Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 1+ 2 Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 Đạo đức (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: 17/9/2021 đến 24/9/2021 Bài: KÍNH YÊU BÁC HỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc - Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ. - Biết được thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác. -Luôn tỏ lòng kính trọng và biết ơn đối với Bác. Hiểu, ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng” 2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. 3. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ,về tình cảm giữa Bác Hồ với Thiếu nhi . Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm). Năm điều Bác Hồ dạy; Tranh, ảnh. 2. Học sinh: VBT, sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác Hồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - Mở bài hát cho HS hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên, nhi đồng, Nhạc và lời Phong Nhã - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các bức ảnh trang 2 - Vở BT Đạo đức 3, tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh đó. - Nhóm trưởng điều hành nhóm tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả, đưa ra câu hỏi thảo luận để Hs tìm hiểu thêm về Bác + Em còn biết gì về Bác Hồ? + Bác sinh ngày, tháng, năm nào? (19/ 5/1890) + Quê Bác ở đâu? (Làng Sen - xã Kim Liên- huyện Nam Đàn- tỉnh Nghệ An) + Bác Hồ còn có tên gọi nào khác? (Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn ái Quốc, Anh Ba, Ông Ké, Hồ Chí Minh ) + Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi như thế nào? (Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháu thiếu nhi). + Bác có công lao gì với đất nước, với dân tộc ta? (Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân đánh giặc và đã giành độc lập). - GV nhận xét, chốt kết quả, giới thiệu thêm về Bác Hồ. *Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào đây với Bác - Giáo viên kể chuyện. + Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế nào? + Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác? - GV KL: Bác rất yêu thương và quan tâm đến thiếu nhi. Vì vậy các em hãy chăm ngoan, học giỏi xứng đáng là Cháu ngoan Bác Hồ. *Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nên, nhi đồng. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. - Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy. - Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. - Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan như thế. *GV liên hệ giáo dục HS: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. 3. Luyện tập, thực hành - GV gọi một số HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy. - HS ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều BH dạy. - Dặn HS về nhà nhờ ông, bà, bố, mẹ hỗ trợ việc sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, truyện về Bác 4. Vận dụng *Hoạt động 1: HS tự liên hệ - Giáo viên đưa câu hỏi: + Em đã thực hiện những điều nào trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. + Còn điều nào em chưa thực hiện tốt? Tại sao? + Em dự định sẽ làm gì trong thời gian tới ? - Học sinh suy nghĩ, tìm câu trả lời, chia sẻ cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp. - Gv nhắc nhở những HS chưa thực hiện tốt 5 điều Bác dạy - Gv tuyên dương HS có ý thức cao trong việc thực hiện nội quy trường, lớp. *Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới thiệu tư liệu (tranh ảnh, bài báo, câu chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao...) đã sưu tầm được về Bác Hồ, về Bác Hồ với thiếu nhi và các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ. - Yêu cầu học sinh, nhóm học sinh trình bày kết quả sưu tầm được dưới các hình thức như: “hát, kể chuyện, đọc thơ, giới thiệu tranh ảnh”. - Tổng kết khen học sinh, nhóm học sinh chuẩn bị, sưu tầm tốt. *Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên - GV hướng dẫn HS cách chơi và yêu cầu HS chơi cùng các thành viên trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Đạo đức (Khối 5) (Tiết 3: 5B; Tiết 4: 5A) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: 17/9/2021 đến 24/9/2021 Bài: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. - Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan. - Có ý thức học tấp, rèn luyện. - Vui và tự hào khi là HS lớp 5. 2. Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,.... * GDKNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5) + Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5). + Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5) II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Giấy trắng, bút màu. 2. Học sinh: VBT, vở viết,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - Cho HS hát bài Em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? + HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác? + Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5? - HS quan sát và thảo luận - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập. *Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi. - Vài nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét kết luận *Hoạt động 3: Tự liên hệ (bài tập 2) - GV nêu yêu cầu tự liên hệ - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5. - HS thảo luận nhóm đôi - HS tự liên hệ trước lớp. - GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5. *Hoạt động 4: Trò chơi phóng viên - Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. + Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì? + Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5? + Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"? + Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5? + Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5 + Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em? - HS thảo luận và đóng vai phóng viên. - GV nhận xét kết luận - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Luyện tập, thực hành - Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này: + Mục tiêu phấn đấu. + Những thuận lợi đã có. + Những khó khăn có thể gặp. + Biện pháp khắc phục khó khăn. + Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn. 4. Vận dụng - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em. - Vẽ tranh về chủ đề trường em. *Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu - GV yêu cầu 1 số HS đại diện trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm - Nhóm trao đổi, góp ý kiến - GV yêu cầu 1 số HS đại diện các nhóm trình bày trước lớp - Yêu cầu HS cả lớp trao đổi, nhận xét - GV nhận xét chung và KL: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch *Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu - GV yêu cầu HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu - Yêu cầu cả lớp thảo luận về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó - GV giới thiệu thêm một vài tấm gương khác - GV KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ *Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Trường em - GV yêu cầu 1 số HS đại diện giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp - HS tham gia múa, hát, đọc thơ về chủ đề Trường em - GV nhận xét và KL: Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5, rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình. Đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện, tốt để xứng đáng là hs lớp 5; xây dựng lớp chúng ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2A) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: ngày 17/9/2021 Chủ đề: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi: Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng cuộc. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng. - GV giới thiệu bài học 2. Nội dung bài học - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. IV. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: ngày 17/9/2021 Chủ đề: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Vẽ nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: +Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? +Nét thể hiện hình ảnh gì? +Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? +Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? +Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: +Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. +Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. -Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV tổ chức thực hành cá nhân - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà tự quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2 - GV gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm, chụp ảnh và ửi vào nhóm zalo lớp - GV nhận xét sản phẩm để HS rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 3) (Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: 20/9/2021 Chủ đề: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu chữ nét đều và chữ trang trí. - HS tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích. - HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn các kiểu chữ để thực hành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm để thực hành tạo nên sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của các chữ trang trí trong cuộc sống và trong các tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách dạy MT lớp 3, bài vẽ của HS. - Bảng chữ cái nét đều và chữ đã được trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 3. - Sản phẩm của Tiết 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - Mời 2 HS lên bảng viết tên của mình. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và 1.2 để tìm hiểu về đặc điểm của chữ nét đều và chữ trang trí. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và nêu cách trang trí chữ cái trong hình. - GV tóm tắt: + Chữ nét đều là chữ có độ dầy các nét bằng nhau trong một chữ cái. + Chữ trang trí có thể là chữ có các nét đều nhau hoặc nét thanh nét đậm. + Có nhiều cách để trang trí chữ. *Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện - GV vẽ minh họa trực tiếp cho HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 và 1.5 để hiểu thêm về cách tạo dáng trang trí chữ bằng đường nét và màu sắc. 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS về nhà thực hành tạo dáng, trang trí chữ cái tên mình - Nhắc HS chụp ảnh và gửi vào nhóm zalo lớp khi hoàn thành *Trưng bày sản phẩm: - GV khích lệ HS nhận xét sản phẩm của bạn qua zalo nhóm lớp 4. Vận dụng - Gợi ý HS tạo dáng và trang trí chữ dưới nhiều hình thức và vật liệu khác để làm bưu thiếp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 5) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: 20/9/2021 Chủ đề: CHÂN DUNG TỰ HỌA I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. - Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, của bạn. 2. Năng lực: - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa” 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: +Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người vẽ. +Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. +Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. +Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. *Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung tự họa của mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: +Vẽ phác hình khuôn mặt. +Vẽ các bộ phận. +Vẽ màu hoàn thiện bài. 3. Luyện tập, thực hành - Tổ chức HS tự thực hành sản phẩm ở nhà. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. - Động viên HS hoàn thành bài vẽ và chụp lại sản phẩm gửi qua nhóm zalo lớp. *Trưng bày sản phẩm: - GV khích lệ HS nhận xét sản phẩm của bạn qua zalo nhóm lớp 4. Vận dụng - Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 1) (Tiết 2: 1A; Tiết 3: 1B; Tiết 4: 1C) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: ngày 21/9/2021 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG Bài: MĨ THUẬT QUANH TA I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Quan sát, nhận thức: HS nhận biết được Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc sống. - Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được một hình theo ý thích. - Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được nét đẹp và các hình thức Mĩ thuật có ở xung quanh. 2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh MT có trong thực tế cuộc sống, hình ảnh sản phẩm, tác phẩm MT. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Màu, chì, tẩy, giấy vẽ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhanh tay nhanh mắt - GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi nhóm cử một đại diện tham gia, đại diện các nhóm tìm đồ vật có ở bộ đồ dùng học MT mà GV gọi tên, ai nhanh người đó thắng, GV sẽ tổng hợp các lượt chơi, nhóm nào nhiều lần thắng cuộc thì nhóm đó thắng - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1. KHÁM PHÁ Kể tên các đồ dùng MT em biết. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 8+9 sách học MT 1. - GV đặt câu hỏi gợi mở: + Tên các đồ dùng, vật liệu ở trang 8-9 SGK MT là gì ? + Đồ dùng vật liệu đó dùng để làm gì ? + Em có những đồ dùng gì để học môn MT ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Học mĩ thuật không thể các đồ dùng học tập và các vật liệu như bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ... + Mỗi đồ dùng đó lại có công dụng riêng của nó. *HĐ2. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG Nhận biết MT trong cuộc sống - GV hướng dẫn HS: + Quan sát hình ảnh GV đã chuẩn bị trên màn hình. + Chỉ ra những hình ảnh đẹp trong tự nhiên và hình ảnh do sản phẩm, tác phẩm MT tạo nên. + Em thích hình ảnh nào? + Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp trong tự nhiên? + Hình ảnh nào do MT tạo nên? - GV khen ngợi HS, chốt lại KT. - GV yêu cầu HS làm Bài tập 1 trong vở BT trang 6. *HĐ3. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO Vẽ một hình theo ý thích. - Khuyến khích HS lựa chọn bút màu để vẽ một hình yêu thích. Chia sẻ về hình sẽ vẽ. - Yêu cầu HS sử dụng bút màu đã chọn để vẽ hình vào giấy. - Hướng dẫn HS chọn màu để vẽ hình theo ý thích. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 7. - GV quan sát, giúp đỡ HS làm bài. *HĐ4. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ Trưng bày và chia sẻ. - GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ theo nhóm hoặc trên bảng. - Khuyến khích HS trình bày cảm nhận về bài vẽ của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. *HĐ5. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN Khám phá thêm hình ảnh MT quanh ta - Khuyến khích HS quan sát, chỉ ra hình ảnh và sản phẩm, tác phẩm MT có ở xung quanh. - GV tóm tắt: MT có ở mọi nơi và làm đẹp cho cuộc sống của con người. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: ngày 21/9/2021 CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG Bài: NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Quan sát, nhận thức: HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét. - Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được hình bằng cách chấm. - Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về bài vẽ chấm, chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hòa của chấm trong tranh. 2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Tranh vẽ bằng cách chấm. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, tăm bông, sản phẩm của Tiết 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi chấm kín hình tròn: HS dùng tăm bông chấm màu sau đó chấm kín hình tròn. Đội nào chấm nhanh và kín đội đó thắng. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. *HĐ1. KHÁM PHÁ *Xem các hình trong SGK trang 10. - GV trưng bày tranh vẽ đã chuẩn bị bằng cách chấm để tất cả HS quan sát được rõ (Hoặc yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 10). - Gợi ý để HS nói về hình và các chấm có trong hình vẽ: + Đây là con vật gì? + Hình con vật được vẽ bằng cách nào? + Các chấm trên hình giống hay khác nhau? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự nhiên và trong sản phẩm, tác phẩm MT. *HĐ2: KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG. * Cách vẽ bằng chấm. - Yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ bằng chấm: + Bước 1: Vẽ hình bằng nét mờ + Bước 2: Chọn màu chấm vào nét vẽ . Em sẽ vẽ hình gì? . Em sẽ dùng màu nào để chấm hình? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm nối nhau có thể tạo thành nét. *HĐ3: LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO *Chấm màu cho hình vẽ. - Yêu cầu HS vẽ hình yêu thích bằng cách chấm màu. - Gợi mở trí tưởng tượng của HS về hình đã chấm để chọn màu chấm vào bên trong và bên ngoài hình tùy theo khả năng và ý thích. - Hỗ trợ HS cách chấm để bài vẽ thêm sinh động. -GV khuyến khích HS: + Kết hợp các chấm màu trong hình. + Chấm nền bên ngoài hình tạo thành bức tranh. - GV tóm tắt: Kết hợp các chấm có thể tạo thành bức tranh. - Yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm ở nhà và chụp ảnh gửi qua nhóm zalo *HĐ4: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - Khuyến khích HS trình bày cảm nhận về bài vẽ của bạn qua nhóm zalo. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. *HĐ5: VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN *Xem tranh để tìm hiểu cách chấm. - Khuyến khích HS quan sát tranh minh họa trang 13 SGK và nêu cảm nhận về: + Hình vẽ trong tranh. + Cách chấm màu để tạo mảng, tạo hình và nền tranh. - GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ học tập, vệ sinh lớp học. * ĐÁNH GIÁ: - Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp. V. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 4) (Tiết 3: 5A; Tiết 4: 5B) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: 22/9/2021 Chủ đề: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. - HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, mà lạnh. - HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực: - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu con người, yêu màu sắc thiên nhiên. - Thể hiện được khả năng thẩm mĩ và nghệ thuật của trẻ em thông qua bài học. Có ý thức với tự giác trong giờ học, có trách nghiệm với bài cô giáo II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách dạy, học Mĩ thuật 4, tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung chủ đề. 2. Học sinh: Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức viết tên bảy sắc cầu vồng. 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát H1.1 sách HMT lớp 4 (Tr 5) để tìm hiểu về màu sắc có trong thiên nhiên, trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra. Cho HS quan sát H1.2 kể tên những màu cơ bản. - Yêu cầu quan sát H1.3 sách HMT 4 rồi trải nghiệm với màu sắc và ghi tên màu thứ 3 sau khi kết hợp 2 màu gốc với nhau. - HS quan sát H1.4 và H1.5 sách HMT 4 để nhận biết các cặp màu bổ túc và cặp màu tương phản. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr7). - Yêu cầu HS quan sát H1.6 với 2 bảng màu nóng và lạnh và nêu tên màu trong bảng màu - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sách HMT 4 (Tr 8). - Quan sát các bức tranh H1.7 để thảo luận nhóm và cho biết về màu sắc, mảng màu +Nêu tên các cặp màu bổ túc có trong tranh? +Nêu cảm nhận về 2 bức tranh a và b? +Bức tranh nào có nhiều màu nóng? Màu lạnh? +Bức tranh thiên về màu nóng cho em cảm giác gì? +Bức tranh có nhiều màu lạnh cho cảm giác gì? - GV nhận xét chốt ý. *Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu quan sát H1.8 sách HMT (Tr 9) để cùng nhau nhận biết về cách vẽ màu. - GV vẽ trên bảng bằng màu, giấy màu với các hình kỉ hà để các em quan sát. 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu cá nhận chọn vẽ nét theo ngẫu hứng hay tranh tĩnh vật, Chọn vẽ màu hay cắt dán giấy màu với các hình mảng màu sắc theo ý thích dựa trên các màu đã học. Rồi đặt tên cho bức tranh. - Yêu cầu HS hoàn thành tiếp sản phẩm ở nhà và chụp ảnh gửi vào zalo nhóm lớp. *Trưng bày sản phẩm: - GV khích lệ HS nhận xét sản phẩm của bạn qua zalo nhóm lớp 4. Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng các kiến thức về màu sắc đã học để tạo thành các bức tranh theo ý thích. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Khối 2) (Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2B; Tiết 4: 2A) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: ngày 24/9/2021 Chủ đề: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Một số tranh vẽ kết hợp các hình cơ bản 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi: Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_1_nam.docx