Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 55 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 31
 Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn 
cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. 
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu 
tả, biểu cảm của tác giả.
 - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và 
tình yêu của tác giả dành cho đất nước.
 - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả 
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm 
của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em yêu quê - HS tham gia trò chơi
hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thơ, ca dao 
nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng 
cuộc
+ Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể cảnh đẹp + Chia sẻ với bạn nội dung những 
của quê hương đất nước. câu ca dao, bài thơ đó.
 - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện.
- GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét
+ Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó
GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam của - HS lắng nghe
chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều 
cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu 
những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi 
hoang sơ đến những bãi cát vàng. Tất cả đã góp 
phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa 
dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước 
và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà 
văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội 
được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi 
cao.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: 
chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa 
như mây trời, đen huyền, trắng tuyết, - HS lắng nghe giáo viên hướng 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ dẫn cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời 
thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. - HS đọc từ khó.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt
+ Đoạn 3: còn lại - 2-3 HS đọc câu.
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, 
lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập 
dìu, 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa 
hàng.//
Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ 
người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím 
nhạt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, 
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác 
giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo 
- GV theo dõi sửa sai. nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi 
 đọc diễn cảm trước lớp.
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt 
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động 
cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì đẹp? + Đó là những đám mây bồng bềnh 
 huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa 
 mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối 
 rực như ngọn lử; mấy con ngựa 
+ Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên Sa Pa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, được miêu tả như thế nào? chân dịu dàng,...
 + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: 
 nắng vàng hoe; các bạn thiêu nhi 
 dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ 
+ Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần trong đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng 
đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Sa Pa muốn nhấn hôn, áp phiên chợ, người và ngựa 
mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. dập dìu trong sương núi tím nhạt.
A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi 
đi rất nhanh. + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa 
B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa thay như trải qua nhiều mùa, tạo cảm 
đổi từng ngỳ. giác bất ngờ, thú vị.
C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều mùa, tạo 
cảm giác bất ngờ, thú vị.
D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa.
+ Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là món 
quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành cho đất nước + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. 
ta? Mới chỉ là con đường đi lên Sa Pa 
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống mà đã chình phục được lòng người 
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? bởi những dốc cao chênh vênh, 
 thác nước tung bọt trắng xóa, hay 
+ Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài đọc? cảnh rừng cây đại ngàn đầy hoang 
 sơ,...
 + HS nêu
 VD: em thích chi tiết miêu tả đàn 
 ngựa gặm cỏ bên đường; e thích chỉ 
 tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa 
- GV nhận xét, tuyên dương Pa,...
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe.
 + Trên đất nước chúng ta có rất 
 nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc -
 Trung -Nam, từ vùng núi hoang sơ 
 đến vùng biển cả mênh mông. Mỗi 
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên nhiên nơi có một vẻ đẹp khác nhau. đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất Chúng ta hãy cùng các bạn, người 
nước. thân và những người xung quanh 
 bảo vệ, giữ gìn và phát huy.
 - HS lắng nghe.
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu 
 biết của mình.
 - HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn 
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai nhanh hơn” kể - HS tham gia để vận dụng kiến 
tên các cảnh đẹp trên quê hương nơi em đang sinh thức đã học vào thực tiễn.
sống
- Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Toán 
 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải 
bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
 2 2 3 2 15 2 17
+ Câu 1: 3 3 
 5 5 1 5 5 5 5
 4 4 4 2 4 6 10
+ Câu 2: 2 2 
 3 3 3 1 3 3 3
 3 5 3 20 3 17
 c) 5 
 3 4 1 4 4 4 4
+ Câu 3: 5 
 25 25 4 25 24 1
 4 d) 4 
 25 6 6 1 6 6 6
+ Câu 4: 4
 6 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc lời - HS lắng nghe.
thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt 
cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm 
là một tấm kính màu nâu.
+ Tấm kính màu nâu là hình gì? - Tấm kính màu nâu là hình chữ 
+ Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính này. nhật.
 4 2
+ GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình chữ - Chiều dài m, chiều rộng m.
nhật, diện tích hình vuông. 5 3
 - Muốn tính diện tích hình chữ nhật 
+ Vì sao Việt chưa tính được diện tích của tấm ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng 
kính? (cùng đơn vị đo). 
- GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho - HS trả lời.
Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình 
vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ - HS lắng nghe, quan sát.
nhật AMNP như hình vẽ. 
 - Cạnh AD được chia thành 5 phần 
 bằng nhau.
 - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau 
 đó.
 - Diện tích hình vuông ABCD là 1 + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng m2
 nhau?
 + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô.
 1
 + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu mét - Diện tích mỗi ô vuông là m2
 vuông? 15
 + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô.
 + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét - Diện tích hình chữ nhật AMNP là 
 8
 vuông? m2
 + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? 15
 4 2 8
 + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là - 
 5 3 15
 bao nhiêu mét vuông?
 - Tích hai tử số của hai thừa số bằng 
 4 2
 - Vậy: ? tử số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích 
 5 3 hai mẫu số của hai thừa số bằng mẫu 
 - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử số số của kết quả (5 x 3 = 15).
 của hai thừa số với tử số của kết quả và tích hai 4 2 8 4 2 4 2 8
 hay 
 mẫu số của hai thừa số với mẫu số của kết quả. 5 3 15 5 3 5 3 15
 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, 
 ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số 
 - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân số. nhân với mẫu số.
 - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học 
 - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại thuộc quy tắc.
 - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân phân 
 số. 
 3. Luyện tập
 Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân số. - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, 
 ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng nhân với mẫu số.
 làm bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng 
 4 3 1 9 1 1 làm bài. 
 a) b) c) 
 7 5 3 10 6 4 4 3 4 3 12
 a) 
 7 5 7 5 35
 1 9 1 9 9 3
 b) 
 3 10 3 10 30 10
 1 1 1 1 1
 c) 
 - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. 6 4 6 4 24 - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu 
- GV nhận xét tuyên dương. bài làm của bạn nhận xét.
Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Bài toán có mấy yếu cầu? - 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 - 2 yêu cầu: rút gọn, tính.
nhóm làm phiếu bài tập - HS làm bài theo nhóm 2.
 2 9 13 5 3 6
a) b) c) 
 4 5 8 15 9 12 2 9 1 9 1 9 9
 a) 
 4 5 2 5 2 5 10
 13 5 13 1 13 1 13
 b) 
 8 15 8 5 8 5 40
 3 6 1 1 1 1 1
 c) 
- GV mời các nhóm trình bày. 9 12 3 2 3 2 6
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày.
 - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, 
- GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. nhận xét.
 3 6 3 6 18 1
 c) 
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: Dù 9 12 9 12 108 6
rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép nhân - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cũng nhận được cùng một kết quả.
Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá 
nhân) - 1 HS đọc đề bài: 
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có 
 ? ?
chiều dài m và chiều rộng m. 6
 + Chiều dài tấm nhôm dài m.
 Diện tích tấm nhôm đó là ? m2 7
+ Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? 3
 + Chiều rộng tấm nhôm dài m.
 5
+ Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Diện tích của tấm nhôm là:
 6 3 18
 (m2)
+ Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét 7 5 35
vuông? - HS nhận xét.
- Gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương 
tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 phiếu ghi 5 - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của đã học vào thực tiễn. các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên 
cho 11 em, sau đó mời 11 em đứng thành các - 11 HS xung phong tham gia chơi. 
cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên tiễn.
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí 
 DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản 
 đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất của vùng.
 - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác 
 định sự phân bố một số ngành công nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi của vùng.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp vùng 
 đồng bằng Nam Bộ; phiếu học tập.
 - HS: sgk, vở ghi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV tổ chức HS dùng tranh ảnh hoặc video - HS thực hiện nối tiếp.
 (nếu có) giới thiệu về một dân tộc hoặc một 
 hoạt động sản xuất của đồng bằng Nam Bộ. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
 2. Luyện tập, thực hành:- GV tổ chức HS 
 quan sát hình 1, 4 hoàn thành bảng sau vào - HS dựa vào 2 lược đồ để thực 
 vở. hiện. - GV tổ chức HS hỏi đáp lẫn nhau về nội 
dung trên. - HS thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- GV tổ chức HS lên xác định trên lược đồ vị 
 - HS nối tiếp thực hiện trên lược 
trí phân bố của các hoạt động sản xuất.
 đồ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS theo dõi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- Về nhà giới thiệu với người thân về một số - HS lắng nghe, thực hiện.
dân tộc ở đồng bằng Nam Bộ hoặc một số 
hoạt động sản xuất của đồng bằng này trao 
đổi về những điều kiện thuận lợi giúp đồng bằng Nam Bộ đạt được các giá trị đó.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 Khoa học
 CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (T2) 
 I . Yêu cầu cần đạt
 - Vận dụng mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông 
qua chuỗi thức ăn để lập sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sinh vật sống ở 
rừng, sinh vật sống ở biển).
 - Rèn luyện kĩ năng làm hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng 
lực khoa học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Mỗi nhóm cử 1 
 học. bạn lên bốc thăm, các thành viên còn lại 
 - GV chia HS thành các nhóm. Mỗi nhóm tạo sơ đồ chuỗi thức ăn.
 cử 1 HS lên bốc thăm tên con vật gần gũi VD: Cà rốt Thỏ Sư tử; Ốc Cá 
 với các em. Các thành viên còn lại tạo sơ trê Mèo;...
 đồ chuỗi thức ăn có con vật mà bạn mình 
 bốc được. Nhóm nào tạo đúng và nhanh - HS lắng nghe.
 nhất dành chiến thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
 vào bài mới.
 2. Khám phá
 Hoạt động 2: Một số chuỗi thức ăn 
 trong tự nhiên.
 HĐ 2.1.
 - GV mời HS quan sát hình 6 và đọc yêu - HS quan sát hình 6 và đọc yêu cầu. cầu. - HS xác định chiều của các mũi tên và số 
- GV yêu cầu HS xác định chiều của các chuỗi thức ăn có trong hình: 3 chuỗi.
mũi tên, sau đó xác định số chuỗi thức ăn 
có trong hình.
 - HS thực hiện yêu cầu vào vở theo nhóm 2. 
- GV cho HS thực hiện yêu cầu vào vở + Cỏ thỏ báo
theo nhóm 2. + cỏ nai báo
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết + cỏ trâu sử tử
quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
HĐ 2.2.
- GV cho HS đọc đoạn văn mô tả các mối - HS đọc thông tin.
liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật tại 
một vùng biển gồm nhiều sinh vật khác 
nhau:
Tại một vùng biển, tảo là thức ăn của tôm, 
tôm là thức ăn của cá hồi. Động vật phù 
du là thức ăn của sứa và tôm, sứa là thức - HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm 
ăn của rùa biển. vụ:
- GV cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện + (1) Tảo tôm cá hồi
nhiệm vụ: (2) Động vật phù du sứa rùa biển.
+ Vẽ các sơ đồ chuỗi thức ăn trong vùng (3) Động vật phù du tôm cá hồi.
biển dựa vào các sơ đồ gợi ý trong SGK. + Có chuỗi thức ăn (1) và (3) sử dụng 
 chung tôm, cá hồi; chuỗi thức ăn (2) và 
+ Thảo luận và mô tả về các mối liên hệ (3) sử dụng chung động vật phù du. Điều 
thức ăn nói trên: Có những chuỗi thức ăn này cho thấy một sinh vật có thể tham gia 
nào trong sơ đồ có sử dụng chung một vài vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
sinh vật? Điều đó có thể có ý nghĩa gì đối - Các nhóm trình bày trước lớp về những 
với tự nhiên? nội dung đã thảo luận, nhóm khác nhận 
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp về xét. những nội dung đã thảo luận. - HS lắng nghe, nhắc lại.
- GV nhận xét, chốt ý: Một sinh vật có thể 
tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác 
nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
một lượt tổng thời gian 2 phút. chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ 
về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Mỗi lần 
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán 
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào 
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 .....................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Quy tắc viết hoa nào đúng? + Đáp án: A. Phú Thọ 
A. Phú Thọ B. Phú THọ
C. phú thọ D. Phú thọ
+ Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức nào + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc Đồng
đúng?
A. Trường tiểu học Ngọc Đồng
B. trường Tiểu Học Ngọc đồng
C. Trường tiểu học Ngọc đồng
D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết 
+ Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên cơ đầu tiên và các âm tiết đầu của các bộ phận 
quan tổ chức, đoàn thể? tạo thành tên riêng
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm - Học sinh thực hiện.
chắc hơn về quy tắc viết hoa đúng tên 
cơ quan, tổ chức cô và các em cùng đi 
tìm hiểu bài học hôm nay. 
2. Luyện tập
Bài 1. Sự khác nhau về cách viết - 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
hoa tên người với tên cơ quan, tổ - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra 
chức những danh từ chỉ người, vật trong lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái chữ 
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 cái đầu của các tiếng trong tên.
 + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết hoa 
- GV mời các nhóm trình bày. chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận tạo nên 
- GV mời các nhóm nhận xét. tính chất “riêng” của tên đó.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa 
tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc + HS làm bài vào vở. kĩ tên cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em/ 
giống nhau về cách viết hoa trong Việt Nam
mỗi tên - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ 
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên loại hình cơ quan, tổ chức, chức năng, lĩnh 
dương học sinh. vực hoạt động cảu cơ quan, tổ chức.
- GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Trường hợp nào viết đúng 
tên cơ quan tổ chức? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án 
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đủng sau đó trao đổi với bạn
- GV mời các nhóm trình bày. + HS thảo luận trả lời đáp án:
- GV mời các nhóm nhận xét. a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn
- GV nhận xét, tuyên dương b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét.
Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của 
trường em hoặc tên cơ quan, tổ 
chức mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết tên tổ chức Đội của trường và tên 
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc một tổ chức, cơ quan ra nháp
kĩ yêu cầu bài xác định yêu cầu cần + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cách viết 
thực hiện đúng
 + HS viết vở
+ Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả - Tên tổ chức Đội của trường em: Liên đội 
với bạn. Tiểu học Ngọc Đồng.
- GV mời HS trình bày. - Tên cơ quan, tổ chức em biết:
- GV mời các HS khác nhận xét. + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- GV nhận xét, tuyên dương + Bộ Tài nguyên và Môi trường
 + Sở Giáo dục và Đào tạo; 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
“Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ 
 chức (có cách viết, cách viết sai)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm 
 những tên cơ quan tổ chức đúng có 
 trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội 
 nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
 thắng cuộc.
 -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao 
 quà)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Tiếng Việt
 Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết bài văn miêu tả cây cối
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình 
cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GVmở nhạc bài Em yêu cây xanh - HS vận động theo nhạc
 - Bố cục bài văn miêu tả cây cối
 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết 
 - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò bài.
 chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
 - Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng 
bài trước. nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn 
tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các 
cách khác nhau.
- Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp
bài văn theo dàn ý đã lập
+ Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà 
em yêu thích.
+ Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân 
trường đã gắn bó với em và bạn bè.
+ Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em 
biết qua phim ảnh, sách báo.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS nhắc lại bố cục
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS viết bài vào vở
văn
- Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS đọc soát, sửa lại bài của mình
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài 
viết - HS nhận xét.
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo 
HD của GV - Lắng nghe
- Gv mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn.
+ Kể tên các loài mà em biết?
+ Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích?
 + Nêu quy tắc viết hoa tên người tên cơ 
 quan?
 + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo dụng.
 số lượng nhóm).
 + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng 
 HS)
 + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm 
 nào nhanh nhất và trả lời đúng nhiều nhất thì 
 nhóm đó chiến thắng và trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 Toán 
 LUYỆN TẬP – TRANG 87
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân 
 phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số
 - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số.
 - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát
 - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp
+ Câu 1: tính × ; × 
 3 5 6 7 2 3 6 2
 = = 
 3 × 5 15 5
 1 2 2 1
 = = 
 6 × 7 42 21
+ Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
 - HS nêu miệng: Muốn nhân 
 hai phân số, ta lấy tử số nhân 
- GV dẫn dắt vào bài mới
 với tử số, mẫu số nhân với 
 mẫu số.
 - HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân 
phân số với số tự nhiên
- GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số 
tự nhiên:
 + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh được - HS quan sát, lắng nghe.
tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên cho phân 
 2
số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính sau. GV HD 
 5
HS cách thực hiện
 - HS lần lượt làm bảng con 
 kết hợp đọc miệng các số 
 9 9 8 72
 : ×
- YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 11 × 8 = 11 1 = 11;
 9 4 15 4 4 2 8
a) × 8 ; × 2 ; × 0 × 2 = × = 
 11 5 8 5 5 1 5
 15
 × 0 = 0
 Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 8
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh 
Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân ngh1iệm.
 -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài
- Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép 
nhân. - HS nhắc lại
- GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - HS thực hiện
 4 3 4 12
 a) 3 × = × = 
 11 1 11 11
 4 3 × 4 12
 hoặc 3 × = = 
 11 11 11
 4 5 2
a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; 5 1 5 5
 11 4 5 b) 1 × × = 
 4 = 1 4 4
 5 1 × 5 5 5
 hoặc 1× = 
 4 = 4 4 4
 2
 c) 0 × 
 5 = 0
 - HS lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu bài
 3
Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm - HS phân tích bài toán
 5
- GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở nháp
- Gọi HS phân tích bài toán Bài giải:
- GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp Chu vi hình vuông là:
 3 12
 × 4 = (dm)
- GV HS trình bày. 5 5
- Mời các HS khác nhận xét 12
 Đáp số: dm
- GV nhận xét chung, tuyên dương. 5
 - HS trình bày bài
Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien 
 - Các HS khác nhận xét.
thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu 
 61 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao 
 6 
nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá - HS nêu yêu cầu bài.
nhân) - HS phân tích bài toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS trả lời
- Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài tập vào vở
+ Bài toán hỏi gì? Bài giải:
+ Bài toán cho biết gì? Tàu vũ trụ bay vòng quanh 
- GV mời 1 HS nêu cách làm: thiên thể số ki – lô - mét là:
- Cả lớp làm bài vào vở: 61
 × 6 = 61(km)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 6
 Đáp án: 61km
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS trình bày bài.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_cao.docx