Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Đặng Hoài Thương
TUẦN 16 Mĩ thuật 2 Chủ đề 6 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 5. Vận dụng *Tạo hình hoa từ rau, củ, quả - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ tự các bước thiết kế và trang trí một chiếc mũ. + Để trang trí được chiếc mũ chúng ta cần chuẩn bị những gì? + Các bước trang trí chiếc mũ được thực hiện như thế nào? - GV thị phạm hướng dẫn hs cách thực hiện trang trí chiếc mũ - GV gợi ý HS dựa vào các bước trang trí chiếc mũ để trang trí một đồ vật mà em thích: Nón, lọ hoa, bát, đĩa, túi xách . *GV lưu ý hs: - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm. - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ cho phù hợp với vật liệu trong quá trình thực hành. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản phẩm yêu thích; - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học tập. -Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo điều kiện thực tế. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Màu sắc trên các SPMT là gì? + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình dáng, màu sắc ở sản phẩm của mình và của bạn? - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý HS nhận biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn thành (GV gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS *Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 3 Chủ đề 6 BIẾT ƠN THẦY CÔ (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3A; Tiết 2: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. 2. Năng lực: - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập.. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 5. Vận dụng *Thiết kế và trang trí báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 - GV tiếp tục theo dõi HS thể hiện sản phẩm và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV gợi ý và hướng dẫn hs cách sắp xếp bố cục báo tường của nhóm mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của nhóm. - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi sản phẩm. - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình cảm của mình đối với thầy cô. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, nội dung tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 4 Chủ đề 6 NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4A chiều thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu và nêu được một số đặc điểm về ngày tết, lễ hội và mùa xuân. - Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật bằng cách vẽ, nặn, tạo hình từ vật liệu tìm được và sắp đặt theo nội dung chủ đề “Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân” - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhón mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất: - HS biết quý trọng giá trị văn hóa và truyền thống dân tộc - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. 3. Năng lực: - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT4, dây thép mềm (nếu có), đất nặn, giấy báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *HĐ3. Thực hành *Hoạt động cá nhân - HS tiếp tục vẽ, xé/cắt dán hoặc nặn tạo hình từ vật tìm được theo nội dung đã chọn. - GV quan sát, hướng dẫn, bổ sung để hs hoàn thành sản phẩm cá nhân *Nhận xét, dặn dò - Gv nhận xét tiết học và dặn hs sưu tầm thêm các vật liệu khác phù hợp với nội dung chủ đề để chuẩn bị cho hoạt động nhóm IV. Điều chnh sau bài dạy: Kĩ thuật 4 Bài: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tiết 3: 4B sáng thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ thuật cắt, khâu thêu đã học. 2. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành. 3. Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Bộ đồ dùng cắt, khâu, thêu 2. Học sinh: - SGK, bộ đồ dùng CKT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành - GV gợi ý để HS tìm và chọn cho mình sản phẩm phù hợp để thực hành + Chọn các sản phẩm đơn giản, dễ thực hành cắt khâu phù hợp với khả năng như: khăn tay, cái túi, cái váy, áo - GV yêu cầu HS nêu sản phẩm mình định thực hành. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hành sản phẩm mình định làm. - GV hướng dẫn HS thực hành các sản phẩm khác nhau: a. Cắt, khâu, thêu cái khăn tay: + Cắt một mảnh vải hình vuông có cạnh 20 cm + Kẻ các đường dấu ở 4 cạnh rồi tiến hành khâu gấp mép + Vẽ và thêu trang trí thêm một số họa tiết đơn giản như : hoa lá, con vật... Có thể thêu tên của mình trên sản phẩm... b. Cắt, khâu, thêu các sản phẩm váy, áo.. + Cắt một mảnh vải kích thước 20 x 30 cm + Vẽ hình dáng sản phẩm + Cắt theo đường dấu + Gấp, khâu, thêu các đường gấp mép + Thêu trang trí hoặc có thể trang trí theo ý thích - GV gợi ý HS cách làm một số sản phẩm khác mà học sinh tự chọn... - GV cho HS tập thực hành làm các sản phẩm theo ý thích. *Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Kĩ thuật 5 Bài: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ (Tiết 1) Thời lượng: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà - Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình và địa phương 2. Phẩm chất: Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. 3. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Bộ CKT - Tivi 2. Học sinh: - SGK, một số dụng cụ ăn uống... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV tổ chức cho hs nhảy Chicken dance - Giới thiệu bài học 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà - GV cho hs thảo luận nhóm theo gợi ý: +Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà. + Nuôi gà đem lại những ích lợi gì? + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà, trứng gà. - Cho đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm sau đó tóm tắt lại lợi ích của việc nuôi gà : + Gà lớn nhanh, có khả năng đẻ nhiều + Cung cấp thịt, trứng làm thực phẩm hàng ngày. Trong trứng, thịt gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau + Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các gia đình ở nông thôn + Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên + Cung cấp phân bón cho trồng trọt 3. Thực hành - GV yêu cầu nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà - Yêu cầu hs thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trình bày 4. Vận dụng - Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu về cách chăm sóc gà. *Dặn dò: Xem trước bài: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ 3 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3B; Tiết 2: 3A; Tiết 4: 3C sáng thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra. - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình. *Năng lực chung - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực tiễn. Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, Tivi 1. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Mở đầu *Khởi động - GV đưa ra tình huống: + TH1: Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. + TH2: Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước + Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức mới *An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung từng tranh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. + Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình cần đảm bảo an t. 3. Thực hành *Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể kể thêm với các SP khác không có trong hình - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dươn 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 5 Chủ đề 6 CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) Thời lượng: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 5C; Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B chiều thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sẳn phẩm hs 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì.... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Thực hành * Hoạt động nhóm: - Yêu cầu hs thảo luận để lựa chọn nội dung của bức tranh. - HS lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh để sắp xếp thành một bố cục theo nội dung đã thống nhất. - Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho bức tranh 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm. - GV hướng dẫn hs thuyết trình về sản phẩm của mình. - Gợi ý hs tham gia đặt câu hỏi để chia sẻ, trình bày cảm xúc và học tập lẫn nhau - GVđặt câu hỏi gợi mở để giúp hs khắc sâu kiến thức + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh gì? Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản phẩm? 5. Vận dụng - GV gợi ý hs tạo sản phẩm chú bộ đội bằng các vật liệu khác như đất nặn, giấy màu, dây thép, giấy bồi hoặc các vật liệu dễ tìm khác *Nhận xét, dặn dò - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1 Chủ đề 5 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 4) Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 2022 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực: *Năng lực đặc thù của môn học - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm.. 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ (chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi nhận xét sản phẩm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Sản phẩm hs 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 4. Vận dụng *Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích - GV tiếp tục cho HS hoàn thanh sản phẩm ở tiết 3 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu SP - GV gợi mở: + Em có thích chủ đề này không, vì sao? + Kể tên sản phẩm của em? + Kể tên những màu sắc có trong sản phẩm của mình? + Màu nào là màu cơ bản? +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm - Qua chủ đề này em học được những màu cơ bản nào và làm được sản phẩm gì? - GV giáo dục HS bảo vệ môi trường: Những đồ chơi đã qua sử dụng chúng ta có thể tái sử dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập thêm đẹp hơn. * Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - Dặn hs chuẩn bị cho Chủ đề 6: Sáng tạo từ những khối cơ bản IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_16_da.docx