Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 17 Trang Thảo Nguyên 11
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 13
 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 5
 TRƯỜNG EM
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 
2023 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo 
hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
 1. Phẩm chất: 
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra
 - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
 - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, 
hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh...
 - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa 
chọn nội dung thực hành. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về 
các nội dung của bài học với GV và bạn học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối 
tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô..
 - Sản phẩm MT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”
 - Giới thiệu bài
 3. Thực hành
 - HS tiếp tục thực hành tạo sản phẩm cá nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị
 - GV hướng dẫn lại cách thực hiện:
 + Lựa chọn nội dung, nhân vật, khung cảnh, chất liệu, hình thức thể hiện sản 
phẩm.
 + Vẽ, xé, cắt dán, nặn hoặc tạo hình khối ba chiều các nhân vật, cảnh vật tạo 
kho hình ảnh.
 + Sắp xếp hình ảnh, thêm chi tiết tạo sản phẩm tập thể.
 - HS tiếp tục thực hành tạo sản phẩm cá nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị
 - Giáo viên quan sát, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm.
 - GV yêu cầu hs lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm 
tập thể. 
 - Gợi ý hs tạo không gian, thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động
 - Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm.
 *Nhận xét, dặn dò
 - Gv nhận xét chung tiết học
 - Dặn hs bảo quản sản phẩm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 6
 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 27 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Bài giảng Power point 
 - Tivi
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề..
 2. Hình thành kiến thức mới
 - GV yêu cầu HS quan sát cảnh vật thiên nhiên xung quanh em và nêu những 
cảnh vật và màu sắc mà em quan sát được.
 + Em thích màu nào?
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35
 - GV cho hs tìm hiểu về sắc màu trong tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, trang 36 – 
37, trong một số tác phẩm hội hoạ của hoạ sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly 
Kandinsky) và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika 
Hokusai)
 + Tranh vẽ những hình ảnh gì?
 + Màu gì trong những hình ảnh đó?
 + Em có cảm giác gì về màu sắc trong các bức tranh?
 + Em thích bức tranh nào? Vì sao?
 + Em thích màu nào trong tranh?
 - GV chốt: Họa sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai 
(Nhật Bản) đã vẽ nhiều những tranh phong cảnh về màu sắc trong thiên nhiên. Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú. Sắc màu trong TPMT của các hoạ sĩ có sử 
dụng nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm cho người xem cảm nhận được vẻ đẹp 
và sự phong phú của màu sắc thiên nhiên trong tranh vẽ.
 - GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh và 
lưu ý HS về màu đậm hay màu nhạt cũng còn phụ thuộc vào thực tế các màu khi 
đặt cạnh nhau hoặc do sự tác động của ánh sáng tự nhiên
 3. Thực hành
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu 
thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu nước, bút dạ...).
 - GV gợi mở HS:
 + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào?
 + Hình ảnh đó có màu gì?
 *Nhận xét, dặn dò: 
 - GV nhận xét chung tiết học
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
 Công nghệ 3
 Bài 2: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
 (Tiết 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 28 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình
 - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình.
 - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù 
hợp với HS.
 - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti 
vi.
 - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn.
 2. Năng lực:
 Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình 
truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi học sinh. 3. Phẩm chất.
 Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày 
trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 3. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Khởi động
 - GV cho hs xem một chương trình trên máy thu hình
 + Chương trình từ đâu mà có
 + Yêu cầu hs chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữađài truyển 
hình và máy thu hình.
 - GV giới thiệu tiết học 
 2. Khám phá
 *Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi)
 - GV yêu cầu hs quan sát hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau 
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương trình truyền hình nào 
phù hợp với em?
 - GV yêu cầu hs chia sẻ, nhận xét.
 + Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? 
 + Chương trình đó được phát trên kênh nào? 
 - GV nhận xét chung.
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền 
hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội 
dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
 - Chia lớp thành 3 đội, viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em 
biết.
 - Cách chơi: 
 + Thời gian: 2-4 phút
 + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
 + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền 
hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền 
hình, đội đó thắng.
 - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà tìm hiểu thêm một số kênh trên máy thu 
hình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 4
 VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 28 tháng 
11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo 
chủ đề.
 - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 
 2. Năng lực
 - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông 
qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,...
 - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực 
hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
 - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ 
hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
 - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những 
công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên 
PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác 
nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp
 - Bài giảng powerpoint
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” .
 - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian.
 - HS chọn bạn chơi, đội chơi. 
 - Đoán tên các cảnh đẹp trong cuộc sống.
 - GV giới thiệu tiết học.
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua bức ảnh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, 
hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
 - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp 
HS nhận biết những hình ảnh có thể khai thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về 
chủ đề, cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng đến các công việc ở địa phương 
mình sinh sống.
 - GV đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
 + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những công việc nào ở địa phương 
mình? Đó là công việc gì? 
 + Theo em, hình ảnh nào đẹp nhất thể hiện trong công việc đó?
 + Em sẽ khai thác hình ảnh nào trong thực hành sản phẩm mĩ thuật về chủ đề 
này?
 - GV nhận xét, bổ sung (theo các hình minh họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu 
hơn về cách khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành SPMT theo chủ đề. 
 *HĐ2. Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tranh (lĩnh vực hội 
họa).
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 
26.
 + Hoạt động gì được thể hiện trong tranh?
 + Dáng người, nét mặt được thể hiện như thế nào?
 + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? *HĐ3. Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tượng (lĩnh vực 
điêu khắc).
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 
27.
 + Hình tượng nhân vật có tạo hình như thế nào?
 + Bức tượng thể hiện về nội dung gì?
 + Em có cảm nhận gì khi xem tượng?
 *HĐ4. Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số tranh khắc gỗ (lĩnh 
vực đồ họa tranh in).
 - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 
28.
 + Bức tranh thể hiện về nội dung gì?
 + Bề mặt tranh khắc gỗ cho cảm giác khác so với tranh vẽ như thế nào?
 + Em có cảm nhận gì khi xem tranh?
 - GV chốt ý:
 + Có nhiều hình ảnh diễn tả về vẻ đẹp trong cuộc sống.
 + Có nhiều hình thức thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống.
 + Em hãy quan sát, liên tưởng, tưởng tượng về hình ảnh đẹp trong cuộc sống 
để tìm ý tưởng thể hiện SPMT theo chủ đề.
 - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên 
 quan đến bài học cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 6
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 30 
tháng 11 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh 
chính – phụ...cho HS.
 - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô.
 - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT 
(làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 2. Năng lực: 
 - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, 
ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
 - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của 
thầy cô, bạn bè.
 - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của GV.
 - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập..
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác.
 - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, 
chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV mở nhạc cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”.
 + Trong bài hát nhắc đến ai?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới
 - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng ngày của thầy cô ở 
trường.
 + Hãy kể về những việc làm của thầy cô ở trường?
 + Em thích hoạt động nào của thầy cô - GV cho HS quan sát một số tranh về những hoạt động của thầy cô 
 - GV cho HS quan sát SPMT “Cô dạy em học bài” trong SGK MT3, trang 35
 + Sản phẩm được sử dụng những vật liệu gì?
 - GV cho HS quan sát SPMT “Em tặng hoa thầy giáo” trong SGK MT3, trang 
35
 + Sản phẩm được thể hiện bằng hình thức gì?
 + Những màu nào là màu cơ bản?
 - GV cho HS quan sát SPMT “Cô giáo chúng em” trong SGK MT3, trang 35
 +Trong tranh có những màu gì?
 + Màu nào là màu thứ cấp?
 + Màu nào đậm, màu nào nhạt?
 - GV yêu cầu hs nêu cảm nhận về các SPMT vừa quan sát
 - GV chốt: Để thể hiện các SPMT về lòng biết ơn thầy cô chúng ta có thể thể 
hiện bằng nhiều hình thức như nặn, xé dán, vẽ hoặc kết hợp nhiều nhiều chất liệu. 
Về nội dung cũng rất phong phú như: Chân dung hoặc các hoạt động ở trường của 
thầy cô.
 3. Thực hành
 - GV cho HS quan sát một số SPMT của HS trang 36
 + Em thể hiện nội dung gì về chủ đề “Biết ơn thầy cô”?
 + Em thể hiện bằng hình thức gì?
 + Vật liệu em chuẩn bị là những gì
 - Yêu cầu hs sử dụng hình thức yêu thích thể hiện về hình ảnh thầy cô
 - GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023
 Công nghệ 4
 Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 1 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
- HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà 
mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát.
 - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung.
 - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
 - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với 
thực tiễn và mục tiêu của bài học.
 3. Phẩm chất.
 - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Tivi, video 
 2. Học sinh:
 - SGK, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay, hạt hoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở, hoa tàn” 
 - GV hướng dẫn cách chơi: Quản trò hô hoa nở thì xòe hai bàn tay, hoa tàn thì 
khép bàn tay lại, hành động có thể không trùng với lời nói. Yêu cầu hs hành động 
theo lời hô của quản trò, không làm theo hành động. Ai làm sai nhảy lò cò vòng 
quanh lớp học 1 vòng.
 - Giới thiệu bài học học
 2. Khám phá
 *HĐ1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây.
 - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4:
 + Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu chưa?
 + Những chậu cây như vậy thường được đặt ở đâu?
 + Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất?
 + Trong quá trình trồng hoa, cây cảnh cần chú ý những vấn đề gì?
 - GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung 
ý kiến
 *HĐ2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu
 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm nội dung mục 1 SHS tr.24 để 
nắm được các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: 
 + Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và sắp xếp đúng thứ tự các bước trồng 
hoa, cây cảnh trong chậu. (yêu cầu trong sgk)
 - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý 
kiến - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
 + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ.
 + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ 
thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu.
 + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu.
 + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến 
khi lấp kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn.
 + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
 - GV cho HS xem video trồng cây hoa và cây cảnh.
 - GV gọi HS nêu cảm nghĩ khi xem video.
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét chung tiết học
 - GV yêu cầu HS về nhà quan sát kĩ những chậu cây em nhìn thấy trong thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức 3
 Chủ đề 4
 GIỮ LỜI HỨA
 Bài 4: GIỮ LỜI HỨA
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
 - Vì sao phải giữ lời hứa?
 - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người.
 - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng 
tình với những người hay thất hứa.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs xem clip lời hứa của bạn
 - GV nêu các câu hỏi:
 + Đã có ai hứa với em điều gì chưa?
 + Người đó có thực hiện được lời hứa của mình với em không?
 + Khi đó em cảm thấy như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá
 *HĐ1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa
 a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:
 - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện 
“Lời hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi:
 + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì?
 + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về?
 Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì?
 - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu chuyện trước lớp.
 - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời.
 *Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ 
gác kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho 
đến khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện cậu bé là người giữ đúng lời hứa của 
mình.
 *HĐ2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm).
 b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở 
mục b trong SGK và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì?
 + Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì?
 - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
 - GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày.
 + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần 
này em không còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với thầy.
 + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn quyển 
truyện tớ mượn hôm trước”. Việc là đó thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời hứa với bạn 
nữ.
 + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em 
chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời 
hứa vơi em.
 + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện 
đúng lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ để tập thể dục.”
 - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. 
Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều đã hứa, giữ đúng lời đã hứa.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của 
mình.
 + Bài học hôm nay, các em học điều gì?
 + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện việc giữ đúng lời hứa.
 - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 1
 Chủ đề 5
 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT
 (Tiết 1)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 1 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; 
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật 
có màu cơ bản; 
 - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo.
 *HSKT: Gọi tên được một số màu sắc theo ý thích, vẽ và tô được màu vào 
hình theo ý thích.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng 
quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số 
màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong 
thực hành, sáng tạo. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 2. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ 
(chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. 
 - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi 
nhận xét sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng Power point
 - Tivi
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu”
 - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc.
 - Khen ngợi HS tích cực
 - GV giới thiệu chủ đề
 2. Hình thành kiến thức mới
 *HĐ1. Tìm hiểu ba màu cơ bản
 - GV yêu cầu HS mở SGK và quan sát hình tròn màu trang 32 
 + Kể tên ba màu có trong hình tròn?
 - GV chỉ vào hình tròn màu và đọc tên ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam.
 - Yêu cầu HS đọc đồng thanh.
 - GV cho HS chọn các bút màu cơ bản trong hộp màu của mình, giơ lên và đọc 
 đúng tên.
 - Yêu cầu các em Minh 1A, Bảo Thanh 1B, Trang 1C đọc tên 3 màu: Đỏ, vàng, 
 xanh lam
 *HĐ2. Tìm hiểu màu cơ bản trong tranh vẽ
 -HS quan sát tranh: Đĩa quả trong sgk trang 32 
 + Em hãy nêu ba màu cơ bản có trong bức tranh?
 + Ngoài ba màu cơ bản trên em còn thấy 
 nào nữa trong bức tranh Đĩa quả?
 - GV giải thích khái niệm màu cơ bản: là màu gốc để tạo nên những màu khác. 
 - GV minh họa sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu khác để HS có thể 
 hình dung.
 - Yêu cầu các em Minh 1A, Bảo Thanh 1B, Trang 1C chỉ ra 3 màu: Đỏ, vàng, 
 xanh lam trong tranh
 *HĐ3. Tìm hiểu màu cơ bản trong cuộc sống
 - HS quan sát SGK trang 33, 34, 35.
 + Em hãy kể tên những vật nào có màu đỏ, vàng, xanh lam?
 + Kể thêm các vật có màu đỏ, vàng, xanh lam mà em biết?
 - GV kết luận: Màu cơ bản có rất nhiều trong cuộc sống của chúng ta và làm 
cho các sự vật, đồ vật thêm đẹp hơn.
 - GV chỉ vào đồ vật có trong phòng học và yêu cầu các em Minh 1A, Bảo 
Thanh 1B, Trang 1C nêu màu sắc có ở đồ vật đó
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
 - Về nhà quan sát các màu cơ bản có trong đồ vật, thiên nhiên
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_13_na.docx