Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 21 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 36
 Thứ Hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP TIẾT 6 + 7
 I. Yêu cầu câu cần đạt
 - Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (câu hỏi trả lời miệng).
 - Kiểm tra đọc hiểu (đọc một bài và trả lời câu hỏi bằng hình thức viết).
 - Viết một đoạn văn hoặc bài văn theo yêu cầu nêu trong Chương trình Tiếng Việt 
lớp 4 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: sgk, vở ghi
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 + Nêu tên loại cây mà em thích nhất. - HS hát theo nhạc bài “Vườn cây của ba”
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu.
 - Giới thiệu bài - ghi bài.
 2. Luyện tập, thực hành 
 A. ĐỌC
 Bài 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu 
 hỏi - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
 + Nêu yêu cầu? - HS nghe 
 - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt 
 động kiểm tra đọc thành tiếng bài - HS thực hiện 
 Chiếu thu quê em, nghe GV giới thiệu 
 sơ lược bài đọc và giải thích một số từ 
 ngữ khó (nếu HS không hiểu). - Một số HS trình bày trước lớp.
 – Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Câu a. Kế còn 5 sự vật được miêu tả trong 
 bài thơ. (nắng, chuồn kim, hoa chuối, con 
 chim, dòng sống, nước, con bò, cảnh điều, 
 lúa, dừa....)
 + Câu b. Tìm trong bài 2 câu thơ có sử dụng 
 biện pháp nhân hoá (Chọn 2 câu trong những 
 câu sau: Con chim giấu chiếu trong cánh; Hoàng hồn say về chạng vạng; Lúa bá vai 
 nhau chạy miết, Mây trốn đâu rồi chẳng biết 
 ...)
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
=> Chốt: các từ chỉ sự vật và sử dụng - HS thực hiện 
biện pháp nhân hoá để câu văn thêm 
sinh động 
Bài 2. Đọc – hiểu
+ Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa 
trên phần luyện nói ở bài tập 1) - HS thực hiện.
Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp 
ý và chỉnh sửa bài cho nhau. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
+ Nêu yêu cầu?
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài Hơn một - HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi, nhận 
nghìn ngày vòng quanh Trái Đất và xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho nhau.
thực hiện các yêu cầu.
+ Trao đổi bài nhóm đôi.
- GV mời một số HS đọc bài 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Một số HS đọc một số bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS - Đáp án:
 + Câu 1. Ngày 20 tháng 9 năm 1519 có sự 
 kiện năm chiếc thuyền lớn ra khơi, khởi điều 
 cuộc hành trình hơn một nghìn ngày vòng 
 quanh Trái Đất.
 + Câu2. Ma - gien-lăng đặt tên cho đại dương 
 mới tìm được là Thái Bình Dương (đáp án B).
 + Câu 3. Ma – gien- lăng đặt tên cho đại 
 dương mới như vậy vì ông thấy nơi này rất 
 yên bình (đáp án B).
 + Câu 4. Những khó khăn mà đoàn thám 
 hiểm gặp phải: thức ăn cạn, nước ngọt hết, 
 thuỷ thủ phải uống nước tiểu, phải ninh nhừ 
 giày và thắt lưng da để ăn.
 + Câu 5. Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng 
 đã di theo hình trình như sau: Châu Âu - Đại Tây Dương- châu Mỹ- Thái Bình Dương- 
 châu Á- Ấn Độ Dương
 + Câu 6. Những kết quả mà đoàn thám hiếm 
 đã đạt được khẳng định Trái Đất hình cầu, 
 phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất 
 mới.
 + Câu 7. Trong bài đọc có 8 danh từ riêng là 
 Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Đại 
 Tây Dương, Thái Bình Dương, Ma-tan, Ấn 
 Độ Dương, (châu) Âu.
 + Câu 8: Chủ ngữ: đoàn thám hiểm
 Vị ngữ: phát hiện một eo biến dẫn tới một đại 
 dương mênh mông
 Trạng ngữ: khi tới gắn mỏm cực nam.
 + Câu 9: HS tự viết 1 câu. Yêu cầu: đúng 
 ngữ pháp; đúng chủ đề (nói về Ma-gien-lăng) 
 trong câu có thành phần trạng ngữ.
B. VIẾT
+ Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS chọn 1 để trong 2 đề bài - HS viết bài văn
đã cho và viết bài. 
- GV chọn thời gian thích hợp để chấm, 
chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS đọc câu 
- Đọc một câu trong bài văn của em, - Nhận xét
trong đó có dùng biện pháp nhân hoá. - HS tự nêu cảm nhận.
- Qua tiết học này em cảm nhận được 
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
 .......................................................................................................................... 
 ___________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 ĐỘNG TÁC NÉM NÉM RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI
 ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay 
trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai 
tay trước ngực.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước 
ngực.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 Khởi động phổ biến nội dung, 
   
   
    
      
   
  
      
   
   
     
      
     
   
    
      
    
    
   
   
     
        
   
     
   
    
    
     
     
  
       
   
    
   
  
   
    
    
     
   
    
    
      
  
   
     
   
   
   
   
    
   
    
  
     
   
  
    
  
   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học 
tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
hông, gối,... khởi động. GV.
- Trò chơi “Tìm 
người chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
 2-3’ 
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn BT bài tập 
phối hợp dẫn bóng - 
ném bóng hai tay - GV làm mẫu lại 
trước ngực 16-18’ động tác kết hợp 
 phân tích kĩ thuật , HS quan sát GV làm 
- Bài tập phối hợp những lưu ý khi mẫu
dẫn bóng - ném thực hiện động tác 
bóng hai tay trước 
ngực - Cho 2 HS lên thực 
 hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát
 - GV cùng HS 
 nhận xét, đánh 
-Luyện tập giá tuyên dương
Tập đồng loạt 1 lần 
Tập theo tổ nhóm - Đội hình tập luyện 
 4 lần đồng loạt. 
 - GV thổi còi - ￿
Tập theo cặp đôi 3 lần HS thực hiện ￿￿￿￿
 động tác. ￿￿￿￿
 - Gv quan sát, sửa ￿
 sai cho HS.
 4 lần - Y,c Tổ trưởng Tập theo cá nhân cho các bạn luyện 
 tập theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ
 1 lần nhắc nhở và sửa  
Thi đua giữa các tổ sai cho HS     
 - Phân công tập  GV 
- Trò chơi “Chuyền theo cặp đôi
bóng 4”. - HS vừa tập vừa 
 GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 
 3-5’ động tác sai
 - GV tổ chức cho 
 HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua 
- Bài tập PT thể lực: các tổ. trình diễn 
 1 lần - GV và HS nhận 
 xét đánh giá tuyên
- Vận dụng: dương. - Chơi theo hướng 
 - GV nêu tên trò dẫn 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò ￿￿￿￿￿￿￿￿
 chơi cho HS. 
 - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi lại 
 dương và sử phạt hít thở
 người phạm luật
III. Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Cho HS chạy bước - HS trả lời
thân. nhỏ tại chỗ đánh tay 
- Nhận xét, đánh giá tự nhiên 20 lần
chung của buổi học. 
 Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan 
ôn ở nhà sát tranh trong sách - HS thực hiện thả lỏng
- Xuống lớp trả lời câu hỏi?
 - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs. 
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
 ___________________________________________
 Khoa học
 TỔNG KẾT MÔN HỌC (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. 
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
- Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài 
học.
- Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm 
chắc kiến thức.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài 
học.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học 
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi
Hộp quà bí mật để khởi động bài học. 
Nội dung: - HS nêu tên 3 chủ đề.
+ Nêu tên các chủ đề mà em đã được 
học trong học kỳ 2 - HS chia sẻ ý kiến của mình
+ Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội dung của chủ đề nào? Hãy 
chia sẻ nội dung em thích? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt 
vào bài mới
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức 
của 3 chủ đề (Thảo luận nhóm 4)
- YC HS xem lại kiến thức trong 3 chủ - HS xem lại kiến thức
đề đã học: chủ đề nấm, con người và 
sức khỏe, sinh vật và môi trường. 
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại - HS chia thành các nhóm 4, đại diện các 
diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ và nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực hiện yêu 
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. cầu.
* Nhóm 1, 4: Thảo luận nội dung về chủ + Nấm có hình dạng kích thước và màu sắc 
đề Nấm khác nhau, nơi sống đa dạng (gỗ mục, rơm 
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của rạ, góc tường nhà, trên bánh mì để lâu 
nấm? ngày,...). Một số bộ phận của nấm: mũ nấm, 
 thân nấm, chân nấm.
 + Ích lợi của nấm dùng để ăn, dùng để chế 
 biến thực phẩm. Tác hại của nấm gây hỏng 
 thực phẩm và nấm độc gây nguy hiểm cho 
+ Câu 2: Nấm có vai trò và tác hại gì đối tính mạng con người.
với đời sống con người? + Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc, hình 
 dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại 
 cho sức khỏe của con người. Sử dụng các loại 
+ Câu 3: Nấm mốc gây những tác hại gì thực phẩm bị nhiễm nấm mốc gây tác hại cho 
đến thực phẩm và sức khỏe của con gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung 
người? thư, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
 + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho 
 thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày: Thực phẩm 
 có thể bị hỏng do tác động của các nấm mốc. Để 
 bảo quản thực phẩm chúng ta cần sử dụng một số 
 biện pháp như sấy khô, làm lạnh, ... + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn: 
tránh nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và 
sống hàng ngày. chất khoáng. 
 + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các 
 hoạt động sống
* Nhóm 2, 5: Thảo luận nội dung về chủ + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.
đề Con người và sức khỏe. + Vitamin và chất khoáng: Tăng cường sức đề 
+ Câu 1: Nêu các nhóm chất dinh kháng giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu 
dưỡng có trong thức ăn. hóa tốt
 + Chất béo: Chất béo dự trữ năng lượng, giúp cơ 
+ Câu 2: Nêu vai trò của các nhóm thể hấp thu các Vitamin A, D, E, K.
chất dinh dưỡng. - Rau củ chứa nhiều vitamin, chất khoáng và 
 chất xơ. Các chất sơ Tuy không có giá trị về 
 dinh dưỡng nhưng giúp cho cơ quan tiêu hóa 
 hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.
 + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn 
 thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. Vận động cơ 
 thể ít nhất 60 phút mỗi ngày, ...
 + Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo 
+ Câu 3: Vì sao cần phải ăn nhiều rau, sức khỏe bảo vệ tính mạng và phòng tránh 
củ? bệnh tật cho bản thân.
 - Nguyên tắc khi bơi:
+ Câu 4: Nêu các biện pháp để phòng 
tránh các bệnh liên quan đến dinh 
dưỡng. + HS nêu các chuỗi thức ăn
 + Thực vật là thức ăn của con người và động 
 vật.
+ Câu 5: Vì sao cần sử dụng thực + Thực vật thường là sinh vật đứng đầu 
phẩm an toàn? chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả 
 năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để + Câu 6: Nêu nguyên tắc an toàn khi nuôi sống chính nó và các sinh vật khác.
bơi hoặc tập bơi + Dọn dẹp vệ sinh nơi ở, trồng cây xanh, 
 tham gia các hoạt động bảo vệ động vật 
 hoang dã, ...
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo 
 luận
*Nhóm 3, 6: Thảo luận nội dung về chủ - HS các nhóm khác nhận xét.
đề Sinh vật và môi trường. - HS lắng nghe 
+ Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn 
giữa các sinh vật trong khu vườn hoặc 
hồ nước.
+ Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của 
thực vật đối với việc cung cấp thức ăn 
cho con người và động vật.
+ Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh 
vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
+ Câu 4: Hãy kể về những việc em 
hoặc người thân, người dân đã làm để 
giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá 
nhân) - HS thực hiện vẽ tranh
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các 
chủ đề đã học. Nội dung: Em thích nội 
dung của chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và thuyết 
nội dung của chủ đề đó. trình tranh.
- GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình 
trước lớp
VD: - HS lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV HD HS nội dung ôn tập theo các 
chủ đề để chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
- YC HS thực hiện tốt các nội dung đã - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
học trong các chủ đề.
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, nhảy theo nhạc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”) 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -1 HS nêu yêu cầu
- GV chữa bài bằng trò chơi: “Tôi là ai?” -Quản trò nêu câu hỏi:
- GV gọi 1 HS làm quản trò. VD: Tôi gồm .. Tôi là ai?
 + Trả lời: Bạn là số tự nhiên 
 -HS viết số vào bảng con.
 - Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc 
- GV nhận xét, tuyên dương. lại số vừa ghi.
Bài 2: Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV soi chữa bài. Kết quả
2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 758; - HS suy nghĩ làm vào vở. 
34 x 14 = 4 536; 74 165 : 5 = 3 758
- Khi đặt tính cần lưu ý gì? -HS nhận xét kết quả, cách đặt 
- GV Nhận xét, tuyên dương. tính
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu: - HS trả lời
+ Sắp xếp các số 3 142; 2413; 2 431; 3 421
 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn
 b. Theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS đọc bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào bảng con
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
a. 2 413, 2 431, 3 142, 3 421 - HS suy nghĩ làm vào bảng con
b. 3 421, 3 142, 2 431, 2 413. - Để sắp xếp đúng thứ tự các em cần làm gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS trả lời: Cần so sánh các số.
-GV gọi HS đọc bài toán
+ Trong ba ngày mỗi ngày cửa hàng bán được số 
mét vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m. Hỏi trung 
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét - HS đọc bài
vải.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở
- GV gọi HS chia sẻ bài làm. -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS 
- Lớp đối chiếu, nhận xét: làm bảng phụ.
 Bài giải - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
vải là: ( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m) - + Tìm trung bình mỗi ngày của 
 Đáp số: 45 m vải hàng bán được bao nhiêu mét vải 
- GV nhận xét tuyên dương. bạn làm thế nào?
Bài 5. (Làm việc cá nhân) - + Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng -1HS đọc bài.
15m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi 
và diện tích mảnh đất đó.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp.
- GV cho HS soi, chữa bài - HS nêu
 - HS làm vào nháp
- GV cho HS dưới lớp hỏi bạn cách làm. - 1HS mang bài lên trình bày kết 
Dự kiến câu hỏi: quả, HS khác quan sát, nhận xét
+ Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 15 x 2? Bài giải
+ Tính chu vi và diện tích bạn làm thế nào? Chiều dài mảnh đất là:
 15 x 2 = 30 (m)
 Chu vi mảnh đất là:
 (15+ 30) x 2 = 20 (m)
- GV nhận xét chốt kết quả đúng Diện tích mảnh đất là
 15x 30 = 450 (m² )
 Đáp số: 90 m, 450 m²
3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Tiếp sức” để - HS tham gia để vận dụng kiến 
 ôn lại kiến thức đã học. thức đã học vào thực tiễn.
 - Luật chơi: GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử 3 
 người lên chơi. GV đưa ra 3 câu hỏi, HS lần lượt 
 lên bảng viết đáp án. Nhóm nào nhanh và đúng sẽ 
 thắng cuộc.
 - Câu1: Viết số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 5 
 trăm, 1 chục.
 Câu 2: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều 
 dài, chiều rộng lần lượt là 5cm, 2 cm.
 Câu 3: Viết số:một triệu hai trăm tám mươi mốt 
 nghìn.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài học 
 _________________________________________
 Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024
 Giáo dục thể chất
 ĐỘNG TÁC NÉM NÉM RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI
 ( tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 - Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong 
sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
 - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
 - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn 
trong tập luyện.
 - Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực.
 - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước 
ngực. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 II. Địa điểm - phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Các hoạt động dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung T. S. 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lần
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
Khởi động phổ biến nội dung, 
- Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học 
tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo 
hông, gối,... khởi động. GV.
- Trò chơi “Tìm 
người chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
II. Phần cơ bản: 2-3’ 
- Kiến thức. - GV làm mẫu lại 
- Ôn BT bài tập phối động tác kết hợp 
hợp dẫn bóng - ném phân tích kĩ thuật , 
bóng hai tay trước những lưu ý khi HS quan sát GV làm 
ngực thực hiện động tác mẫu
- Bài tập phối hợp 
dẫn bóng - ném bóng 16-18’ - Cho 2 HS lên thực 
hai tay trước ngực hiện động tác mẫu
 HS tiếp tục quan sát
-Luyện tập - GV cùng HS 
Tập đồng loạt nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương
   
   
    
      
   
  
      
   
   
     
      
     
   
    
      
    
    
   
   
     
        
   
     
   
    
    
     
     
  
       
   
    
   
  
   
    
    
     
   
    
    
      
  
   
     
   
   
   
   
    
   
    
  
     
   
  
    
  
   Tập theo tổ nhóm 1 lần - GV thổi còi - 
Tập theo cặp đôi HS thực hiện 
 động tác. - Đội hình tập luyện 
Tập theo cá nhân 4 lần - Gv quan sát, sửa đồng loạt. 
 sai cho HS. ￿
 - Y,c Tổ trưởng ￿￿￿￿
Thi đua giữa các tổ 3 lần cho các bạn luyện ￿￿￿￿
 tập theo khu vực. ￿
 - Tiếp tục quan sát, 
 nhắc nhở và sửa 
- Trò chơi “Chuyền 4 lần sai cho HS
bóng 4”. - Phân công tập 
 theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ
  
- Bài tập PT thể lực: 1 lần GV Sửa sai     
 - GV tổ chức cho  GV 
- Vận dụng: HS thi đua giữa 
 các tổ. - HS vừa tập 
 - GV và HS nhận vừa giúp đỡ 
III.Kết thúc xét đánh giá tuyên nhau sửa động 
- Thả lỏng cơ toàn 3-5’ dương. tác sai
thân. - GV nêu tên trò 
- Nhận xét, đánh giá 1 lần chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi đua 
chung của buổi học. 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò trình diễn 
 Hướng dẫn HS Tự chơi cho HS. 
ôn ở nhà - Nhận xét tuyên 
- Xuống lớp dương và sử phạt - Chơi theo hướng 
 người phạm luật dẫn 
 - Cho HS chạy bước ￿￿￿￿￿￿￿￿
 nhỏ tại chỗ đánh tay 
 tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở
 - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách 
 trả lời câu hỏi? - HS trả lời
 - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
 - Nhận xét kết quả, ý lỏng
 thức, thái độ học của 
 hs. - ĐH kết thúc
 - VN ôn lại bài và 
 chuẩn bị bài sau. 
 
 IV. Điều chỉnh sau bài học
 ___________________________________________
 Khoa học
 TỔNG KẾT MÔN HỌC (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực 
vật trong chuỗi thức ăn.
 - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân 
bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn 
trong tự nhiên.
 - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài 
học.
 - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm 
chắc kiến thức.
 - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
 - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài 
học.
 II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. 
khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau 
điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi khi học xong chủ đề
trường.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài
2. Hoạt động:
Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung 
chính của chủ đề
- GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực 
hình 1. hiện yêu cầu
- GV mời HS nêu các nội dung chính có 
trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ 
sung. - 2-3 HS nêu các nội dung chính có 
- GV nhận xét, tuyên dương. trong chủ đề 6
- YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy - Nhận xét bạn.
khổ to và trình bày các nội dung chính trong 
chủ đề. - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu 
- GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng hỏi.
hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề 
để giới thiệu về chuỗi thức ăn.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - HS lắng nghe và thực hiện
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội và thuyết trình kết quả.
dung. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ 
Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của sung.
thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - HS lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - HS thực hiện yêu cầu
- YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các 
- YC HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trong nhóm 2
- Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp
 - HS khác nhận xét
 - KQ:
 + Khoai tây Chuột Rắn
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS + Cỏ Gà Cáo
* GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt + Cỏ Thỏ Hổ ...
nguồn từ thực vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả - 2-3 HS nêu
thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời 
lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc của mình(VD: Nêu vai trò của thực 
sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. vật trong chuỗi thức ăn: Thực vật là 
 thức ăn của con người và nhiều loài 
 động vật khác. Thực vật có khả năng 
- GV nhận xét, tuyên dương HS tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi 
- GV tổng kết về vai trò của thực vật trong sống chính nó và các sinh vật khác, 
chuỗi thức ăn. ...)
Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - HS khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS quan sát hình và phát hiện các - HS lắng nghe.
sinh vật có trong vườn. - HS kể tên các sinh vật có trong 
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: vườn.
+ Nhận xét về môi trường sống của các sinh 
vật có trong hình.
+ Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh 
vật có mặt trong hình.
+ Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể 
sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm 
thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân 
bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5.
- YC HS quan sát bảng 
- GV gọi HS đọc thông tin trong bảng
- GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn 
“nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm - Các HS khác nhận xét, góp ý.
đó. - KQ: trong hình có các sinh vật là 
- Gọi HS chia sẻ trước lớp muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi 
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể 
 nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn chế 
 số lượng của muỗi.
 - HS lắng nghe
 - 1 HS nêu yêu cầu 
 - HS quan sát bảng
 - 1 HS đọc thông tin trong bảng
 - HS thực hiện theo yêu cầu
 - HS chia sẻ trước lớp
 - HS nhận xét, bổ sung
 - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm 
 sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải 
 xuống hồ, sông; sử dụng phân bón 
 được củ từ gốc rau, củ, quả. Những 
 việc “không nên”: sử dụng phân bón 
 hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, 
 thú rừng.
 - HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_cao.docx