Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 62 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 35
 Thứ 2 ngày 13 tháng 05 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NẾP SỐNG ĐẸP CHO HỌC 
 SINH 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS biết và thực hiện được nếp sống đẹp cho bản thân. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Hình thức: Tuyên truyền
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
- GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong 
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS chú ý lắng nghe.
3. Tuyên truyền về nếp sống đẹp cho 
học sinh.
 - HS theo dõi. 
- Đại diện lớp 3C lên Tuyên truyền về 
nếp sống đẹp cho học sinh.
- GV nhắc HS nghiêm túc theo dõi 
khi sinh hoạt dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________________ Tiếng Việt
 ĐỌC: NGÀY HỘI ( Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước 
của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới.
 - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về 
quê hương đất nước.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy tính, ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3.2. Luyện đọc lại.
 - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
 - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một 
 số lượt.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3.3. Luyện tập theo văn bản.
 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
 các tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và 
 đặt câu với 1-2 tính từ tìm được.
 - Mời học sinh làm việc cá nhân 
 - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở.
 - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết 
 quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa 
 chữa cho nhau.
 - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo - Mời một số HS trình bày dãy
 + Tính từ chỉ màu sắc: trắng xanh, đen, 
 vàng, đỏ.
 + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ 
 câu trắng đang bay lượn trên bầu 
- GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu trời .
sắc trong câu mình đặt.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Lắng nghe
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm 
trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện 
pháp nhân hóa và cho biết tác dụng của - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
 - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết 
- Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ quả.
 - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác 
 lắng nghe, nhận xét.
 + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân 
 hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây 
 chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp 
 nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. 
 Phép nhân hóa giúp câu thơ trở nên 
 sinh động, chim bồ câu như người bạn 
 gần gũi, thân thiết của con người.
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
- GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên học vào thực tiễn.
đọc diễn cảm đoạn thơ, bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
 _________________________________________
 Toán 
 BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số. 
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
thể dục buổi sáng”.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện.
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm. - 1 số HS trình bày, cả lớp nhận xét. 
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép 
tính trong biểu thức. - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS 
khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp nhận 
 - Mời 3 HS lên bảng sửa bài. xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 Bài 3: - HS đọc.
 - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu.
 - Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho 
 biết gì, hỏi gì, cách làm bài) - HS thực hiện.
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở 
 để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp nhận 
 - Mời 1 HS lên bảng sửa bài. xét.
 Bài giải:
 Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà và 
 trồng cây là:
 2 3 7
 + = (diện tích)
 5 10 10
 Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân và 
 lối đi là:
 7 3
 1 - = (diện tích)
 10 = 10
 3
 Đáp số: diện tích
 10 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
 Bài 4: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu.
 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4.
 bảng nhóm.
 - Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày - 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả 
 cách làm. lớp nhận xét.
 - Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để - HS thực hiện.
 kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của 
 nhóm bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
 3. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5. - HS làm bài.
 - Mời 1-2 HS nêu phép tính. - 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp nhận 
 - Nhận xét tiết học. xét.
 - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): . 
 .
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Lịch sử và Địa Lý
 ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ 
trên bản đồ hoặc lược đồ.
 - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
 - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
 - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
 Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
 - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các 
vùng của Việt Nam.
 - Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Ti vi, máy tính
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số câu 
 Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để hỏi khơỉ động bài học. 
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 
tỉnh thành? tỉnh thành.
+ Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa.
+ Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được 
di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới
- GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù 
hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo 
 - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau 
luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
 thảo luận trả lời các câu hỏi.
 A. – 2, 7, 8
 B. – 5, 6, 9
+ Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở C. – 1, 3, 4, 10 
- GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS nhận xét nhóm bạn
quả.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng 
Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam bộ vào vở 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi
 - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
 - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du 
lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích 
(theo gợi ý dưới đây)
- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu 
về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã 
đây): chuẩn bị.
+ Tên vùng. - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả 
 lời các câu hỏi gợi ý.
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn 
hóa tiêu biểu. + Tên vùng là .. + Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch 
 sử ..
 + Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó.
 + Danh nhân lịch sử ..
 - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện 
 lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn được + Một số nét văn hóa đặc sắc ..
 thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới thiệu 
 + Cảm nghĩ của mình về vùng em đang 
 về địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và cử 
 sống .
 đại diện thuyết minh về địa danh của đội mình. 
 Đội nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội - Các nhóm lên chia sẻ về địa danh đó.
 thắng cuộc.
 - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn.
 địa danh đó.
 - HS bình chọn nhóm có thuyết trình về 
 - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu địa phương mình hay nhất và ấn tượng 
 hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. nhất.
 - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết - HS lắng nghe.
 trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng 
 nhất
 - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người thân 
 sử cho người thân nghe. nghe.
 + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa 
 phương mình cho người thân nghe
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _____________________________________________ Khoa học
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật 
trong chuỗi thức ăn.
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân 
bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn 
trong tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. 
khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau 
điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi khi học xong chủ đề
trường.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung 
chính của chủ đề
- GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực 
hình 1. hiện yêu cầu
 - 2-3 HS nêu các nội dung chính có 
- GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ trong chủ đề 6
sung. - Nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu 
khổ to và trình bày các nội dung chính trong hỏi.
chủ đề.
- GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng 
hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề - HS lắng nghe và thực hiện
để giới thiệu về chuỗi thức ăn.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to 
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và thuyết trình kết quả.
 - HS các nhóm khác nhận xét, bổ 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội sung.
dung. - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của 
thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS thực hiện yêu cầu
- YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn 
chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - HS chia sẻ trong nhóm 2
- YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp
- YC HS chia sẻ trước lớp - HS khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét. - KQ:
 + Khoai tây Chuột Rắn
 + Cỏ Gà Cáo
 + Cỏ Thỏ Hổ ...
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
* GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - 2-3 HS nêu
nguồn từ thực vật.
- GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời 
thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ của mình(VD: Nêu vai trò của thực 
lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là 
sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. thức ăn của con người và nhiều loài 
 động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi 
- GV nhận xét, tuyên dương HS sống chính nó và các sinh vật khác, 
- GV tổng kết về vai trò của thực vật trong ...)
chuỗi thức ăn. - HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - HS lắng nghe.
- GV cho HS quan sát hình và phát hiện các 
sinh vật có trong vườn.
 - HS kể tên các sinh vật có trong 
 vườn.
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: 
+ Nhận xét về môi trường sống của các sinh 
vật có trong hình.
+ Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu
vật có mặt trong hình.
+ Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể 
sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm 
thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân 
bằng chuỗi thức ăn trong vườn.
- YC HS chia sẻ trước lớp
- Mời các nhóm khác nhận xét.
 - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
 - Các HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS - KQ: trong hình có các sinh vật là 
Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi 
- GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể 
- YC HS quan sát bảng nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế 
 số lượng của muỗi. - HS lắng nghe
 - 1 HS nêu yêu cầu 
 - HS quan sát bảng
- GV gọi HS đọc thông tin trong bảng
- GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn 
“nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và 
giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm 
đó.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
 - 1 HS đọc thông tin trong bảng
 - HS thực hiện theo yêu cầu
 - HS chia sẻ trước lớp
 - HS nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm 
 sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải 
 xuống hồ, sông; sử dụng phân bón 
 được củ từ gốc rau, củ, quả. Những 
 việc “không nên”: sử dụng phân bón 
 hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, 
 thú rừng.
 - HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò 
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về cơi.
vai trò của của thực vật đối với việc cung 
cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi 
lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều 
 hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 .............................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ II
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong 
tập luyện.
 - Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực.
 - Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách 
giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và 
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện :
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá 
nhân
 IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, 
 Khởi động yêu cầu giờ học 
 - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
 tay, cổ chân, vai, khởi động. GV.
 hông, gối,... 
 - Trò chơi “Tìm 
 - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 người chỉ huy”
 2-3’
 II. Phần cơ bản:
 - Kiến thức.
 - Ôn BT bài tập 
 phối hợp dẫn bóng - - GV cho HS nhắc 
 ném bóng hai tay lại động tác kết 
 trước ngực hợp phân tích kĩ 
 
 16-18’ thuật , những lưu ý 
 - Bài tập phối hợp khi thực hiện động HS quan sát GV làm 
 dẫn bóng - ném tác mẫu
 bóng hai tay trước 
 
 ngực - Cho 2 HS lên  
 thực hiện động tác   
    
 mẫu 
     
     
     
      
  
   
     
  
      
     
  
     
    
    
   
     
    
    
        
   
   
       
     
      
    
      
     
      
  
     
   
   
   
   
     
  
    
     
  
      
    
  
     
   
     
   
     
  
     
     
  
      
   
  
  
 
   - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát
 nhận xét, đánh 
-Luyện tập
 giá tuyên dương
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm 1 lần - GV thổi còi - 
 HS thực hiện 
Tập theo cặp đôi 4 lần 
 động tác.
 3 lần 
 - Gv quan sát, 
 Tập theo cá nhân 
 4 lần - Đội hình tập luyện 
Thi đua giữa các tổ sửa sai cho HS.
 đồng loạt. 
 1 lần - Y,c Tổ trưởng 
 cho các bạn luyện 
 tập theo khu vực. 
 
 - Tiếp tục quan 
- Trò chơi “Chuyền sát, nhắc nhở và 
bóng 4”. sửa sai cho HS
 - Phân công tập 
 theo cặp đôi
 ĐH tập luyện theo tổ
 1 lần
 GV Sửa sai  
 - GV tổ chức cho     
- Bài tập PT thể lực:
 HS thi đua giữa  GV 
- Vận dụng: các tổ.
 - GV và HS nhận 
 xét đánh giá tuyên - HS vừa tập 
 dương. vừa giúp đỡ 
 nhau sửa động 
 - GV nêu tên trò tác sai
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua 
 trình diễn 
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
III.Kết thúc người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy bước - Chơi theo hướng 
thân. nhỏ tại chỗ đánh tay dẫn 
 tự nhiên 20 lần
- Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan 
 3-5’ sát tranh trong sách 
 Hướng dẫn HS Tự 
 trả lời câu hỏi?
ôn ở nhà 
 - GV hướng dẫn HS chạy kết hợp đi 
- Xuống lớp
 lại hít thở
 - Nhận xét kết quả, ý 
 4- 5’
 thức, thái độ học của - HS trả lời
 hs.
 - HS thực hiện thả 
 - VN ôn lại bài và lỏng
 chuẩn bị bài sau. 
 - ĐH kết thúc
 
 
 
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT : VIẾT GIẤY MỜI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết giấy mời theo mẫu
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để 
mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức.
 - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
 - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và cách viết giấy mời, vận dụng vào thực tiễn.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
 - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti iv, máy tính III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức HS hát và vận động theo - HS hát vận động theo bài hát
 bài “Những lá thuyền ước mơ”.
 - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình.
 + Trong bài hát vừa rồi bạn nhỏ đã mời 
 các bạn cùng làm gì với mình?
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Hoạt động.
 Bài 1. Đọc giấy mời sau và tìm thông 
 tin ứng với các mục nêu ở bên.
 - GV đưa màn hình giấy mời yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp 
 thảo luận nhóm 4 quan sát và tìm thông án
 tin ứng với các mục: - Đại diện 2-3 nhóm trình bày
 + Tiêu đề giấy mời + Giấy mời tham dự thi buổi thi kể 
 + Người mời chuyện sáng tạo
 + Người được mời + Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng lớp 4A
 + Sự kiện mời + Ngô Minh Loan, lớp trưởng lớp 4B
 + Thời gian tổ chức sự kiện + Buổi thi kể chuyện sáng tạo
 + Địa điểm tổ chức sự kiện + 15h30p, thứ Năm, ngày 11/04/2024
 + Mong muốn và đề nghị + Phòng học lớp 4A
 - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận + Rất vui được đón tiếp!
 xét chung và chốt nội dung. - Nhóm khác nghe, nhận xét
 - GV nhận xét chung.
 Bài 2. Viết giấy mời để mời một bạn - HS lắng nghe.
 lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện 
 tiếng Việt do lớp em tổ chức
 - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
 - GV yêu cầu HS xem lại cách viết giấy nghe bạn đọc.
 mời ở bài tập một để đưa ra câu hỏi gợi ý - HS xem lại bài 1 trả lời câu hỏi hướng dẫn HS:
 + Em viết giấy mời cho sự kiện gì?
 + Sự kiện mời: buổi thi Hùng biện tiếng 
 + Tên sự kiện trình bày như thế nào? Việt
 - GV lưu ý HS chọn cách trang trí giấy + Trình bày in hoa (rõ ràng, nổi bật)
 mời cho đẹp mắt và nêu mong muốn và - Lắng nghe
 đề nghị cho phù hợp với sự kiện được tổ 
 chức.
 - GV yêu cầu HS viết vào giấy rời - HS viết giấy mời vào giấy rời.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần)
 Bài 3. Trao đổi giấy mời em vừa viết 
 với bạn để cùng soát lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe.
 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 trao - Lớp thảo luận nhóm 4 và đổi giấy mời 
 đổi giấy mời để góp ý cho nhau để nhận xét, góp ý, cho nhau. 
 Bài 4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh 
 sửa giấy mời theo hướng dẫn
 - GV yêu cầu các nhóm chọn ra những - Các nhóm lựa chọn, trình bày giấy mời 
 giấy mời đúng thể thức, trình bày đẹp trước lớp. Nhóm khác quan sát, nhận xét. 
 sáng tạo để thi giữa các nhóm.
 - GV chọn ra giấy mời tốt nhất để trao 
 giải - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét chung, kết luận.
 Khi viết giấy mời cần lưu ý viết đầy đủ 
 thông tin, đúng thể thức, có ý tưởng 
 trình bày độc dáo, sáng tạo. 
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - GV yêu cầu HS về nhà viết giấy mời - HS vận dụng bài học về nhà viết giấy 
 bố/mẹ tới dự buổi thi kể chuyện theo mời gửi bố/mẹ.
 sách báo của lớp.
 - GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) 
 ______________________________________
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
 - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, 
phép trừ, phép nhân, phép chia phân số.
 - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép 
nhân phân số.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.
 - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 8 13 8 13 8 78 86 43
+ Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = = 
 36 6 36 6 36 36 36 18
 17 2 17 2 17 12 5
+ Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = 
 42 7 42 7 42 42 42
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. 
- GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe.
giản.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào 
làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_cao.docx