Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương

docx 14 Trang Thảo Nguyên 14
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 13
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 6
 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 28 tháng 
11 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt.
 - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point 
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề..
 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát cảnh vật thiên nhiên xung quanh em và nêu những 
cảnh vật và màu sắc mà em quan sát được.
 + Em thích màu nào?
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35
 - GV cho hs tìm hiểu về sắc màu trong tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, trang 36 – 
37, trong một số tác phẩm hội hoạ của hoạ sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly 
Kandinsky) và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika 
Hokusai)
 + Tranh vẽ những hình ảnh gì?
 + Màu gì trong những hình ảnh đó?
 + Em có cảm giác gì về màu sắc trong các bức tranh?
 + Em thích bức tranh nào? Vì sao?
 + Em thích màu nào trong tranh?
 - GV chốt: Họa sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai 
(Nhật Bản) đã vẽ nhiều những tranh phong cảnh về màu sắc trong thiên nhiên. Sắc 
màu trong thiên nhiên rất phong phú. Sắc màu trong TPMT của các hoạ sĩ có sử 
dụng nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm cho người xem cảm nhận được vẻ đẹp 
và sự phong phú của màu sắc thiên nhiên trong tranh vẽ.
 - GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh và 
lưu ý HS về màu đậm hay màu nhạt cũng còn phụ thuộc vào thực tế các màu khi 
đặt cạnh nhau hoặc do sự tác động của ánh sáng tự nhiên
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu 
thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu nước, bút dạ...).
 - GV gợi mở HS:
 + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào?
 + Hình ảnh đó có màu gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 6
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 29 tháng 
11 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh 
chính – phụ...cho HS.
 - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô.
 - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT 
(làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 2. Năng lực: 
 - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, 
ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
 - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của 
thầy cô, bạn bè.
 - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của GV.
 - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập..
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác.
 - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, 
chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 2. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV mở nhạc cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”.
 + Trong bài hát nhắc đến ai?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng ngày của thầy cô ở 
trường.
 + Hãy kể về những việc làm của thầy cô ở trường?
 + Em thích hoạt động nào của thầy cô
 - GV cho HS quan sát một số tranh về những hoạt động của thầy cô 
 - GV cho HS quan sát SPMT “Cô dạy em học bài” trong SGK MT3, trang 35
 + Sản phẩm được sử dụng những vật liệu gì?
 - GV cho HS quan sát SPMT “Em tặng hoa thầy giáo” trong SGK MT3, trang 
35
 + Sản phẩm được thể hiện bằng hình thức gì?
 + Những màu nào là màu cơ bản?
 - GV cho HS quan sát SPMT “Cô giáo chúng em” trong SGK MT3, trang 35
 +Trong tranh có những màu gì?
 + Màu nào là màu thứ cấp?
 + Màu nào đậm, màu nào nhạt?
 - GV yêu cầu hs nêu cảm nhận về các SPMT vừa quan sát
 - GV chốt: Để thể hiện các SPMT về lòng biết ơn thầy cô chúng ta có thể thể 
hiện bằng nhiều hình thức như nặn, xé dán, vẽ hoặc kết hợp nhiều nhiều chất liệu. 
Về nội dung cũng rất phong phú như: Chân dung hoặc các hoạt động ở trường của 
thầy cô.
 3. Thực hành
 - GV cho HS quan sát một số SPMT của HS trang 36
 + Em thể hiện nội dung gì về chủ đề “Biết ơn thầy cô”?
 + Em thể hiện bằng hình thức gì?
 + Vật liệu em chuẩn bị là những gì
 - Yêu cầu hs sử dụng hình thức yêu thích thể hiện về hình ảnh thầy cô
 - GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 5
 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA DÁNG NGƯỜI
 (Tiết 2)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 
2022 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động 
với các động tác khác nhau.
 - Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt độngcủa người theo ý 
thích.
 2. Phẩm chất: 
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
 3. Năng lực: 
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá 
kiến thức.
 - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng 
lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và 
hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Tivi, dây thép, đất nặn
 2. Học sinh:
 - Sách học MT4, dây thép mềm, đất nặn, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ 
dán 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 3. Thực hành
 *Hoạt động cá nhân:
 - GV yêu cầu HS tiếp tục tạo hình dáng người đang hoạt động và chất liệu thể 
 hiện.
 - GV lứu ý hs: Lấy lượng dây thép vừa đủ để tạo hình dáng người, so sánh tỉ lệ 
 các bộ phận chính để uốn, chỉnh cho phù hợp.
 - GV gợi ý hs tạo chân đế để sản phẩm có thể đứng được, đồng thời sử dụng 
 giấy, vải, keo dán để tạo các chi tiết và màu sắc cho sản phẩm.
 - GV quan sát, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật 4
 Bài: THÊU MÓC XÍCH 
 (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Biết cách thêu móc xích
 - Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành các vòng chỉ móc nối 
tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 vòng móc xích. Đường thêu có thể bị 
dúm.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành.
 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Mẫu khâu đột thưa
 - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu
 2. Học sinh:
 - SGK, bộ đồ dùng CKT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV tổ chức cho HS hát
 - Giới thiệu bài
 2. Hình thành kiến thức mới: 
 *HĐ1. HS quan sát, tìm hiểu về thêu móc xích
 - GV giới thiệu mẫu thêu móc xích, yêu cầu HS quan sát
 - Yêu cầu HS quan sát hình 1a trong SGK và tìm hiểu:
 + Nêu đặc điểm của đường thêu móc xích ở mặt trái và mặt phải đường thêu? 
(Mặt phải là các vòng chỉ nhỏ móc nối nhau. Mặt trái là các mũi nối tiếp nhau gần 
giống khâu đột thưa...)
 + Từ những đặc điểm trên hãy nêu khái niệm thêu móc xích?
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt về thêu móc xích, khái niệm thêu móc xích và 
những ứng dụng của thêu móc xích trong thực tế 
 *HĐ2. HS tìm hiểu về quy trình thực hiện thêu móc xích
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh quy trình thêu móc xích:
 + Nêu quy trình các bước thực hiện thêu móc xích? (Vạch dấu và thêu)
 - GV nhận xét, yêu cầu HS tìm hiểu từng bước trong quy trình thêu móc xích + Nêu cách vạch dấu đường thêu? (Giống như vạch dấu đường khâu đã học)
 + So sánh với vạch dấu đường khâu?
 - GV nhận xét, nêu cách vạch dấu đường thêu, thao tác mẫu cho HS quan sát. 
GV yêu cầu HS tìm hiểu cách thêu móc xich
 + Nêu quy trình thêu móc xich?
 - GV nhận xét, nêu các mũi thêu:
 a. Mũi thêu thứ nhất: Lên kim ở điểm 1. Rút chỉ kéo lên cho nút chỉ sát vào mặt 
sau của vải.
 - GV thao tác mẫu cho HS quan sát, yêu cầu 1- 2 HS thực hiện.
 b. Thêu mũi thứ nhất: Vòng sợi chỉ qua đường chỉ. Xuống kim ở điểm 1, lên 
điểm 2. Mũi kim ở trên vòng chỉ. Rút nhẹ sợi chỉ được mũi thêu thứ 1.
 - GV thao tác mẫu
 c. Thêu mũi thứ 2 và các mũi tiếp theo
 - GV hướng dẫn HS thực hiện thêu mũi thứ 2 tương tự như mũi thứ nhất và 
thêu các mũi tiếp theo để tạo đường thêu móc xích.
 d. Kết thúc đường thêu:
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc nội dung SGK và nêu cách kết thúc đường thêu
 - GV nhận xét
 - GV yêu cầu HS nêu lại quy trình thêu móc xích
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại quy trình thêu móc xích.
 - Gọi 1-2 HS lên bảng thực hành, lớp quan sát nhận xét
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt lại các bước thực hiện
 - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 2
 - GV quan sát uốn nắn thao tác cho HS còn lúng túng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Kĩ thuật 5
 Bài: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 30 tháng 
11 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức:
 - Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
 - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình.
 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích 
môn học.
 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, SGV
 - Tranh ảnh một số loại dụng cụ nấu ăn , bày dọn bữa ăn ở gia đình
 2. Học sinh:
 - SGK, một số dụng cụ ăn uống...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay”
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, thảo luận liên hệ thực tiễn gia đình nêu:
 + Cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình em?
 + Nêu cách rửa bát sau bữa ăn?
 - Yêu cầu HS đọc, nêu lại cách rửa dụng cụ nấu ăn theo SGK 
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt việc rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống ở gia đình
 *HĐ2. Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
 - Yêu cầu HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống
 - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và nêu:
 + Mục đích của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình?
 + Nếu dụng cụ nấu ăn và ăn uống mà không sạch sẽ thì sao?
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt bổ sung.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tiễn gia đình để nêu cách dọn 
bữa ăn:
 + Nêu mục đích của việc thu dọn bữa ăn?
 + Nêu cách thu dọn bữa ăn ở gia đình em?
 - GV nhận xét, nêu tóm tắt về mục đích, cách tiến hành thu dọn bữa ăn trong 
gia đình. - Yêu cầu HS tìm hiểu, so sánh cách thu dọn bữa ăn đã học vàc cách thu dọn 
bữa ăn ở gia đình mình
 - Yêu cầu 1-2 HS nêu lại cách bày, dọn thức ăn và dụng cụ ăn uống ở gia đình.
 - HS đọc ghi nhớ SGK
 *Nhận xét, đánh giá 
 - GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS
 - HS tự nhận xét theo nhóm
 - GV nhận xét, đánh giá 
 - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau.
 4. Ứng dụng
 - Thực hiện bày, dọn bữa ăn trong các bữa ăn hằng ngày của gia đình em
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 1 tháng 
12 năm 2022
 Bài 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình
 - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình.
 - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù 
hợp với HS.
 - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti 
vi.
 - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn.
 2. Năng lực:
 Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình 
truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi học sinh.
 3. Phẩm chất. Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho hs xem một chương trình trên máy thu hình
 + Chương trình từ đâu mà có
 + Yêu cầu hs chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữađài truyển 
hình và máy thu hình.
 - GV giới thiệu tiết học 
 2. Khám phá
 *Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi)
 - GV yêu cầu hs quan sát hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau 
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương trình truyền hình nào 
phù hợp với em?
 - GV yêu cầu hs chia sẻ, nhận xét.
 + Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? 
 + Chương trình đó được phát trên kênh nào? 
 - GV nhận xét chung.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền 
hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội 
dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 3 đội, viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em 
biết.
 - Cách chơi: 
 + Thời gian: 2-4 phút
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền 
hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền 
hình, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 5
 TRƯỜNG EM 
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 1 tháng 
12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo 
hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
 2. Phẩm chất: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra
 - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
 - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, 
hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh...
 - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 
 3. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tranh, ảnh 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”
 - Giới thiệu bài.
 3. Thực hành
 - GV yêu cầu hs lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm 
tập thể. 
 - Gợi ý hs tạo không gian, thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động
 - Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 5
 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 2 tháng 
12 năm 2022
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; 
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật 
có màu cơ bản; 
 - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng 
quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số 
màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong 
thực hành, sáng tạo. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 2. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ 
(chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. 
 - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi 
nhận xét sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu”
 - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc.
 - Khen ngợi HS tích cực
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Hình thành kiến thức mới
 *Ba màu cơ bản
 - GV yêu cầu HS mở SGK và quan sát hình tròn màu trang 32 
 + Kể tên ba màu có trong hình tròn?
 - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam.
 - Yêu cầu HS đọc đồng thanh.
 - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc 
 đúng tên..
 *Màu cơ bản trong tranh vẽ
 -HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 
 + Em hãy nêu ba màu cơ bản có trong bức tranh? + Ngoài ba màu cơ bản trên em còn thấy 
 nào nữa trong bức tranh Đĩa quả?
 - GV giải thích khái niệm màu cơ bản: là màu gốc để tạo nên những màu khác. 
 - GV minh họa sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu khác để HS có thể 
 hình dung.
 *Màu cơ bản trong cuộc sống
 - HS quan sát SGK trang 33, 34, 35.
 + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam?
 + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam mà em biết?
 - GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta và làm 
cho các sự vật, đồ vật thêm đẹp hơn.
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
 - Về nhà quan sát các màu cơ bản có trong đồ vật, thiên nhiên 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_13_da.docx