Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 14 Mĩ thuật 2 Chủ đề 6 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs - Tivi 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu nước, bút dạ...). - GV gợi mở HS: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em có bổ sung hình ảnh gì cho sản phẩm của mình không? - GV quan sát và hướng dẫn bổ sung, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm 4. Thảo luận - GV yêu cầu hs đặt tên cho sản phẩm của mình và trao đổi SPMT của các bạn GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong SPMT? + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ làm gì với SPMT của mình? + SPMT của em được làm bằng chất liệu gì? + Hãy nêu màu đậm, màu nhạt có trong bài thực hành? - GV yêu cầu các em tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu đậm, màu nhạt IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 3 Chủ đề 6 BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực: - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập.. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV cho hs tiếp tục thực hành để hoàn thành sản phẩm? - Gợi ý để hs bổ sung các chi tiết phù hợp với nội dung hs đã chọn 4. Thảo luận - GV tổ chức cho HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi trong nhóm về SPMT. + SPMT thể hiện hình ảnh gì và được làm bằng vật liệu nào? + Hình ảnh nào là chính trên sản phẩm? Hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? + Đọc tên các màu và chỉ cho bạn biết màu nào là màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt. + Bạn thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và ý kiến đóng góp trong nhận xét về sản phẩm. *Dặn dò: Nhắc hs chuẩn bị đồ dùng cần thiết để tiết học sau Thiết kế và trang trí báo tường IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4 Chủ đề 5 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA DÁNG NGƯỜI (Tiết 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động với các động tác khác nhau. - Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt độngcủa người theo ý thích. 2. Phẩm chất: - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. 3. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tivi, dây thép, đất nặn 2. Học sinh: - Sách học MT4, dây thép mềm, đất nặn, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành *Hoạt động nhóm: - GV tổ chức cho hs: + Thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung chủ đề. + Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh. + Chỉnh sửa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung chủ đề. + Thêm chi tiết tạo không gian cho sản phẩm. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm hoàn thành sản phẩm 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn hs thuyết trình sản phẩm của nhóm mình - Gợi ý hs các nhóm khác tham gia đặt câu hỏi để chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau 5. Vận dụng - Gợi ý hs tạo hình dáng người từ vật liệu tìm được theo ý thích *Tổng kết chủ đề: - Đánh giá giờ học, tuyên dương hs tích cực. - Động viên, khuyến khích các hs chưa hoàn thành *Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng học tập cho chủ đề sau: NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 4 Bài: THÊU MÓC XÍCH (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Biết cách thêu móc xích - Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành các vòng chỉ móc nối tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 vòng móc xích. Đường thêu có thể bị dúm. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành. 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Mẫu khâu đột thưa - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu 2. Học sinh: - SGK, bộ đồ dùng CKT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu 1- 2 HS nhắc lại quy trình thêu móc xích. - GV nhận xét, nêu tóm tắt lại các bước thực hiện - Tổ chức cho HS tiếp tục thực hành thêu móc xích - GV quan sát uốn nắn thao tác cho HS còn lúng túng *Trưng bày sản phẩm, nhận xét đánh giá - GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và tiến hành nhận xét đánh giá - HS tự nhận xét: + Cách vạch dấu + Cách thêu: Mũi kim đều, mảnh vải không bị dúm... - HS chọn ra sản phẩm đẹp 4. Vận dụng - Tập cắt khâu thêu một sản phẩm theo ý thích. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 5 Bài: CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (Tiết 1) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Bộ CKT - Tivi 2. Học sinh: - SGK, một số dụng cụ ăn uống... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - GV hướng dẫn luật chơi: Đại diện 3 đội lên bốc thăm và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn: 1. Quy trình nấu cơm 2. Quy trình luộc rau 3. Quy trình Thêu dấu nhân - GV nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng - Giới thiệu bài học 2. Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên các bài đã học và quy trình của từng bài - GV tóm tắt lại kiến thức các bài đã học: + Đính khuy 2 lỗ + Thêu dấu nhân 3. Thực hành - GV gợi ý cho HS tìm chọn các sản phẩm để thực hành + Chọn các sản phẩm đơn giản, dễ thực hành cắt khâu phù hợp với khả năng như: khăn tay, cái túi, cái váy, áo - GV yêu cầu HS nêu sản phẩm mình chọn để thực hành. - GV quan sát từng nhóm, cá nhân và hướng dẫn cho những HS còn lúng túng. - Lưu ý HS về một số thao tác khó thực hiện. HS cần làm theo các bước để có được sản phẩm đạt yêu cầu cao nhất. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022 Bài 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực: Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi học sinh. 3. Phẩm chất. Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Khởi động - GV cho hs thi nối tiếp viết tên các chương trình mà em biết - GV Nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu tiết học 3. Thực hành *HĐ1. Cách sử dụng điểu khiển từ xa - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử dụng điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thê m gợi ý trong Hình 4 SGK. *HĐ2. Cách sử dụng máy thu hình - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi cán ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi *HĐ3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 28 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất nhiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Vận dụng. - GV gọi 1 số hs đạo diện nhóm lên chọn kênh, điều khiển âm lượng theo ý muốn. - Gợi ý hs chia sẻ với người thân về việc sử dụng tivi đúng cách và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 5 Chủ đề 5 TRƯỜNG EM (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Phẩm chất: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng các vật liệu tìm được để tạo hình sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh, ảnh 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em” - Giới thiệu bài. 4. Tổ chức, trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn hs thuyêt trình về sản phẩm của mình - Gợi ý hs khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau - Đặt câu hỏi để hs khắc sâu kiến thức + Em có nhận xét gì về bố cục và màu sắc trên sản phẩm của em + Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau quá trình hoàn thành sản phẩm 5. Vận dụng - Gợi ý hs tạo hình nhân vật yêu thích với các hình thức, chất liệu khác. *Tổng kết chủ đề - Đánh giá giờ học, tuyên dương hs tích cực, động viên, khuyến khích các hs chưa hoàn thành bài. *Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau: CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 5 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 9 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs - Tivi 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV yêu cầu hs nhắc lại tên 3 màu cơ bản - Yêu cầu hs nêu những đồ vật, sự vật có màu cơ bản *Thể hiện: Vẽ, xé dán, nặn đắp nổi một vật có dạng hình cơ bản em thích - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ, xé dán hoặc nặn một vật có màu cơ bản mà em thích. *Lưu ý: HS ít nhất thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một vật có một màu cơ bản. Đối với HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở - Về nhà quan sát các màu cơ bản có trong đồ vật, thiên nhiên IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_14_da.docx