Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 05 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NẾP SỐNG ĐẸP CHO HỌC SINH I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết và thực hiện được nếp sống đẹp cho bản thân. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Hình thức: Tuyên truyền Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3. Tuyên truyền về nếp sống đẹp cho học sinh. - HS theo dõi. - Đại diện lớp 3C lên Tuyên truyền về nếp sống đẹp cho học sinh. - GV nhắc HS nghiêm túc theo dõi khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài văn, biết yêu quý đoàn kết với các bạn nhỏ năm châu, tự hào về quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - Mời học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo - Mời một số HS trình bày dãy + Tính từ chỉ màu sắc: trắng xanh, đen, vàng, đỏ. + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ câu trắng đang bay lượn trên bầu - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu trời . sắc trong câu mình đặt. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện pháp nhân hóa và cho biết tác dụng của - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ quả. - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa giúp câu thơ trở nên sinh động, chim bồ câu như người bạn gần gũi, thân thiết của con người. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên học vào thực tiễn. đọc diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. _________________________________________ Toán BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị biểu thức các phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi, bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. thể dục buổi sáng”. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng - HS thực hiện. phép tính. - Mời 1 số HS trình bày cách làm. - 1 số HS trình bày, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp nhận - Mời 3 HS lên bảng sửa bài. xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho biết gì, hỏi gì, cách làm bài) - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp nhận - Mời 1 HS lên bảng sửa bài. xét. Bài giải: Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà và trồng cây là: 2 3 7 + = (diện tích) 5 10 10 Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân và lối đi là: 7 3 1 - = (diện tích) 10 = 10 3 Đáp số: diện tích 10 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4. bảng nhóm. - Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày - 1 HS lên bảng trình bày bài làm, cả cách làm. lớp nhận xét. - Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để - HS thực hiện. kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5. - HS làm bài. - Mời 1-2 HS nêu phép tính. - 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp nhận - Nhận xét tiết học. xét. - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): . . _______________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa Lý ÔN TẬP CUỐI NĂM (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số câu Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để hỏi khơỉ động bài học. + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận trả lời các câu hỏi. A. – 2, 7, 8 B. – 5, 6, 9 + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở C. – 1, 3, 4, 10 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS nhận xét nhóm bạn quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới đây) - Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã đây): chuẩn bị. + Tên vùng. - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả lời các câu hỏi gợi ý. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu. + Tên vùng là .. + Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử .. + Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. + Danh nhân lịch sử .. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn được + Một số nét văn hóa đặc sắc .. thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới thiệu + Cảm nghĩ của mình về vùng em đang về địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và cử sống . đại diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội - Các nhóm lên chia sẻ về địa danh đó. thắng cuộc. - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. địa danh đó. - HS bình chọn nhóm có thuyết trình về - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu địa phương mình hay nhất và ấn tượng hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. nhất. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết - HS lắng nghe. trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người thân sử cho người thân nghe. nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi khi học xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hình 1. hiện yêu cầu - 2-3 HS nêu các nội dung chính có - GV mời HS nêu các nội dung chính có trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ trong chủ đề 6 sung. - Nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu khổ to và trình bày các nội dung chính trong hỏi. chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề - HS lắng nghe và thực hiện để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và thuyết trình kết quả. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội sung. dung. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS thực hiện yêu cầu - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - HS chia sẻ trong nhóm 2 - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp - YC HS chia sẻ trước lớp - HS khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét. - KQ: + Khoai tây Chuột Rắn + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - 2-3 HS nêu nguồn từ thực vật. - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ của mình(VD: Nêu vai trò của thực lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. thức ăn của con người và nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi - GV nhận xét, tuyên dương HS sống chính nó và các sinh vật khác, - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong ...) chuỗi thức ăn. - HS khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các sinh vật có trong vườn. - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - KQ: trong hình có các sinh vật là Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể - YC HS quan sát bảng nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế số lượng của muỗi. - HS lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 1 HS đọc thông tin trong bảng - HS thực hiện theo yêu cầu - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả. Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Học sinh chia nhóm và tham gia trò + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về cơi. vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Địa điểm – phương tiện : - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Tìm - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. người chỉ huy” 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn BT bài tập phối hợp dẫn bóng - - GV cho HS nhắc ném bóng hai tay lại động tác kết trước ngực hợp phân tích kĩ 16-18’ thuật , những lưu ý - Bài tập phối hợp khi thực hiện động HS quan sát GV làm dẫn bóng - ném tác mẫu bóng hai tay trước ngực - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh -Luyện tập giá tuyên dương Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện Tập theo cặp đôi 4 lần động tác. 3 lần - Gv quan sát, Tập theo cá nhân 4 lần - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ sửa sai cho HS. đồng loạt. 1 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan - Trò chơi “Chuyền sát, nhắc nhở và bóng 4”. sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ 1 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho - Bài tập PT thể lực: HS thi đua giữa GV - Vận dụng: các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - HS vừa tập dương. vừa giúp đỡ nhau sửa động - GV nêu tên trò tác sai chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt III.Kết thúc người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy bước - Chơi theo hướng thân. nhỏ tại chỗ đánh tay dẫn tự nhiên 20 lần - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan 3-5’ sát tranh trong sách Hướng dẫn HS Tự trả lời câu hỏi? ôn ở nhà - GV hướng dẫn HS chạy kết hợp đi - Xuống lớp lại hít thở - Nhận xét kết quả, ý 4- 5’ thức, thái độ học của - HS trả lời hs. - HS thực hiện thả - VN ôn lại bài và lỏng chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT : VIẾT GIẤY MỜI I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết giấy mời theo mẫu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và cách viết giấy mời, vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Ti iv, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS hát và vận động theo - HS hát vận động theo bài hát bài “Những lá thuyền ước mơ”. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. + Trong bài hát vừa rồi bạn nhỏ đã mời các bạn cùng làm gì với mình? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Bài 1. Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên. - GV đưa màn hình giấy mời yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp thảo luận nhóm 4 quan sát và tìm thông án tin ứng với các mục: - Đại diện 2-3 nhóm trình bày + Tiêu đề giấy mời + Giấy mời tham dự thi buổi thi kể + Người mời chuyện sáng tạo + Người được mời + Vũ Mạnh Hoàn, lớp trưởng lớp 4A + Sự kiện mời + Ngô Minh Loan, lớp trưởng lớp 4B + Thời gian tổ chức sự kiện + Buổi thi kể chuyện sáng tạo + Địa điểm tổ chức sự kiện + 15h30p, thứ Năm, ngày 11/04/2024 + Mong muốn và đề nghị + Phòng học lớp 4A - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận + Rất vui được đón tiếp! xét chung và chốt nội dung. - Nhóm khác nghe, nhận xét - GV nhận xét chung. Bài 2. Viết giấy mời để mời một bạn - HS lắng nghe. lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS xem lại cách viết giấy nghe bạn đọc. mời ở bài tập một để đưa ra câu hỏi gợi ý - HS xem lại bài 1 trả lời câu hỏi hướng dẫn HS: + Em viết giấy mời cho sự kiện gì? + Sự kiện mời: buổi thi Hùng biện tiếng + Tên sự kiện trình bày như thế nào? Việt - GV lưu ý HS chọn cách trang trí giấy + Trình bày in hoa (rõ ràng, nổi bật) mời cho đẹp mắt và nêu mong muốn và - Lắng nghe đề nghị cho phù hợp với sự kiện được tổ chức. - GV yêu cầu HS viết vào giấy rời - HS viết giấy mời vào giấy rời. - GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần) Bài 3. Trao đổi giấy mời em vừa viết với bạn để cùng soát lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 trao - Lớp thảo luận nhóm 4 và đổi giấy mời đổi giấy mời để góp ý cho nhau để nhận xét, góp ý, cho nhau. Bài 4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn - GV yêu cầu các nhóm chọn ra những - Các nhóm lựa chọn, trình bày giấy mời giấy mời đúng thể thức, trình bày đẹp trước lớp. Nhóm khác quan sát, nhận xét. sáng tạo để thi giữa các nhóm. - GV chọn ra giấy mời tốt nhất để trao giải - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, kết luận. Khi viết giấy mời cần lưu ý viết đầy đủ thông tin, đúng thể thức, có ý tưởng trình bày độc dáo, sáng tạo. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà viết giấy mời - HS vận dụng bài học về nhà viết giấy bố/mẹ tới dự buổi thi kể chuyện theo mời gửi bố/mẹ. sách báo của lớp. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ______________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 8 13 8 13 8 78 86 43 + Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = = 36 6 36 6 36 36 36 18 17 2 17 2 17 12 5 + Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = 42 7 42 7 42 42 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe. giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_cao.docx