Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 11 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 11 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 11 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 11 Mĩ thuật 2 Chủ đề 5 SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Học sinh biết: - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. 2. Năng lực: - Nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu,... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế - Sử dụng vật liệu có sẵn, sắp xếp thành sản phẩm có hình khối; - Tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu,...) và ghép thành sản phẩm yêu thích; - Sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo SPMT. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs sinh trưng bày sản phẩm tiết 1 - Nhận xét, tuyên dương hs. - GV giới thiệu tiết học 3. Thảo luận - GV tổ chức cho hs chia sẻ sản phẩm mĩ thuật cá nhân - Yêu cầu hs đặt tên cho sản phẩm của mình và trao đổi về bài thực hành của các bạn trong nhóm theo gợi ý: + Em thấy bài thực hành này được kết hợp từ những khối gì? + Với những khối này em sẽ tạo được những sự vật gì khác? + Chia sẻ điều mà em thích về bài thực hành với các bạn trong nhóm + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 32 - 33 - 34, để nhận biết: + Để tạo được khối từ giấy báo, giấy màu ta cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Dựa vào hình tham khảo em hãy nêu cách tạo một số dạng khối từ giấy báo, giấy màu. - GV có thể thị phạm trực tiếp hay phân tích các hình minh hoạ cách tạo các khối chóp, khối cầu, khối trụ... để HS biết thêm các thao tác, kĩ thuật sử dụng tạo khối từ giấy, bìa - GV cho HS/ nhóm HS lựa chọn sắp xếp và trang trí khối để thể hiện rõ hơn về chủ đề. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 3 Chủ đề 5 MỘT SỐ VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết được sự đa dạng của vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo môn Mĩ thuật. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS cảm nhận được sự khác nhau trên bề mặt sản phẩm. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT có sự kết hợp nhiều vật liệu. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm đồ lưu niệm. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp có được từ bề mặt của sản phẩm để chủ động lựa chọn vật liệu trong thực hành, sáng tạo, từ đó thêm yêu thích môn học. - HS hình thành ý thức sưu tầm vật liệu đã qua sử dụng trong thực hành, sáng tạo SPMT II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tivi 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cho hs xem lại một số SPMT được tạo từ vật liệu có sẵn trong thiên nhiên 3. Thực hành - GV cho hs kể các vật liệu mà các em đã chuẩn bị cho tiết học - GV tiếp tục tổ chức cho hs lựa chọn vật liệu sẵn có trong thiên nhiên để thực hành. Một số vật liệu có thể sử dụng như: sỏi nhỏ, lá cây, vỏ cây, hạt... - GV dựa vào sự chuẩn bị vật liệu có sẵn của hs để gợi ý và hướng dẫn hs thực hiện SPMT. *Dặn dò: - Sưu tầm và chuẩn bị thêm các vật liệu để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4 Chủ đề 4 EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ (Tiết 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh , nét đậm và kiểu chữ trang trí. - Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn.. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chữ trong trang trí - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. 3. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm MT của HS 2. Học sinh: - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán, . - Sản phẩm MT của HS III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - Hoạt động nhóm: +cHS tiếp tục cắt rời sản phẩm cá nhân ra khỏi tờ giấy. Sau đó sắp xếp lên một tờ giấy khổ lớn. + Mỗi nhóm vẽ thêm các hình ảnh , màu sắc cho nền sinh động. Có thể sử dụng giấy màu làm nền thay hình. 4. Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm - Gới ý các nhóm tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc. - GV đặt câu hỏi gợi mở để hs khắc sâu kiến thức + Em có cảm nhận gì khi thực hiện chủ đề? + Tên của nhóm em được tạo dáng và trang trí như thế nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào? Em hãy nhận xét về cách tạo dáng chữ, đường nét và màu sắc trong các chữ cái của bạn? + Em học hỏi được điều gì từ bài thực hành của bạn? + Em thích phần trình bày tên của nhóm nào? Vì sao? *TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - Đánh giá giờ học, tuyên dương hs tích cực, động viên, khuyến khích các hs chưa hoàn thành sản phẩm. 5. Vận dụng - Gợi ý hs tiếp tục sáng tạo với những con chữ bằng các hình thức khác. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 4 Bài: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 2) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành 3. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Mẫu khâu đột thưa - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu 2. Học sinh: - SGK, bộ đồ dùng CKT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát. - Giới thiệu bài. 3. Thực hành - GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại quy trình khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa - Gọi 1-2 HS lên bảng thực hành, lớp quan sát nhận xét - GV nhận xét, nêu tóm tắt lại các bước thực hiện - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 2 - GV quan sát uốn nắn thao tác cho HS còn lúng túng *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thành vào tiết sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 5 Bài: LUỘC RAU Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau. - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, tranh, ảnh 2. Học sinh: - SGK - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay” 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu cách thực hiện công việc chuẩn bị luộc rau - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và nêu: + Nêu các nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị cho việc luộc rau? + Ở gia đình em thường luộc những loại rau nào? - GV nhận xét bổ xung - Yêu cầu HS quan sát hình 2, liên hệ thực tiễn nêu cách sơ chế rau - GV nhận xét, lưu ý HS 1 số đặc điểm khi luộc các loại rau, củ, quả 3. Thực hành - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tiễn gia đình để nêu cách luộc rau - GV nhận xét, nêu cách luộc rau theo nội dung SGK: - GV lưu ý HS 1 số điểm: + Nên cho nhiều nước khi luộc để rau chín mềm và xanh + Cho thêm 1 ít muối hoặc bột canh và nước luộc để rau thêm đậm và xanh + Nếu luộc các loại rau xanh cần đun nước sôi rồi mới cho rau vào + Sau khi cho rau vào nồi cần lật 2-3 lần cho rau chín đều... - GV yêu cầu HS nêu lại các bước luộc rau, một số đặc điểm giúp luộc rau xanh và ngon. - HS đọc ghi nhớ SGK *Nhận xét, đánh giá - GV yêu cầu hs nêu lại các bước luộc rau - Yêu cầu hs so sánh cách luộc rau ở gia đình và cách luộc rau ở bài học *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Bài 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực: Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa btuooir học sinh. 3. Phẩm chất. Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV cho hs quan sát hình ảnh sgk trang 24 +Em có biết tên của chương trình truyền hình này không? + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình truyền hình mà em thích. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá *HĐ1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của máy thu hình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. *HĐ2. Trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. - Chia lớp thành 3 đội, viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 5 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những tác dụng của máy thu hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 5 Chủ đề 5 TRƯỜNG EM (Tiết 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Phẩm chất: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm HS 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em” - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới *HĐ1. Hướng dẫn tìm hiểu - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề qua trải nghiệm thực tế. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu về chủ đề qua câu hỏi gợi mở: +Quang cảnh trường em như thế nào? +Những hoạt động gì thường diễn ra trong trường? +Em đã tham gia vào các hoạt động gì trong trường? +Hoạt động gì trong trường làm em nhớ nhất? Hoạt động đó diễn ra như thế nào? +Quang cảnh trường em lúc đó có gì khác so với ngày bình thường - GV tóm tắt: Quang cảnh trường học thường có cổng trường, sân trường, các phòng học. Cổng trường có biển ghi tên trường, sân có cột cờ, cây, hoa...Các hoạt động thường diễn ra ở trường như học tập, vui chơi, lao động hay các dịp kỉ niệm, các ngày lễ, các hoạt động ngoại khóa - GV cho HS tìm hiểu cách thể hiện chủ đề qua sản phẩm - Cho HS quan sát hình ảnh các sản phẩm tạo hình chủ đề Trường em ở hình 5.1 và nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về hình thức, màu sắc, vật liệu tạo hình sản phẩm. +Những hoạt động nào được thể hiện trong sản phẩm? +Những vật liệu gì được sử dụng để tạo hình sản phẩm? +Em thấy các sản phẩm được thể hiện bằng hình thức nào? Độ đậm, nhạt của màu sắc có được thể hiện trên các sản phẩm không? - GV tóm tắt: Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà trường để làm hình ảnh tạo hình với chủ đề Trường em. Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé dán, nặn, tạo hình khối ba chiều. *HĐ2. Hướng dẫn thực hiện - GV gợi ý cho HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung và hình thức, vật liệu để thực hiện tạo hình sản phẩm với chủ đề Trường em + Nhóm em sẽ thể hiện hoạt đọng, sự kiện gì? + Nhóm em sẽ thể hiện quang cảnh ở sân trường hay lớp học? + Nhóm em chọn hình thức thể hiện nào? + Nhóm em sẽ chọn vật liệu gì để thể hiện sản phẩm? - Yêu cầu HS quan sát H5.2 và H5.3 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Lựa chọn nội dung, nhân vật, khung cảnh, chất liệu, hình thức thể hiện sản phẩm. + Vẽ, xé, cắt dán, nặn hoặc tạo hình khối ba chiều các nhân vật, cảnh vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp hình ảnh, thêm chi tiết tạo sản phẩm tập thể. 3. Thực hành - HS thực hành sản phẩm cá nhân để tạo kho hình ảnh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2022 Chủ đề 4 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản. - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật xung quanh. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo. - Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được những hình dạng của các hình cơ bản (hình tam giác, hình vuông, hình tròn) - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. - Biết sử dung hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn . 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bài giảng Power point - Tivi 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu - Sản phẩm ở tiết 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GVchuẩn bị một số hình cơ bản cắt bằng giấy màu, gọi học sinh trang trí đồ vật mà giáo viên vẽ sẵn bằng các hình cơ bản. 3. Thảo luận - Yêu cầu HS chuẩn bị sản phẩm ở tiết 2 - GV gợi ý hs chia sẻ sản phẩm + Em vẽ hình ảnh gì? + Các hình đó được tạo bởi các hình cơ bản nào? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? Vì sao - GV nhận xét. 4. Vận dụng - GV cho HS mở SGK phần tham khảo trang 30 - 31 để tìm hiểu cách lsử udngj hình cơ bản để trang trí đồ vật + Để trang trí lọ hoa thì cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Có mấy bước để trang trí được lọ hoa? - GV nhận xét và bổ sung: có 5 bước: + B1: Dán giấy trắng xung quanh vỏ hộp giấy. + B2: Dùng kéo cắt giấy màu thành các hình vuông có kích thước to – nhỏ khác nhau. + B3: Lấy keo bôi vào giấy màu dán lên vỏ hộp + B4: Lấy bút vẽ thêm nét vào các hình cơ bản + B5: Sử dụng vào trong cuộc sống như Cắm hoa, để bút,... - Kết luận: Có thể sử dụng hình cơ bản để trang trí một cái đồ vật, con vật từ nhiều vật liệu tái chế khác nhau. - Yêu cầu HS sử dụng hình cơ bản để trang trí một lọ hoa từ vật liệu tái chế mà các em đã chuẩn bị trước. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi lựa chọn giấy màu và cắt giấy màu thành các kích thước khác nhau.... *Nhận xét: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_11_da.docx