả lời đúng có quyền bắn tên và đặt câu 
hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia sẻ 
cùng người thân và thực hiện cam kết đó
- Nhận xét sau tiết dạy.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 ..................................................................................................................... 13
 Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2024
 Giáo dục thể chất 
 CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HINH CHỮ V, DẪN BÓNG VƯỢT 
 CHƯỚNG NGẠI VẬT ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân 
 để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều 
 khiển bóng theo hình chữ V, dẫn bóng vượt chướng ngại vật.
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác làm tăng khả năng điều khiển 
 bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
 động tác và trò chơi.
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi 
và cá nhân
 IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp, thăm 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 Nhận lớp phổ biến nội dung, Đội hình nhận lớp 
 yêu cầu giờ học 
   
   
    
  
       
  
    
       
   
    
     
     
   
    
      
    
     
     
  
      
     
  
    
   
    
     
     
     
    
      
   
     
  
    
    
    
     
   
    
    
      
   
    
   
   
   
   
     
    
     
   
     
   
  
    
  
   14
Khởi động - GV HD học sinh 
 khởi động. 
- Xoay các khớp cổ 2x8N
tay, cổ chân, vai, - HS khởi động theo 
hông, gối,... GV.
 - GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “Thỏ 
nhảy” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
 - Cho HS quan sát 
 tranh 
II. Phần cơ bản:
 16-18’ - GV làm mẫu 
- Kiến thức. động tác kết hợp 
 phân tích kĩ thuật 
 - Đội hình HS quan 
 - Học BT bổ trợ với động tác.
 bóng sát tranh
 - Hô khẩu lệnh và 
 
 - Bài tập tại chỗ hai thực hiện động tác 
 tay chuyền bóng mẫu 
 cho nhau trên cao - Cho 2 HS lên 
 ngang đầu theo hình HS quan sát GV làm 
 thực hiện động tác 
 chữ V. mẫu
 mẫu
 - GV cùng HS 
 nhận xét, đánh 
 - Tập dẫn bóng giá tuyên dương
 bóng vượt qua 
 chướng ngại vật HS tiếp tục quan sát
 - GV thổi còi - 
 HS thực hiện 
 động tác.
 - Gv quan sát, 
 sửa sai cho HS.
-Luyện tập
 - Y,c Tổ trưởng 
 - Đội hình tập luyện 
Tập đồng loạt cho các bạn luyện 
 đồng loạt. 
 tập theo khu vực.
 1 lần 
 - Tiếp tục quan 
 sát, nhắc nhở và 
 sửa sai cho HS  15
Tập theo tổ nhóm 4 lần 
 - Phân công tập 
 theo cặp đôi
 ĐH tập luyện theo tổ
 3 lần 
  
Tập theo cặp đôi GV Sửa sai
 - GV tổ chức cho     
 4 lần
 HS thi đua giữa 
 Tập theo cá nhân  GV 
 các tổ.
Thi đua giữa các tổ 1 lần 
 - GV và HS nhận 
- Trò chơi “Lăn bóng xét đánh giá tuyên - HS vừa tập 
qua vật cản tiếp sức”.
 dương. vừa giúp đỡ 
 nhau sửa động 
 - GV nêu tên trò tác sai
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua 
 trình diễn 
 - Nhận xét tuyên 
- Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt 
 người phạm luật
 - Cho HS chạy bước 
 - Chơi theo hướng 
- Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay 
 dẫn 
 tự nhiên 20 lần
 - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách 
III.Kết thúc 3-5’ trả lời câu hỏi?
- Thả lỏng cơ toàn 1 lần - GV hướng dẫn
thân. HS chạy kết hợp đi 
 - Nhận xét kết quả, ý 
 lại hít thở
- Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của 
chung của buổi học. 4- 5’ hs. - HS trả lời
 Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả 
ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. lỏng
- Xuống lớp - ĐH kết thúc
 
 
 
 __________________________________________________ 16
 Tiếng Việt
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm 
(bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
 - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
 - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Ti vi, máy tính
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi
 - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi
 chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời 
 nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp 
 ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và 
 trả lời 
 + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung 
 thông tin gì cho câu? thông tin về phương tiện thực hiện hoạt 
 động được nói đến trong câu; trả lời cho 
 câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng 
 cái gì, với cái gì,...
 + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân 
 phương tiện? lớp em đứng tốp đầu tiên của trường.
 + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng 
 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. 
 Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, 
 cành cây từ trên cao xuống. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV giới thiệu vào bài mới.
 2. Khám phá.
 * Tìm hiểu về danh từ.
 Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát 17
hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng 
dấu câu nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm.
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các Dấu 
bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những câu 
loài vật gần gũi, yêu thương. Tên đánh 
 Tên cuốn 
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ tạp dấu 
 truyện, 
“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng Câu chí, tên 
 bài thơ, 
mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. tờ tác 
 bài hát
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn báo phẩm
tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng / tài 
hành. liệu
 a. Đến với Dế Mèn Dấu 
 “Dế Mèn phiêu ngoặ
 phiêu lưu lưu kí c kép
 kí”, các bạn 
 nhỏ được lạc 
 vào thế giới 
 của những 
 loài vật gần 
 gũi, yêu 
 thương.
 b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu 
 Trần Hoàn hát ru ngoặ
- GV mời các nhóm trình bày. đã phổ nhạc những c kép
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài thơ em bé 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. “Khúc hát ru lớn trên 
Bài 2. những em bé lưng mẹ
- GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng lớn trên lưng - Lời ru 
của dấu ngoặc kép trong những câu sau mẹ” thành trên 
đây: bài hát “Lời nương
a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên ru trên 
như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị nương”.
phù sa/Của sông Kinh Thầy...”
b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, 18
Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên c. Từ thuở - Dấu 
đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo thơ ấu, tôi đã Văn ngoặ
tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi có tạp chí tuổi c kép
bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất “Văn tuổi thơ
phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý thơ”, báo - 
nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì “Nhi đồng” Nhi 
giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm làm bạn đồn
ra lúa gạo, vàng bạc.” đồng hành. g
c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” 
giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người - Đại diện các nhóm trình bày.
và vùng đất Nam Bộ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS làm bài - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - HS đọc
- Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của 
 GV 
 a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích 
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. dẫn trực tiếp.
- GV rút ra ghi nhớ: b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
Ngoài công dụng đánh dấu phần trích c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, 
dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu tài liệu.
ngoặc kép có thể được dùng để đánh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
tên tài liệu (tạp chí, báo, ).
3. Luyện tập.
Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý 
dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác 
phẩm,tài liệu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm 
 tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; 
 chép đoạn văn đó vào vở.
 + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng 
 Minh Chính sáng tác, được nhà xuất 
 bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ 
 thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 
 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình 
 Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng 19
 một giai điệu mang âm hưởng dân ca 
 Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi 
 học” gần như đã trở thành “ca khúc 
 - GV mời các nhóm trình bày. của ngày tựu trường.”
 - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
 - GV nhận xét, tuyên dương luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
 ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà + HS làm bài vào vở.
 em yêu thích. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc 
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần 
 - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở Đăng Khoa.
 ở bài tập 3. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích 
 - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.”
 sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, tuyên dương chung.
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng.
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có 
 chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi 
 đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được 
 nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu 
số 20
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số 
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời:
mẫu số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , 
 ta cộng hai tử số với nhau và giữ 
 2 5 6 9
+ Câu 2: Tính : a. ? b. ? nguyên mẫu số . 
 3 3 21 21 2 5 2 5 7
 a. 
- GV củng cố cách cộng các phân số cùng 3 3 3 3
mẫu số.
 6 9 6 9 15 5
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép b. 
cộng về phân số tối giản 21 21 21 21 7
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
- GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề 
tập cá nhân 
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài 
 - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp.
, từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và 
 - HS làm vào vở nháp 
lỗi sai của các bạn đó . 
 - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , 
 Việt : Đ
- GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho 
đúng 
 - HS sửa : 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_cao.docx