Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 5) Chủ đề 4 NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. 2. Năng lực: - Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em. - Biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Chiếc hộp bí mật” - Giới thiệu luật chơi: Đại diện 6 nhóm nhận phiếu trong chiếc hộp bí mật, mỗi phiếu có 3 cụm từ nêu đặc điểm của hoạt động ở trường em, các nhóm thảo luận dựa trên đặc điểm trong phiếu để nêu đúng tên hoạt động ở trường em, 3 đội nhanh nhất và đúng nhất sẽ được phần thưởng. - Hs tiến hành chơi, tìm ra đội Nhất, Nhì, Ba, 3 đội Nhất, Nhì, Ba nhận phần thưởng từ chiếc hộp bí mật - Gv giới thiệu tiết học 3. Thể hiện - GV cho hs xem lại một số hình ảnh hs đang thực hành ở tiết 1 - Gv cho hs nêu hoạt động ở trường em mà nhóm em thể hiện + Nhóm em đã hoàn thiện sản phẩm chưa? + Nhóm em sẽ làm gì tiếp theo? + Các nhóm có cần cô hỗ trợ gì không? - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” bằng hình thức tự chọn (2D, 3D) theo nhóm - GV lưu ý hs: + Có nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em: vẽ, xé dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp sắp xếp các hình ảnh chính - phụ, trước - sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có độ đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT - GV hỗ trợ hs hoàn thành sản phẩm 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thả o luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 28. - GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh các hoạt động yêu thích ở trường qua SPMT: + Em đã thể hiện hoạt động yêu thích nào ở trường? + Có những hình ảnh, chi tiết phụ nào khác mà nhóm em đã thể hiện? + Hãy miêu tả về hình ảnh các nhận vật của hoạt động đó? - GV nhận xét, bổ sung dựa trên SP và câu trả lời của HS + Các em có thích các hoạt động ở trường không? + Các em sẽ làm gì để trường lớp luôn Xanh - Sạch - Đẹp? *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Chủ đề 6 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau *HSKT: Tạo được SPMT chủ đề thiên nhiên đơn giản 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. *Tích hợp GDBVMT: Nhắc nhở hs luôn chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường để cảnh đẹp thiên nhiên luôn xanh - sạch - đẹp II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề.. 3. Thực hành - GV tiếp tục tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu nước, bút dạ...). - GV gợi mở HS: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em có bổ sung hình ảnh gì cho sản phẩm của mình không? - GV quan sát và hướng dẫn bổ sung, giúp đỡ hs hoàn thành sản phẩm 4. Thảo luận - GV yêu cầu hs đặt tên cho sản phẩm của mình và trao đổi SPMT của các bạn GV cho HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 39: + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong SPMT? + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ làm gì với SPMT của mình? + SPMT của em được làm bằng chất liệu gì? + Hãy nêu màu đậm, màu nhạt có trong bài thực hành? - GV yêu cầu các em tìm những màu nào đặt cạnh nhau để tạo thành màu có màu đậm, màu nhạt IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 4) Chủ đề 4 VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống I. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 1. Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV kể cho hs nghe chuyện: “Bông hoa niềm vui”. - GV giới thiệu tiết học. 3. Thể hiện - GV kiểm tra sản phẩm của một số hs + Em vẽ về nội dung gì? + Em sẽ sử dụng chất liệu gì cho SPMT của mình? + Đâu là hình ảnh chính, đâu là hình ảnh phụ trong SPMT của em? + Em sẽ sử dụng gam màu gì để làm rõ nội dung SPMT của em? - GV cho HS xem một số hình ảnh và SPMT liên quan đến chủ đề. - GV yêu cầu hs hoàn thành tiếp sản phẩm - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 4. Thảo luận - Thông qua SPMT của nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV yêu cầu hs đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi với các bạn theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 31. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống? Hình ảnh này xuất hiện ở đâu? Khi nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? + Em thích điều gì trong SPMT của bạn? Vì sao? - Trên cơ sở SPMT đã thực hiện, GV yêu cầu hs đưa ra những ý tưởng về một câu chuyện hoặc thể hiện một tiết mục, tiểu phẩm nhỏ (nếu còn thời gian) - GV liên hệ thực tế: Vẻ đẹp cuộc sống luôn xuất hiện xung quanh cuộc sống hằng ngày, nếu chúng ta quan sát sẽ thấy được những hình ảnh đẹp, những hành động đẹp, ta sẽ cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Yêu cầu hs về nhà viết câu chuyện hoặc xây dựng tiểu phẩm nhỏ để thể hiện vào tiết học sau (nếu hs chưa thực hiện được ở phần thảo luận) - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 Công nghệ (Khối 3) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 Bài 4: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực: Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi học sinh. 3. Phẩm chất. Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV cho hs thi nối tiếp viết tên các chương trình mà em biết - GV Nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu tiết học 3. Thực hành *HĐ1. Cách sử dụng điểu khiển từ xa - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử dụng điề u khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thê m gợi ý trong Hình 4 SGK. *HĐ2. Cách sử dụng máy thu hình - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi cán ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi *HĐ3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 28 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất nhiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Vận dụng. - GV gọi 1 số hs đạo diện nhóm lên chọn kênh, điều khiển âm lượng theo ý muốn. - Gợi ý hs chia sẻ với người thân về việc sử dụng tivi đúng cách và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Khối 3) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 Chủ đề 6 BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính – phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực: - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập.. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. *Tích hợp GD tình yêu, lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo I. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV mở nhạc cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”. + Trong bài hát nhắc đến ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 3. Thực hành - GV cho hs tiếp tục thực hành để hoàn thành sản phẩm? - Gợi ý để hs bổ sung các chi tiết phù hợp với nội dung hs đã chọn 4. Thảo luận - GV tổ chức cho HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi trong nhóm về SPMT. + SPMT thể hiện hình ảnh gì và được làm bằng vật liệu nào? + Hình ảnh nào là chính trên sản phẩm? Hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? + Đọc tên các màu và chỉ cho bạn biết màu nào là màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt. + Bạn thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và ý kiến đóng góp trong nhận xét về sản phẩm. *Dặn dò: Nhắc hs chuẩn bị đồ dùng cần thiết để tiết học sau Thiết kế và trang trí báo tường IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2024 Công nghệ (Khối 4) Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2024 Bài 5: TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung. - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất. - Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tivi 2. Học sinh: - SGK, xẻng nhỏ, bình tưới cây, găng tay, hạt hoa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở, hoa tàn” - GV hướng dẫn cách chơi: Quản trò hô hoa nở thì xòe hai bàn tay, hoa tàn thì khép bàn tay lại, hành động có thể không trùng với lời nói. Yêu cầu hs hành động theo lời hô của quản trò, không làm theo hành động. Ai làm sai nhảy lò cò vòng quanh lớp học 1 vòng. - Giới thiệu bài học học 2. Khám phá *HĐ3. Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi trồng hoa và cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. + Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, đối chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu: e b d c a. - GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa giả định theo đúng các bước đã học. *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học - GV yêu cầu HS về nhà quan sát kĩ những chậu cây em nhìn thấy trong thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật (Khối 1) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2024 Chủ đề 5 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. *HSKT: Gọi tên được một số màu sắc theo ý thích, vẽ và tô được màu vào hình theo ý thích. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *KHởi động - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu” - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc. - Khen ngợi HS tích cực - GV giới thiệu chủ đề 3. Thực hành - GV yêu cầu hs nhắc lại tên 3 màu cơ bản - Yêu cầu hs nêu những đồ vật, sự vật có màu cơ bản *Thể hiện: Vẽ, xé dán, nặn đắp nổi một vật có dạng hình cơ bản em thích - GV nêu yêu cầu bài thực hành. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ, xé dán hoặc nặn một vật có màu cơ bản mà em thích. *Lưu ý: HS ít nhất thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một vật có một màu cơ bản. Đối với HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. - HSKT: Vẽ đồ vật em yêu thích và hướng dẫn hs tô màu cơ bản để làm đồ vật đẹp hơn *Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở - Về nhà quan sát các màu cơ bản có trong đồ vật, thiên nhiên IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_14_na.docx