Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 29 Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc cần làm để phòng tai nạn đuối nước. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn đuối nước. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn đáng tiếc do nước gây ra . Qua tiết học giáo dục HS biết cách thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn do nước gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn đuối nước. ( Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi bài Tuyên truyền cách phòng - HS theo dõi tránh tai nạn đuối nước. - HS vỗ tay khi lớp 5B thể hiện - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 2 - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. -Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. *GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (LH) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. 3 các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên Hương thay đổi như thế nào khi mùa ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở xuân về? hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất 4 + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, người đi hội rất đông vui và thân thiện? chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước: + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất Bước mỗi bước say mê nước được thể hiện qua những câu thơ Như giữa trong cổ tích. nào? Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả nước và cảm nhận tình yêu thương của muốn nói điều gì? mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những của mình. cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác - HS nhắc lại nội dung bài học. giả đối với quê hương, đất nước *GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (LH) 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. 5 các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Quảng Ninh. Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa - Nhận xét, tuyên dương. Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);.... - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số. - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải các bài toán liên quan đến thực tế - Qua hoạt động khám phá, hình thành phép cộng phân số, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng phân số, HS phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập; băng giấy, bút màu, ca nước. - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (MH) + Tranh vẽ + Việt đã tô màu . phẩn của băng + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với giấy”, nhau? “Mai đã tô màu . của băng giấy” + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) phẩn của băng giấy?” - GV giới thiệu- ghi bài - HS suy ngẫm. 6 2. Khám phá - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng của băng giấy em làm phép tính gì? - Đọc phép tính? - HS đọc theo dãy - Em có nhận xét gì về 2 phân số? - Yêu cầu HS làm bảng con - Hai phân số có cùng mẫu số - Nhận xét, chốt đáp án đúng - HS làm bảng con - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - Chia sẻ cách làm thế nào? => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nêu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta - HS nhắc (dãy) cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: PBT - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết phép tính theo mẫu - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm PBT - GV phát PBT - Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - Lưu ý khi viết kết quả phải viết kèm này? đơn vị đo (l) Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - ...quy tắc cộng hai phần số có cùng thế nào? mẫu số. - GV khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: Nháp - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm nháp - Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Để điền được số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 4: Vở - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? nhiêu phẩn của cuốn sách? - Gọi 1HS nêu cách làm. - HS làm vở - GV cùng HS nhận xét. - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài - Soi chữa bài toán? => áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải 7 của bài toán thực tế có lời văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu. mẫu số ? - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ..................................................................................................................... .. _________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ . - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca “Tháp Mười nước mặn, đồng chua dao nói về thiên nhiên vùng Nam Bộ. Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) c) Tìm hiểu về sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm 8 1, em hãy: đôi + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam - 1số đại diện nhóm HS trình bày : Bộ trên lược đồ. - Một số sông lớn ở khu vực Nam Bộ + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam là: sông Đồng Nai; sông Tiền; sông Bộ. Hậu; sông Sài Gòn. - Đặc điểm chính của sông ngòi: + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, với nhiều sông lớn là: sông Đồng Nai (ở Đông Nam Bộ), sông Tiền, sông Hậu (ở đồng bằng sông Cửu Long),... + Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là đường giao thông quan trọng của vùng. - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm đôi - 1số đại diện nhóm HS trình bày : - Vùng Nam Bộ có hai loại đất chính là: đất ba dan và đất phù sa. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận + Đất ba dan (có nhiều ở Đông Nam d) Tìm hiểu về đất Bộ) thích hợp để trồng các loại cây - GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho công nghiệp như cao su, điều, hồ biết: tiêu, + Đất phù sa (ở các khu vực đồng - Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. bằng) thích hợp để trồng lúa, rau, cây ăn quả,... - Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 3. Luyện tập Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài. thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên 9 - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản vùng Nam Bộ.. lớp. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá lên bản lớp. kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông chính của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T2) I. Yêu cầu cần đạt 10 - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. - GDKNS: GDHS các kĩ năng phòng chống tai nạn đuối nước II. Đồ dùng dạy hoc - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III.Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến đuối - HS nêu nước. - GV nhận xét - Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước. * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? + Người chị phán đoán gì? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. vụ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Em nhỏ muốn bơi + Người chị phân tích bối cảnh xung quanh và suy nghĩ sau đó khuyên em không nên xuống bơi. + Bể bơi không một bóng người, không có phao cứu hộ, không có người giám sát. Người chị dự đoán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết 11 thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phục em không nên xuống bơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết * Thực hành phán đoán tình huống: của mình. - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan sát - Đại điện các nhóm báo cáo kết thực hiện yêu cầu: quả. + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. - HS quan sát và thựuc hiện yêu cầu * Đóng vai xử lý tình huống theo nhóm 2 - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý tình huống trên. - Mời các nhóm lên đóng vai + Nước dâng lên khá cao nên không thể định hướng được lối đi. Nước dâng cao dùng suối chảy siết nếu vẫn cố đi qua có thể bị nước cuốn trôi. Xung quanh lại không có ai - Đại diện nhóm báo báo - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đóng vai theo nhóm 3 - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con người + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước đã vận dụng các tính chất của nước. suối dâng cao và chảy siết quá các - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: bạn? Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi hay đi + HS 2: Ưh nhỉ. Chúng mình đi tắm sông suối, cần đi qua con sông suối, ao nhanh không có muộn học nào. hồ,... các em phải phân tích, phán đoán thật kĩ + HS 3: Nước suối to như này sao đi trước khi quyết định để tránh những tình huống được các bạn? xấu sảy ra. + HS 1: Theo tớ thấy nước suối quá to chúng ta không nên đi, chúng ta không biết bơi + HS 3: Xung quanh không ngưòi, không áo phao. Đi qua rất nguy hiểm.... Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. trả - 1 HS đọc thông tin. lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: 12 + Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện và cơ thể an toàn, khỏe mạnh. + Cần làm việc gì trước khi xuống nước? + Việc cần làm trước khi bơi: - Tắm tráng trước khi xuống nước. - Khỏi động trước khi xuống nước. + Không nên làm việc gì trong khi bơi? - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá - Mời nhóm khác nhận xét nhân. - GV nhận xét + Việc không nên làm trước khi bơi: * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của - Xuống bể bơi 1 mình khi khôngc em (cá nhân) so ngưòi bảo hộ và giám sát, - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện nguyên - Nô đùa, nghịch trong khi bơi. tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của mình. - Nhảy cắm đầu. - YC HS viết cam kết thực hiện từ những nguyên - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, triwf tắc đó. tối, giữa trưa. - GV nhận xét, bổ sung - Lắng nghe Để phòng tránh đuối nước: - Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; - HS nêu miệng thực hiện đúng quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, - HS viết cam kết rào kín ao, khu vực ngập nước. - HS trình bày bản cam kết - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” về - Học sinh tham gia trò cơi. những quy tắc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. GV hỏi câu hỏi đầu tiên HS nào trả lời đúng có quyền bắn tên và đặt câu hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia sẻ cùng người thân và thực hiện cam kết đó - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 13 Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HINH CHỮ V, DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng theo hình chữ V, dẫn bóng vượt chướng ngại vật. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh Nhận lớp phổ biến nội dung, Đội hình nhận lớp yêu cầu giờ học 14 Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - Xoay các khớp cổ 2x8N tay, cổ chân, vai, - HS khởi động theo hông, gối,... GV. - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Cho HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu - Kiến thức. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật - Đội hình HS quan - Học BT bổ trợ với động tác. bóng sát tranh - Hô khẩu lệnh và - Bài tập tại chỗ hai thực hiện động tác tay chuyền bóng mẫu cho nhau trên cao - Cho 2 HS lên ngang đầu theo hình HS quan sát GV làm thực hiện động tác chữ V. mẫu mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh - Tập dẫn bóng giá tuyên dương bóng vượt qua chướng ngại vật HS tiếp tục quan sát - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt cho các bạn luyện đồng loạt. tập theo khu vực. 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 15 Tập theo tổ nhóm 4 lần - Phân công tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ 3 lần Tập theo cặp đôi GV Sửa sai - GV tổ chức cho 4 lần HS thi đua giữa Tập theo cá nhân GV các tổ. Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV và HS nhận - Trò chơi “Lăn bóng xét đánh giá tuyên - HS vừa tập qua vật cản tiếp sức”. dương. vừa giúp đỡ nhau sửa động - GV nêu tên trò tác sai chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước - Chơi theo hướng - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay dẫn tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc 3-5’ trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn 1 lần - GV hướng dẫn thân. HS chạy kết hợp đi - Nhận xét kết quả, ý lại hít thở - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. 4- 5’ hs. - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. lỏng - Xuống lớp - ĐH kết thúc __________________________________________________ 16 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân phương tiện? lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát 17 hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các Dấu bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những câu loài vật gần gũi, yêu thương. Tên đánh Tên cuốn b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ tạp dấu truyện, “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng Câu chí, tên bài thơ, mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. tờ tác bài hát c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn báo phẩm tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng / tài hành. liệu a. Đến với Dế Mèn Dấu “Dế Mèn phiêu ngoặ phiêu lưu lưu kí c kép kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn hát ru ngoặ - GV mời các nhóm trình bày. đã phổ nhạc những c kép - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài thơ em bé - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. “Khúc hát ru lớn trên Bài 2. những em bé lưng mẹ - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng lớn trên lưng - Lời ru của dấu ngoặc kép trong những câu sau mẹ” thành trên đây: bài hát “Lời nương a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên ru trên như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị nương”. phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, 18 Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên c. Từ thuở - Dấu đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo thơ ấu, tôi đã Văn ngoặ tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi có tạp chí tuổi c kép bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất “Văn tuổi thơ phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý thơ”, báo - nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì “Nhi đồng” Nhi giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm làm bạn đồn ra lúa gạo, vàng bạc.” đồng hành. g c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người - Đại diện các nhóm trình bày. và vùng đất Nam Bộ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn HS làm bài - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. dẫn trực tiếp. - GV rút ra ghi nhớ: b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. Ngoài công dụng đánh dấu phần trích c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu tài liệu. ngoặc kép có thể được dùng để đánh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập. Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng 19 một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc - GV mời các nhóm trình bày. của ngày tựu trường.” - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương luận. - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà + HS làm bài vào vở. em yêu thích. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở Đăng Khoa. ở bài tập 3. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số 20 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời: mẫu số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? nguyên mẫu số . 3 3 21 21 2 5 2 5 7 a. - GV củng cố cách cộng các phân số cùng 3 3 3 3 mẫu số. 6 9 6 9 15 5 - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép b. cộng về phân số tối giản 21 21 21 21 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và - HS làm vào vở nháp lỗi sai của các bạn đó . - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng - HS sửa :
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_cao.docx