Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 9 Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ. - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và có tấm lòng nhân ái. - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong cộng đồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3A) - HS theo dõi lớp 3A biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A diễn tiểu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm phẩm: Yêu thương em nhỏ. - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. - HS lớp 3 A nêu câu hỏi để hỏi HS toàn trường: Vì sao phải yêu thương em nhỏ? Để thể hiện tình cảm yêu thương em nhỏ, các bạn phải làm - 2 HS trả lời câu hỏi tương tác gì? - 3 – 5 HS nhận xét, bổ sung câu trả 4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c Nga) lời của các bạn. - HS lắng nghe ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: Đọc thuộc bài Gặt + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chữ trên non. cầu trò chơi. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã - Hs lắng nghe cách đọc. học. - 2 HS đọc nội dung các tranh. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả nhóm tổ 4-6 bạn) trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói lời của nhân vật và tên bài đọc tương tên bài đọc. ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 1. Điều kì diệu - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 2. Thi nhạc trích để nói tên bài đọc. Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 4. Đò ngang theo yêu cầu: Tranh 5. Nghệ sĩ trống + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh 6. Công chúa và người dẫn + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi chuyện tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ + Đọc thầm và nhớ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ - GV cho HS đọc bài trước lớp. lớp + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn để ghi lại. đọc to, rõ. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở lớp. nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi lời câu hỏi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh - HS lắng nghe. nhớ nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận của mình. xét/ cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự - GV nhận xét, tuyên dương mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. - GV mời HS nêu nội dung bài. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma- ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 2.4. Hoạt động 4: Tìm danh từ chung - Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh và danh từ riêng trong các câu ca dao từ chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong thích hợp. bảng. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. hiện tượng tự nhiên. - GV cho HS làm việc nhóm 4: + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Học sinh thảo luận nhóm 4 Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 Hoàn thành bài tập - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và viết đúng chính tả - Một số HS tham gia thi đọc thuộc danh từ chung, danh từ riêng lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng - Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Học sinh nhận biết vận dụng các kiến thức làm tốt các bài tập thực hành). 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong tiết học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu các đơn vị khối lượng đã học - HS trả lời. - Điền >, <, = - 1 HS lên bảng làm 5 tấn .... 50005kg - HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài 4 tạ 30kg ... 403kg làm của bạn. 8 tấn 500kg .... 8500kg - HS theo dõi - GV nhận xét, đánh giá - HS ghi bài. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt - Bài toán cho biết gì? mẹ nặng 80kg. Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ. - Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg - Bài yêu cầu làm gì? - Chim cánh cụt con là 20kg - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - HS trả lời - Làm sao để tính được cân nặng của chim Đổi 1 tạ = 100kg cánh cụt con. Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. là: 100 – 80 = 20 (kg) Bài 2: - HS theo dõi. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi chéo. - Tính - Yêu cầu 2HS lên bảng làm. - HS làm bài. a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn c) 20 tấn x 5 = 100 tấn - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét. b) 365 yến – 199 yến = 166 yến - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ dương. - HS chia sẻ, nhận xét. => Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên phải kết quả . - HS theo dõi, lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Con voi phải đi qua những cây cầu nào - Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia. cầu bài. - HS thảo luận theo cặp. Những cây cầu mà con voi đi qua ghi - Làm thế nào để em biết con voi đi qua các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg. được các cây cầu đó. - HS trả lời. ( Đổi các số đo khối lượng trên các cây cầu thành số đo khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau đó so sánh.) 1 tạ = 100kg 1tạ 40kg = 140kg - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên 7 yến = 70 kg 1tấn = 1000kg dương. 2 tạ = 200kg 1 tạ 20kg = 120kg Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? ? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt được hay - HS đọc. không? - Có 3 người với cân nặng lần lượt là ? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu 52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng hỏi: Làm như thế nào để 3 người qua được một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa 1 sông? (Lưu ý: Sau khi có 2 người đi qua tạ hay 100kg. sông thì luôn có một người chèo thuyền - Ba người cần làm như thế nào để qua ngược trở lại để đón người cuối cùng). sông? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - Không. Vì tổng cân nặng của 3 người 3. Vận dụng, trải nghiệm: vượt quá khả năng chở tối đa của chiếc - Tính thuyền. 380 tạ + 220 tạ 758 yến – 347 yến - Đại diện nhóm trả lời. 12 tấn x 6 1768 kg : 6 Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg - Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn vị và 45 kg cùng qua sông. Sau đó, người đo. có cân nặng 45kg chèo thuyền chở về đón người còn lại. - HS tính - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________________ Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam. - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS xem video và trả lời câu hỏi - GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng nhà Rông mới của người Jrai” + Mừng nhà rông mới của người + Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội rông Jrai. gì? + HS lên chỉ. + Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? + HS trả lời. + Trong lễ hội người dân mong ước điều gì? - GV mời HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và câu hỏi trả lời câu hỏi: ? Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu bản đồ? vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định. ? Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung + Bản đồ hành chính Việt Nam. chúng được thể hiện là gì? ? Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể + Bảng chú giải thể hiện ranh giới hiện trên bản đồ, lược đồ. giữa các quốc gia, tỉnh, thành phố. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Kí hiện các địa giới, các tỉnh, thành - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phố. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Nêu được một số phong tục tập quán, nét văn hóa ở địa phương em. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: nhau thảo luận. + Địa phương em có những nét văn hóa gì mà em thầy là đẹp? + Địa phương em có ngày hội nào không? + Địa phương em có những di tích lịch sử nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó? - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá quả. kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con: thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu? + Câu 1: b. Lào Cai a. Sơn La b. Lào Cai c. Hà Nội + Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở + Câu 2: b. Hà Giang đâu? a. Quảng Ninh b. Hà Giang c. Hải Dương Câu 3: c. Nhiều sông và nhiều thác + Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc ghềnh, nước chảy mạnh. Bộ có: a. Sông b. Sông và nhiều thác. c. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. Câu 4: a. 10/3 (Âm lịch). + Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội diễn ra vào ngày tháng nào trong năm? a. 10/3 (Âm lịch). b. 10/4 (Âm lịch). c. 6/3 (Âm lịch). Câu 5: c. Lúa + Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng bậc thang? a. Ngô. b. Khoai, sắn,. c. Lúa Câu 6: a. Mùa xuân + Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày, Nùng thường tổ chức vào mùa nào? a. Mùa xuân b. Mùa Thu c. Mùa Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, đa số là Đông các dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung Mường, . du và miền núi Bắc Bộ: a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường, . Câu 8: b. Hai nhà máy lớn hàng đầu Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và của nước ta và khu vực Đông Nam Nhà máy Thủy điện Sơn La là: Á. a. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư miền núi. b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và khu vực Đông Nam Á. c. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng - Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Ánh sáng của yêu thương” để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. động bài học. - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu - GV cùng trao đổi với HS về nội dung thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần cứu sống được mẹ mình thoát khỏi tay chết. thần chết các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi dẫn cách chơi trò chơi. - GV cho ban học tập lên điều hành lần - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời lượt đọc 4 câu hỏi: nhanh: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt truyền qua? Vì sao không sử dụng các đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên bộ phận đó bằng vật cản ánh sáng? của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng -Hs tự nêu. dụng trong đời sống hằng ngày mà em biết. - Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của mình sau lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng đổ về phía trước mặt vì em là vật cản của mình đổ về phái trước mặt? ánh sáng mặt trời. 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng -Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản - GV quan sát làm trọng tài ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất. - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học có thể nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa) + GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật. + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng. + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua, một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu - HS tham gia trò chơi. Kết quả trò hỏi: chơi: Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau Câu 1: B và C đây: A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu mọi vật trong phòng khi tắt đèn? tới các vật. Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay ánh sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi. đổi? + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY, CHÂN VỚI VÒNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay, động tác chân với vòng. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài thể dục. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở, động tác tay, toàn chân với vòng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Khởi động hỏi sức khỏe học sinh - Xoay các khớp phổ biến nội dung, cổ tay, cổ chân, 2 - 3’ yêu cầu giờ học - HS khởi động theo GV. vai, hông, gối,... - GV HD học sinh - Trò chơi “ 2x8N khởi động. Làm theo hiệu - HS Chơi trò chơi. lệnh” - GV hướng dẫn chơi II. Khám phá 16-18’ Cho HS quan sát - Đội hình HS quan sát và luyện tập tranh tranh - Kiến thức. - Bài tập: Động - GV làm mẫu động tác chân với tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV làm vòng. kĩ thuật động tác. mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác chân với vòng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập 2 lần dương - Đội hình tập luyện đồng Tập đồng loạt cả loạt. 3 động tác: 2 lần - GV hô - HS tập Vươn thở, Tay, theo GV. Chân với vòng. - Gv quan sát, sửa sai 2 lần cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. GV Tập theo cặp đội 1 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua tổ 3-5’ thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét - Trò chơi 1 lần đánh giá tuyên “Nhảy lướt dương. - Chơi theo đội hình sóng”. - GV nêu tên trò hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể người phạm luật HS chạy kết hợp đi lại hít lực: thở - Luyện tập mở 4- 5’ - HS trả lời rộng: - Cho HS chạy XP 3. Vận dụng cao 20m - Thả lỏng cơ toàn thân. - Yêu cầu HS quan - Nhận xét, đánh sát tranh trong sách - HS thực hiện thả lỏng giá chung của trả lời câu hỏi? buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS - ĐH kết thúc Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I- (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2.. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS Vận động theo nhạc - GV mở cho HS nghe bài hát: Chữ đẹp là nết trò ngoan. 2. Luỵện tập - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... -Học sinh đọc đoạn viết Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn hình dạng khác nhau gợi ra những bức từ trên cao. tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba -HS tìm từ khó dễ viết sai Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn hoa. mây lúc dày lúc mỏng. (Theo Trần Lê Văn) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ viết hoa cho đứng quy tắc. hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_cao.docx