Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương

docx 16 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 1
 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
 Kĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ ba ngày 6 tháng 9 
năm 2022
 Bài: ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết cách đính khuy hai lỗ.
 - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
 - Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy 
đính chắc chắn.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích 
môn học
 3. Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải 
quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Bộ đồ dùng CKT
 2. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hãy làm như tôi nói, đừng làm như tôi 
làm”.
 - Giới thiệu bài.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Quan sát, nhận xét, tìm hiểu về khuy hai lỗ.
 - GV cho HS quan sát mẫu khuy hai lỗ và tìm hiểu:
 + Đặc điểm, hình dạng của khuy hai lỗ?
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt về đặc điểm, hình dạng, cách sử dụng khuy hai lỗ.
 *HĐ2. HS tìm hiểu các thao tác kĩ thuật.
 a. Vạch dấu các điểm đính khuy: - HS đọc nội dung SGK
 + Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy?
 - GV quan sát, nhận xét, nêu tóm tắt cách vạch dấu các điểm đính khuy.
 - Yêu cầu mỗi nhóm 1 HS thực hiện thao tác
 b. Đính khuy vào các điểm vạch dấu:
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu các bước:
 + Chuẩn bị đính khuy.
 + Đính khuy.
 + Quấn chỉ quanh chân khuy.
 + Kết thúc đính khuy.
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt các bước.
 - Yêu cầu mỗi nhóm 1 HS thực hiện các thao tác.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước tiến hành đính khuy hai lỗ.
 - GV nhận xét, nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy.
 - HS thực hành đính khuy hai lỗ.
 - GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng túng.
 - Yêu cầu HS tiếp tục thực hành ở nhà
 4. Vận dụng
 - Tập làm 1 sản phẩm cắt, khâu, thêu theo ý thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2A; Tiết 3: 2C chiều thứ ba ngày 6 tháng 9 
năm 2022
 Chủ đề 1
 MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: Học sinh biết:
 - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc 
sống.
 2. Năng lực: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật 
trong cuộc sống.
 - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung 
quanh.
 - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong 
cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự 
xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
 - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi: Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 HS. Sau 
khi xem xong clip, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng 
cuộc.
 - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng.
 - GV giới thiệu bài học
 2. Nội dung bài học
 - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản 
phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: 
 + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào?
 + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu?
 - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá).
 - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết 
đó là những tác phẩm, sản phẩm gì.
 - GV làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình 
thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ...
 + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới...
 + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm 
 - GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp thêm một số SPMT và TPMT ở trường 
như: bích họa ở tường bờ rào, pano, áp phích, khẩu hiệu
 - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật 
liệu tái sử dụng.
 - GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình 
thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống.
 - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã 
nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến.
 - GV khen ngợi, động viên HS.
 *Đánh giá – nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 4: 3C sáng thứ 4 ngày 7 tháng 9 
năm 2022
 Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
 - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
 - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ 
trong đời sống gia đình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin 
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ 
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình 
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát bóng điện đang sáng và mặt trời. 
 + Bóng điện chiếu sáng và mặt trời có gì giống và khác nhau?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 HĐ1. Tìm hiểu đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS quan sát H1 trang 7 SGK 
và nêu câu hỏi:
 +Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.
 +Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào 
không phải do con người làm ra?
 +Vì sao em biết?
 - GV mời các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ 
cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự 
nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước, 
 HĐ2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. 
 - GV cho HS quan sát H2
 +Nhà em có những sản phẩm công nghệ đó không? +Dựa vào các từ gợi ý: (giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm) Em 
hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 - Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV chốt: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống 
của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con 
người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
 3. Luyện tập - Thực hành
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
 +Quan sát trong lớp học, ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ 
và đối tượng tự nhiên?
 - Mời đại diện các nhóm trình bày
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em 
 biết có tác dụng như: Làm mát căn phòng, Chiếu sáng căn phòng, Cất giữ và 
 bảo quản thức ăn, Chiếu những bộ phim hay, Làm nóng thức ăn.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 3 đội, viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
 - Cách chơi: 
 + Thời gian: 2-4 phút
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà 
em biết. 
 + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật
 (Khối 4) Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4B sáng thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
 Tiết 1: 4A sáng thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
 Bài: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng 
cụ đơn giản thường dùng để cắt , khâu, thêu.
 - Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL làm việc 
 nhóm, ....
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
 3. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - HS hát khởi động
 - Kiểm tra sự Chuẩn bị đồ dùng của HS
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. HS quan sát, tìm hiểu về vật liệu khâu, thêu.
 - GV yêu cầu HS quan sát các vật liệu đã chuẩn bị, đọc SGK và tìm hiểu nội 
dung:
 + Nêu một vài đặc điểm của vải?
 + Kể tên một vài sản phẩm làm từ vải?
 + Nêu đặc điểm của chỉ? Có các loại chỉ nào?
 - GV nhận xét, tóm tắt.
 - GV hướng dẫn HS cách chọn vải, chỉ khi thực hành kĩ thuật.
 *HĐ2. HS quan sát, tìm hiểu về dụng cụ khâu, thêu.
 - GV yêu cầu HS quan sát các dụng cụ đã chuẩn bị, đọc SGK và tìm hiểu nội 
dung:
 + Nêu cấu tạo, đặc điểm của kéo cắt vải, kéo cắt chỉ? + Cách sử dụng các loại kéo?
 + Nêu đặc điểm của kim?
 + Nêu cách sử dụng kim?
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt
 - Hướng dẫn HS cách sử dụng kéo và kim khi thực hành kĩ thuật.
 *HĐ3. HS tìm hiểu thêm về một số vật liệu và dụng cụ cắt, khâu thêu khác
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các vật liệu và dụng cụ khác như: thước, 
phấn...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ tư ngày 7 tháng 9 
năm 2022
 Chủ đề 1
 CHÂN DUNG TỰ HỌA
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
 - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất 
liệu khác nhau.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, của bạn.
 2. Năng lực: 
 - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; 
 - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành 
trưng bày, nêu tên SP. 
 - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành 
sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa”
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài....
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu
 *Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự 
họa và cách vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở.
 - GV tóm tắt:
 +Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ 
theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người 
vẽ.
 +Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng 
với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt.
 +Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể 
hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu.
 +Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt 
để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật.
 *HĐ2: Hướng dẫn thực hiện
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh 
chân dung tự họa.
 - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh 
chân dung chân dung tự họa của mình.
 - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp:
 +Vẽ phác hình khuôn mặt.
 +Vẽ các bộ phận.
 +Vẽ màu hoàn thiện bài.
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân
 - Gợi ý HS có thể chọn hình thức, chất liệu khác để thể hiện tranh chân dung tự 
 họa.
 - Quan sát và giúp đỡ HS thực hành.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
 Mĩ thuật (Khối 4)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 
2022
 Chủ đề 1
 NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu 
sắc trong cuộc sống.
 - HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, mà lạnh.
 - HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu lạnh tạo sản 
phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. 
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 
 2. Năng lực: 
 - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung 
hợp lý, màu sắc hài hòa.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu màu sắc thiên nhiên. 
 - Thể hiện được khả năng thẩm mĩ và nghệ thuật của trẻ em thông qua bài học. 
Có ý thức với tự giác trong giờ học, có trách nghiệm với bài cô giáo
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách dạy, học Mĩ thuật 4, tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp 
với nội dung chủ đề.
 2. Học sinh: Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút 
chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức viết tên bảy sắc cầu 
vồng.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
 - Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 4 (Tr 5) để tìm hiểu về màu sắc có 
trong thiên nhiên, trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra.
Cho HS quan sát H1.2 kể tên những màu cơ bản. - Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT 4 rồi trải nghiệm với màu sắc và ghi tên 
màu thứ 3 sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau.
 - HS quan sát H1.4 và H1.5 sách HMT 4 để nhận biết các cặp màu bổ túc và 
cặp màu tương phản.
 - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr7).
 - Yêu cầu HS quan sát H1.6 với 2 bảng màu nóng và lạnh và nêu tên màu trong 
bảng màu
 - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr 8).
 - Quan sát các bức tranh H1.7 để thảo luận nhóm và cho biết về màu sắc, mảng 
màu 
 +Nêu tên các cặp màu bổ túc có trong tranh?
 +Nêu cảm nhận về 2 bức tranh a và b?
 +Bức tranh nào có nhiều màu nóng? Màu lạnh?
 +Bức tranh thiên về màu nóng cho em cảm giác gì?
 +Bức tranh có nhiều màu lạnh cho cảm giác gì?
 - GV nhận xét chốt ý.
 *HĐ2: Hướng dẫn thực hiện
 - Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để cùng nhau nhận biết về cách vẽ 
màu.
 - GV yêu cầu HS tham khảo H1.9 để có thêm ý tưởng sáng tạo về bố cục và 
màu sắc trong tranh.
 3. Thực hành
 - Yêu cầu cá nhận chọn vẽ nét theo ngẫu hứng hay tranh tĩnh vật, Chọn vẽ 
màu hay cắt dán giấy màu với các hình mảng màu sắc theo ý thích dựa trên các 
màu đã học. Rồi đặt tên cho bức tranh. 
 - GV quan sát, giúp đỡ HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 1)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 1B chiều thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
 Tiết 3: 1A; Tiết 4: 1C sáng thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
 Chủ đề 1
 MĨ THUẬT RONG NHÀ TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng 
khác nhau
 - Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo 
trong môn học.
 - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ để làm 
bài. 
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. 
 - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. 
 - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Sách Mĩ thuật 1
 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, đất 
nặn, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi 
 +Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang?
 +Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
 - GV giới thiệu bài học
 2. Hình thành kiến thức mới
 * HĐ1: Sản phẩm mĩ thuật
 - GV cho HS quan sát hình SGK trang 6 -7 và đặt câu hỏi:
 +Em quan sát thấy những hình ảnh gì?
 +Trong tranh có những màu sắc nào?
 +Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
 +Các sản phẩm làm bằng hình thức nào?
 - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
 - GV giải thích: +Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, 
nguyên lí nghệ thuật .
 +Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí một sản 
phẩm
 - Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm hoặc ở dưới trường mầm non mà 
em biết?
 * HĐ2: Mĩ thuật do ai tạo nên
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK và đặt câu hỏi: 
 +Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ thuật?
 +Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản phẩm mĩ thuật?
 - GV tóm tắt ý kiến và giải thích:
 +Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà 
nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời trang, .
 +Về lứa tuổi: Người lớn tuổi (người già, người trung niên, thanh niên), các em 
thiếu nhi.
 * HĐ3: Đồ dùng trong môn học
 - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 - 11 và đặt câu hỏi:
 +Bức tranh con voi, vẽ bằng dụng cụ gì?
 +Khi vẽ chưa được, thì các em dùng cái gì để xóa?
 +Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ nào?
 +Giấy màu dùng để làm gì?
 +Hồ dán dùng để làm gì?
 +Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao?
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS mở vở thực hành mĩ thuật 1, trang 5 sử dụng những đồ dùng 
cần thiết và thực hành theo hướng dẫn.
 - Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh
 - Nhận xét, tuyên dương HS . 
 *GDHS: giữ gìn dụng cụ học tập và không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế, 
sách vở; biết cách cất đồ dùng đúng nơi quy định và dọn dẹp sạch sẽ nơi học tập 
của mình. 
 *Đánh giá - nhận xét: 
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. 
 * Dặn dò:
 - Về nhà tập quan sát cây cối, con vật có hình chấm tròn
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3C chiều thứ sáu ngày 9 tháng 
9 năm 2022
 Chủ đề 1
 EM YÊU MĨ THUẬT
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà 
trường.
 - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
 2. Năng lực: 
 - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng 
dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
 - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
 3. Phẩm chất: 
 - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến 
môn học hơn.
 - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân 
tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
 - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: 
Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát.
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động: 
 - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 +Các em có yêu thích mĩ thuật không? - Giới thiệu chủ đề bài học.
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Hoạt động mĩ thuật
 - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù 
của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học.
 - GV gợi ý:
 +Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
 +Ở trường em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
 +Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham 
gia các hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật không?
 +Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt động nào nhất?
 - GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải nghiệm 
liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản để có được màu thứ ba, 
thực hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân 
trường, khu vực vườn của trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di 
tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu những phù điêu, tượng ở đây...
 *HĐ2. Sản phẩm mĩ thuật
 - GV mời một số HS nói về những SPMT đã thực hiện trong năm học trước và 
gọi tên những SPMT này theo cách hiểu của mình.
 - GV gợi ý:
 +Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT?
 +Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để tạo nên SPMT?
 +Sản phẩm MT 2D là gì ?
 +Sản phẩm MT 3D là gì ?
 + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng?
 - GV phân tích trên SPMT cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại sản 
phẩm
 3. Thực hành
 - GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện vào Vở A4 nhằm giúp HS có ý 
thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
 - GV khen ngợi động viên HS.
 *Củng cố:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
 - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: 
 - Xem trước chủ đề: Hoa văn trên trang phục một số dân tộc.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_1_nam.docx