Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

docx 76 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 8
 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VÈ VỀ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS chấp hành tốt khi tham gia giao thông ngồi trên các phương tiện xe 
máy, xe đạp đúng luật qua bài Vè tuyên truyền An toàn giao thông.
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức chấp hành luật giao thông hàng ngày.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( cô Lê Nga)
 3. Diễn bài Vè An toàn giao thông ( Lớp 4C)
 - HS theo dõi lớp 4C diễn bài Vè An toàn giao thông
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( cô Lê Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3. Diễn bài Vè An toàn giao thông - HS theo dõi, lắng nghe nội dung bài 
 ( Lớp 4C) Vè về ATGT
 - Nhắc HS tập trung theo dõi.
 - HS vỗ tay khi lớp 4C diễn xong 
 - Nêu câu hỏi tương tác
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
 Bài 15: ĐỌC GẶT CHỮ TRÊN NON 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ 
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời 
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi 
học (đi tìm cái chữ).
 - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều 
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
 - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng 
những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ 
tình cảm, cảm xúc. 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn 
cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội 
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu 
hỏi và hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống 
nhất trong tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện.
 trả lời câu hỏi: - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang 
 + Bức tranh vẽ gì? trên đường đi học.
 - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở 
 + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi.
 + Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở 
 thế nào? chân núi.
 + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu
 nhỏ? 
 - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe
 chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao 
 về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, 
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn 
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: 2 đoạn - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng 
núi, la đà, tán lau, - 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm 
xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài. - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần 
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và 
trả lời các câu hỏi. + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn núi.
cách trả lời đầy đủ câu. + Những cảnh vật giúp em biết điều đó 
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, 
đâu? nương ngàn, đồi.
 + Những chi tiết cho thấy việc đi học 
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: 
 vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh 
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc trời.
đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa 
vả? theo tiếng sáo.
+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe 
thấy những âm thanh nào? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là 
Theo em những âm thanh đó đem lại cảm những âm thanh thể hiện nhịp sống 
xúc gì cho bạn nhỏ? thanh bình ở vùng cao. Những âm 
 thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào 
 hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi 
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều 
hiện điều gì? khó khăn gian khổ trên đường đi học 
 (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không 
 nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với 
 việc học tập của mình (qua hình ảnh 
 chữ vẫn gùi trên lưng).
+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? - 2-3 HS nêu ý kiến của mình
Vì sao? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ 
- GV nhận xét, tuyên dương sung đáp án
- GV giải thích thêm về những hình ảnh 
đẹp trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi của mình.
phải trải qua rất nhiều khó khăn để - HS nhắc lại nội dung bài học.
được đến lớp; được đi học là niềm vui, 
niềm mong ước của các bạn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các 
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
khổ thơ. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc 
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học lòng.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được số có nhiều chữ số 
 - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các 
hàng tương ứng.
 - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.
 - Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải các bài tập có tình huống, tham gia 
tốt trò chơi vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài 
học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi:
 - HS tham gia trò chơi viết đáp 
 Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng án nhanh vào bảng
số 1824, ; ; .
 Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật 
của dãy số đó + HS đọc 
 3, 6, 9, , .; + Trả lời: 
 Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất:
 A. 123 456 123 B. 123 567 123
 C. 98 456 234 D. 345 345 234
 Câu 4: tràng vỗ tay
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng 
sau:
 - HS nhận phiếu thảo luận nhóm 
- GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất 
kết quả - Trình bày trước lớp.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
- Cho HS đọc và làm vào vở ghi
 - HS chia sẻ trước lớp
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trình bày. - HS đọc và làm vào vở ghi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cả lớp – cá nhân - 4 HS trình bày lên bảng, lớp 
 theo dõi nhận xét. Kết quả:
 – Đọc và suy nghĩ
GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, mỗi 
nhóm 1 ý - HS đọc, suy nghĩ 2 phút
 - Hs xung phong trình bày, điền 
 chữ số thích hợp
- GV mời đại diện trình bày a) điền số 9
- GV nhận xét chung, tuyên dương. b) điền số 0
Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cho nhóm đôi thảo luận trình bày. - Thảo luận nhóm đôi, thống 
 nhất, trình bày trước lớp. KQ:
- GV cho HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các 
chữ số trong một số. Thứ tự điền:
 Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi: 70 000 000; 7 000; 70 -HS nêu 
 -Nhóm tham gia chơi trò chơi
 - HS đại diện trình bày cách xếp:
 -Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác 
 nhau. Nhóm nào tạo được một số mới thì được Ta có thể lấy 2 que diêm ở số 0 
 cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo yêu để tạo ra hai số 1 cạnh nhau. Hai 
 cầu đề bài thì được cộng 5 điểm que lấy được ghép được số 1 rồi 
 đặt ở vị trí ngoài cùng bên trái 
 hoặc bên phải.
 Kết quả: Di chuyển 2 que diêm 
 để được số có 9 chữ số đó là: 
 131 141975 hoặc 311 419 751
 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức đã học vào thực tiễn.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò 
 chơi: - 3 HS xung phong tham gia 
 chơi. Cả lớp cổ vũ
 GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây 
 thuộc hàng nào, lớp nào?
 365 234 127 345 768 129 23 456 - HS lắng nghe để vận dụng vào 
 789 thực tiễn.
 - Mời học sinh xung phong tham gia trải 
 nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _____________________________________________
Buổi chiều
 Lịch sử và địa lí
 ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một 
số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian 
địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay.
 - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ 
giỗ tổ Hùng Vương.
 - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới 
thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và 
khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc 
nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thực hành.
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước 
nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc 
qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; 
bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu 
di tích Đền Hùng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS theo dõi và trả lời một số câu 
 hỏi
- GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền 
Hùng và đặt câu hỏi:
 + Lễ hội Đền Hùng.
+ Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì?
 + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ.
+ Lễ hội tổ chức ở đâu?
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
mới.
2. Khám phá: - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ 
 hình 1 và thực hiện yêu cầu.
Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền 
Hùng (làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát 
lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu trong 
SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng 
trên lược đồ hình 1.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác 
định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ - Đại diện một số nhóm lên bảng xác 
hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo định vị trí khu di tích Đền Hùng trên 
dõi, bổ sung. lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, 
 các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- GV xác định lại chính xác vị trí khu di tích 
Đền Hùng và nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm - HS lắng nghe.- HS quan sát hình 2, 
của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà kể tên và xác định vị trí một số công 
nước đầu tiên của người Việt. trình kiến trúc chính trong khu di 
 tích Đền Hùng.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể tên và 
xác định vị trí một số công trình kiến trúc - Một số HS lên trước lớp nói tên và chính trong khu di tích Đền Hùng. chỉ trên lược đồ vị trí một số công 
 trình kiến trúc chính trong khu di 
- GV chiếu sơ đồ hình 2 trên màn hình, mời 
 tích Đền Hùng gồm: Đền Hạ, Đền 
một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ trên 
 Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, 
lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc chính 
 đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền 
trong khu di tích Đền Hùng. 
 Tổ Mẫu Âu Cơ,...
 - HS lắng nghe.
- GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS và 
một lần nữa xác định vị trí một số công trình 
kiến trúc chính trên lược đồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng - HS đọc thông tin trong mục, thảo 
Vương.- GV tổ chức cho HS đọc thông tin, luận nhóm để thực hiện yêu cầu 
thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong trong SGK:
SGK: 
 + Thời gian tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng 
+ Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ giỗ Vương là ngày 10/3 (âm lịch) hàng 
Tổ Hùng Vương. năm, địa điểm tổ chức tại khu di tích 
 Đền Hùng tại tỉnh Phú Thọ.
+ Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương 
và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ 
 chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi 
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết 
 thức quan trong nhất là lễ rước kiệu 
quả thảo luận trước lớp.
 vua và lễ dâng hương. Phần hội có 
- GV chiếu video một số hoạt động trong lễ giỗ các trò chơi như: thi gói bánh chưng, 
Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền Hùng- nơi gói bánh giầy, hát xoan, đấu vật,...
cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là 
 - Đại diện một số nhóm báo cáo kết 
biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn 
 quả thảo luận trước lớp.
bó các dân tộc Việt Nam.
 - HS quan sát video và lắng nghe. 3. Luyện tậpHoạt động 3: Kể tên các truyền 
thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng.
- GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có 
 - Cả lớp nghe GV kể truyền thuyết 
liên quan đến thời Vua Hùng bằng tranh cho 
 Sơn Tinh, Thủy Tinh.
HS nghe.
- GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết Sơn 
Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, 
 Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm lên kể lại 
truyền thuyết trước lớp. - Đại diện một số nhóm lên kể lại 
 truyền thuyết trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.- GV đưa ra các thẻ - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
có tên các công trình chính trong khu di tích 
Đền Hùng. HS lựa chọn tên và gắn vào lược đồ 
GV đã chuẩn bị sẵn. Tổ nào hoàn thành đúng 
và nhanh nhất thì chiến thắng.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài 
bấm giờ và xác định kết quả.
 + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .
 _____________________________________________
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua 
và vật cản ánh sáng.
 - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh 
sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng 
thực tế.
 - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay 
đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
 - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
 - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát 
triển năng lực khoa học.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm 
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 
và thí nghiệm.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả 
 - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Ánh lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
 sáng của yêu thương” để khởi động bài - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu 
 học. thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi 
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần 
 câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã chết.
 cứu sống được mẹ mình thoát khỏi tay - HS lắng nghe.
 thần chết các bạn thể hiện trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu 
xem ánh sáng có thể truyền qua những 
vật nào. (sinh hoạt nhóm 4) - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ 
* Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao thí nghiệm.
bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, 
đèn pin, tấm nhựa trắng, giao cho 4 -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo 
nhóm và yêu cầu: yêu cầu của giáo viên.
- Tiến hành: - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học 
 + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm tập:
và dự đoán ánh sáng từ đèn pin có thể Ngôi Ngôi Ngôi 
truyền qua những ngôi sao nào. sao sao bìa sao 
 + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng nhựa cứng nhựa 
giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn đen trong
pim. Dự 
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí đoán
nghiệm theo các bước sau: Kết quả 
+ Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng TN
sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật 
nào cho ánh sáng truyền qua? Vật nào 
không cho ánh sáng truyền qua?
 - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, 
 nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết 
quả thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, 
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân 
có bóng của vật và sự thay đổi kích 
thước của vật (Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời
 Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng 
của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi 
luận để chỉ ra được nguyên nhân có bóng thống nhất ý kiến.
của vật. - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và 
trả lời các câu hỏi: +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có 
 Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền 
của ngôi sao khi: qua và một số vật không cho ánh sáng 
+ Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. truyền qua.
+ Di chuyển đèn xa ngoi sao + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau 
+ Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa của vật cản ánh sáng có bóng của vật 
trắng. đó. Bóng của một vật thay đổi kích 
+ Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa thước khi vị trí của vật hoặc của vật 
trắng phát sáng thay đổi.
- GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ.
về: 
 + Vị trí của bóng so với vật và vật phát 
sáng.
+ Mối liên hệ giữa kích thước của bóng 
và khoảng cách của vật so với vật phát 
sóng.
 - Gv cho HS rút ra kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời 
đúng nhanh nhất”
- GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi
dẫn cách chơi trò chơi.
- GV cho ban học tập lên điều hành lần - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời 
lượt đọc 4 câu hỏi: nhanh: 
 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho 
của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt 
truyền qua? Vì sao không sử dụng các bộ đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên 
phận đó bằng vật cản ánh sáng? của bể cá: tấm kính ở mặt trước của 
 khung tranh.
 + Không sử dụng các bộ phận đó bằng 
 vật cản sáng vì:
 Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài.
 Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới 
 mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và 
 ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần 
 truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn 
 chúng) để mắt thấy chúng
2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng -Hs tự nêu.
dụng trong đời sống hằng ngày mà em 
biết. - Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu 
3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau sau lưng em thì em thấy bóng của mình 
lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng của đổ về phía trước mặt vì em là vật cản 
mình đổ về phái trước mặt? ánh sáng mặt trời.
4. Vì sao có những ngày trời đang nắng - Câu 4: Có những ngày trời đang nắng 
bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản 
- GV quan sát làm trọng tài ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung
Tổng kết 
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học 
thể nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa)
+ GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản 
 chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng 
 từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật.
 + Ánh sáng truyền trong không khí 
 theo đường thẳng.
 + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có 
 một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền 
 qua, một số vật không cho ánh sáng 
 truyền qua.
 + Khi được chiếu sáng thì phía sau của 
 vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. 
 Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị 
 trí của vật hoặc của vật phát sáng thay 
 đổi.
4. Vận dụng 
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
 đây:
 A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại - HS tham gia trò chơi. Kết quả trò 
 C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen chơi:
 Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi Câu 1: B và C
 vật trong phòng khi tắt đèn?
 Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu 
 chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay tới các vật.
 đổi? Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng 
 + Gv cho HS thi nhau xung phong lên ánh sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi.
 chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời 
 đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và 
 được nhận phần thưởng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 ____________________________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023
 Giáo dục thể chất
Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI 
 VÒNG ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Động tác vươn thở và động tác 
tay, động tác chân với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo 
viên. 
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
 2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để 
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động 
tác chân với vòng của bài thể dục . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên 
để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với 
vòng.
 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi 
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi 
và cá nhân
 IV. Tiến trình dạy học
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học 
 Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV.
 khởi động.
 - Xoay các khớp 
 cổ tay, cổ chân, 
   
   
    
      
   
  
      
   
   
     
      
     
   
    
      
    
    
   
   
     
        
   
     
   
    
    
     
     
  
       
   
    
   
  
   
    
    
     
   
    
    
      
  
   
     
   
   
   
   
    
   
    
  
     
   
  
    
  
   vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “Chui 2-3’
qua hầm”
 - Cho HS quan sát 
II. Phần cơ tranh
bản:
 - GV làm mẫu 
- Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan sát 
 động tác kết hợp tranh
- Học Động tác phân tích kĩ thuật 
 động tác. 
vươn thở và 
động tác tay, - Hô khẩu lệnh và 
động tác chân thực hiện động tác 
 HS quan sát GV làm mẫu
với vòng. mẫu
 - Động tác - Cho 1 tổ lên thực 
 vươn thở. hiện Động tác 
 vươn thở và động 
 tác tay, động tác 
 chân với vòng. HS tiếp tục quan sát
 - GV cùng HS 
- Động tác tay. nhận xét, đánh 
 giá tuyên dương
 - Đội hình tập luyện đồng 
 - GV hô - HS tập 
 loạt. 
 theo GV.
 
 - Gv quan sát, sửa sai 
 2 lần cho HS.
 ĐH tập luyện theo tổ
-Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho 
Tập đồng loạt các bạn luyện tập  
 theo khu vực.     
Tập theo tổ 
nhóm - Tiếp tục quan sát,  GV 
 nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp 2 lần cho HS
đôi
 - Phân công tập 
 theo cặp đôi
 Tập theo cá - GV Sửa sai
 nhân 3 lần - GV tổ chức cho HS 
Thi đua giữa các 
 thi đua giữa các tổ.
tổ
 4 lần - GV và HS nhận xét - HS vừa tập vừa 
- Trò chơi “Đua 
 đánh giá tuyên giúp đỡ nhau sửa 
ô tô”.
 dương. động tác sai
 - GV nêu tên trò 
 chơi, hướng dẫn cách 
 chơi, tổ chức chơi trò 
 chơi cho HS. - Từng tổ lên thi đua - 
 trình diễn 
 1 lần - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
- Bài tập PT thể người phạm luật
lực:
 - Cho HS chạy XP 
 Chơi theo đội hình hàng 
- Vận dụng: cao 20m
 dọc
III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan 
 sát tranh trong sách 
- Thả lỏng cơ trả lời câu hỏi?
toàn thân. 
 3-5’ 1 lần - GV hướng dẫn
- Nhận xét, đánh HS chạy kết hợp đi lại hít 
giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thở
buổi học. thức, thái độ học của 
 hs. - HS trả lời
 Hướng dẫn HS 
 - HS thực hiện thả lỏng
Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và 
 4- 5’ chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc
- Xuống lớp
 
 
 
 __________________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_cao.docx