Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

docx 19 Trang Thảo Nguyên 13
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 16
 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
 Mĩ thuật 5
 Chủ đề 6
 CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM 
 (Tiết 2)
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5B sáng thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 
2023 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang 
phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam.
 - Thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu.
 - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, 
 nhóm bạn
 1. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng 
tạo;
 - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường 
 - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 
 - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo 
luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản 
phẩm;
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa 
phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình 
thức và chất liệu. 
 - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Tivi
 - Bài giảng powerpoint 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì....
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - Cả lớp nghe bài hát “Màu áo chú bội đội”
 - Giới thiệu bài.
 3. Thực hành
 * Hoạt động nhóm:
 - Yêu cầu hs thảo luận để lựa chọn nội dung của bức tranh.
 - HS lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh để sắp xếp thành một bố cục 
theo nội dung đã thống nhất.
 - Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho bức tranh
 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
 - Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm.
 - GV hướng dẫn hs thuyết trình về sản phẩm của mình.
 - Gợi ý hs tham gia đặt câu hỏi để chia sẻ, trình bày cảm xúc và học tập lẫn 
 nhau
 - GVđặt câu hỏi gợi mở để giúp hs khắc sâu kiến thức
 + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh gì? Hình ảnh nào là chính, hình 
 ảnh nào là phụ?
 + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản phẩm?
 5. Vận dụng
 - GV gợi ý hs tạo sản phẩm chú bộ đội bằng các vật liệu khác như đất nặn, giấy 
 màu, dây thép, giấy bồi hoặc các vật liệu dễ tìm khác 
 *Nhận xét, dặn dò
 - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 2
 Chủ đề 6
 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 18 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 2. Năng lực: 
 - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt.
 - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 5. Vận dụng
 *Tạo hình hoa từ rau, củ, quả
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ 
trong SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ tự các bước thiết kế và trang trí 
một chiếc mũ.
 + Để trang trí được chiếc mũ chúng ta cần chuẩn bị những gì?
 + Các bước trang trí chiếc mũ được thực hiện như thế nào?
 - GV thị phạm hướng dẫn hs cách thực hiện trang trí chiếc mũ
 - GV gợi ý HS dựa vào các bước trang trí chiếc mũ để trang trí một đồ vật mà 
em thích: Nón, lọ hoa, bát, đĩa, túi xách .
 *GV lưu ý hs:
 - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm.
 - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng 
cụ cho phù hợp với vật liệu trong quá trình thực hành. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc 
sản phẩm yêu thích;
 - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau 
trong quá trình học tập.
 -Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo điều kiện thực tế.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận và giới 
thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Màu sắc trên các SPMT là gì?
 + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm?
 + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó?
 + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình dáng, màu sắc ở sản phẩm của 
mình và của bạn?
 - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý 
HS nhận biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn thành 
(GV gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên).
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, 
khích lệ HS
 *Dặn dò:
 - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
 Công nghệ 3
 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
 (Tiết 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B sáng thứ ba ngày 19 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và phòng tránh cjj một số tình huống không an toàn cho người từ 
môi trường công nghệ trong gia đình.
 - Báo cho người lớn biết kho có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra
 2. Năng lực: *Năng lực công nghệ:
 - Nhận thức công nghệ: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và 
môi trường sống do con người tạo ra.
 - Sử dụng công nghệ: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy 
hiểm trong môi trường công nghệ trong gia đình.
 *Năng lực chung
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ 
liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu nhận thông tin từ các tình huống trong thực tiễn. 
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Có ý thức vận 
dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ vào đời sống 
hằng ngày.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, Tivi
 3. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV đưa ra tình huống:
 + TH1: Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi.
 + TH2: Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ điện, cầm quai 
ấm để rót nước
 + Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? 
 - GV Nhận xét, tuyên dương 
 2. Hình thành kiến thức mới
 *An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4)
 - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung từng 
tranh
 - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
 + Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở hình nào chưa đúng? Vì 
sao?
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các sản phẩm công nghệ 
trong gia đình?
 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia 
đình cần đảm bảo an t.
 3. Thực hành
 *Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các 
SP công nghệ (Làm việc nhóm 2)
 - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc sử dụng các SP đó ở 
gia đình mình, có thể kể thêm với các SP khác không có trong hình
 - GV Mời một số em trình bày
 - GV mời học sinh khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dươn
 4. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để đảm bảo an toàn 
khi sử dụng các SP công nghệ cho thành viện trong gia đình
 - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công 
nghệ
 TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng
 công nghệ
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật 4
 Chủ đề 4
 VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 19 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo 
chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 
 2. Năng lực
 - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông 
qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,...
 - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực 
hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
 - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ 
hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
 - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS vận động theo bài hát
 - GV giới thiệu tiết học.
 5. Vận dụng
 - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT của nhóm.
 + Vật liệu sử dụng trong thực hành SPMT nhóm em là vật liệu gì?
 + Nhóm em sẽ bổ sung thêm những gì?
 - GV chonhs tiếp tục hoàn thành sản phẩm. Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ 
 trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và 
giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Nhóm em đã khai thác những hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống để thực hành, 
sáng tạo SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy giới thiệu SPMT đã thực hiện trong chủ đề của em với bạn bè và người 
thân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Nhận xét, dặn dò: - Đánh giá chung tiết học.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên 
 quan đến bài học cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023
 Mĩ thuật 3
 Chủ đề 6
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ năm ngày 21 
tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh 
chính – phụ...cho HS.
 - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô.
 - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT 
(làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 2. Năng lực: 
 - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, 
ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
 - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của 
thầy cô, bạn bè.
 - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của GV.
 - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập..
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác.
 - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, 
chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 - GV mở nhạc cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”.
 + Trong bài hát nhắc đến ai?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 5. Vận dụng
 *Thiết kế và trang trí báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 
11
 - GV tiếp tục theo dõi HS thể hiện sản phẩm và hoàn thành nhiệm vụ được 
giao.
 - GV gợi ý và hướng dẫn hs cách sắp xếp bố cục báo tường của nhóm mình.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của nhóm.
 - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi 
sản phẩm.
 - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình cảm của mình đối với thầy cô.
 - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, 
 nội dung tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần học tập của HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2023
 Công nghệ 4
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Thời lượng: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4A; Tiết 2: 4B; Tiết 3: 4C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức 
 - Củng cố kiến thức các bài học của chủ đề Công nghệ và đời sống
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hệ thống câu hỏi ôn tập, máy tính, tivi. 
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs thi “Rung chuông vàng: GV trình chiếu câu hỏi và hs chọn 
đáp án đúng, hs lựa chọn câu trả lời sai sẽ bị loại khỏi sàn đấu
 Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì?
 A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố...
 B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người.
 C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào?
 A. Trường học. B. Công viên.
 C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 3: Khi cây quang hợp sẽ lấy đi khí gì từ không khí?
 A. Hidro. B. Carbon dioxide. C. Oxy. D. Khí độc.
 Đáp án: B
 Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật?
 A. Hô hấp. B. Trao đổi chất. C. Tiêu hoá. D. Tuần hoàn máu.
 Đáp án: A
 Câu 5: Loài hoa có thể làm thuốc chữa bệnh là? A. Hoa cúc. B. Hoa sen.
 C. Hoa nhài. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 6: Loài hoa có thể làm nước hoa là?
 A. Hoa hồng. B. Hoa oải hương.
 C. Hoa tùng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 7: Chăm sóc hoa, cây cảnh bằng cách nào?
 A. Ngắt lá, bẻ cành thường xuyên. B. Phơi nắng cả ngày.
 C. Tưới cây, bón phân điều độ. D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
 Đáp án: C
 Câu 8: Đặc điểm của cây hoa sen là:
 A. Cây hoa sen sống dưới nước.
 B. Hoa nở vào mùa hè.
 C. Cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Đáp án: D
 Câu 9: Loài cây nào lá có dạng gai?
 A. Cây bàng. B. Cây sung. C. Cây si. D. Cây xương rồng.
 Đáp án: D
 Câu 10: Hạt sen và ngó sen thường được dùng để làm gì?
 A. Chế biến các món ăn. B. Làm thuốc chữa bệnh.
 C. Bồi bổ sức khỏe. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 11: Chậu trồng hoa và cây cảnh sử dụng những chất liệu nào?
 A. Nhựa. B. Gốm, sứ.
 C. Xi măng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 12: Có những loại giá thể trồng hoa, cây cảnh nào?
 A. Xơ dừa. B. Trấu hun.
 C. Xơ dừa, trấu hun, than bùn, mùn cưa D. Than bùn.
 Đáp án: C
 Câu 13: Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu là?
 A. Găng tay làm vườn. B. Xẻng nhỏ.
 C. Bình tưới cây. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D Câu 14: Loại chậu nào phù hợp trồng hoa để bàn?
 A. Loại chậu có lỗ khoét ở giữa.
 B. Chậu nhỏ, dễ dàng để trên mặt bàn, không chiếm nhiều diện tích.
 C. Chậu có móc treo.
 D. Chậu xi măng cỡ lớn.
 Đáp án: B
 Câu 15: Găng tay làm vườn có tác dụng gì?
 A. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi đất bẩn.
 B. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi các hoá chất từ phân bón, 
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
 C. Tránh những tổn thương do va chạm với các vật sắc nhọn, cành cây trong 
quá trình làm vườn.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 16: Khi sử dụng dụng cụ làm vườn, chúng cần phải tuân thủ điều gì?
 A. Sử dụng đúng cách. B. Sử dụng dụng cụ hợp lý.
 C. Đảm bảo an toàn lao động. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 17: Có mấy bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
 Đáp án: A
 Câu 18: Bước đầu tiên của gieo hạt giống là gì?
 A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm.
 B. Gieo hạt giống đã được xử lí vài chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt.
 C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ gieo hạt.
 D. Tưới nước.
 Đáp án: C
Câu 19: Đâu là bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu cuối cùng?
 A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm.
 B. Tưới nhẹ nước (dạng phun sương) lên bề mặt giá thể. Mỗi ngày tưới một 
đến hai lần vào sáng sớm và chiều mát.
 C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ gieo hạt.
 D. Gieo hạt giống đã được xử lí vào chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt.
 Đáp án: B
 Câu 20: Pha nước ngâm hạt giống theo tỉ lệ nào?
 A. 3 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. B. 4 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 C. 5 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 D. 2 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 Đáp án: D
 Câu 21: Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu gồm các bước nào?
 A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng cụ. B. Gieo hạt; Tưới nước.
 C. Cho giá thể vào chậu. D. Cả A, B, C đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 22: Trước khi gieo chúng ta cần ngâm hạt giống trong bao lâu?
 A. 2 giờ đến 5 giờ B. 3 giờ đến 5 giờ
 C. 4 giờ đến 5 giờ D. 5 giờ
 Đáp án: A
 Câu 23: Nêu cách gieo hạt rau cải?
 A. Chọn ươm hạt để gieo hạt lên cây con sẽ dễ chăm sóc, kiểm soát độ ẩm, 
mầm bệnh và loại bỏ cây không chất lượng trước khi trồng.
 B. Cho đất vào khay ươm. Sau đó rải nhẹ và đều tay hạt giống hoa lên mặt 
khay (1 lỗ gieo 1 hạt).
 C. Phủ đất mỏng lên trên rồi dùng bình xịt làm ẩm đất trồng.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 24: Có mấy bước trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
 Đáp án: A
 Câu 25: Chúng ta nên tưới nước cho cây và hoa vào những khoảng thời gian 
nào?
 A. Sáng sớm. B. Sáng sớm và chiều tối.
 C. Giữa trưa. D. Đêm muộn.
 Đáp án: B
 2. Củng cố kiến thức
 - GV tổ chức cho hs hoạt động nhóm với nội dung câu hỏi
 Câu 1: Em hãy kể về loài hoa mình thích và nêu công dụng của chúng?
 Câu 2: Nêu các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 Câu 3: Nêu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu?
 Câu 4: Yêu cầu về sản phẩm khi trồng hoa, cây cảnh trong chậu là gì?
 Đáp án
 Câu 1: (Gợi ý) Em thích nhất là hoa hồng. Hoa hồng để trang trí cho ngôi nhà, cảnh quan sân 
vườn và cũng có thể được sử dụng để làm nước hoa, chăm sóc da vì nó có tác dụng 
làm dịu và làm mềm da. Ngoài ra hoa hồng bạch còn được dùng làm thuốc.
 Câu 2:
 Các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu:
 - Tưới nước đủ ẩm cho giá thể.
 - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi gieo hạt hoa và cây cảnh.
 Câu 3:
 Trả lời:
 Các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu là:
 - Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh.
 - Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát 
nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu.
 - Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu.
 - Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp 
kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn.
 - Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
 Câu 4:
 Trả lời: Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm được 
tưới đủ ẩm, cây chắc chắn.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học
 - Dặn học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì I
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Đạo đức 3
 Bài 6: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
 (Tiết 1)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 4: 3C sáng thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng.
 - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
 - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi 
chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm..
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc..
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, tranh ảnh, Tivi, bài giảng powerpoint
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs xem clip hoạt hình “Hoàn thành nhiệm vụ đúng hẹn, Tích 
Chu và bà được cáo tinh thả ra
 - GV dẫn dắt vào bài học.
 2. Khám phá
 *HĐ1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Làm 
việc nhóm 2)
 - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp.
 - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH:
 + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ
 + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm 
vụ?
 -Mời đại diện nhóm trả lời
 - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận:
 + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: 
xung phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, 
nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt.
 + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, 
không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm 
 *HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Hoạt 
động cá nhân)
 - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và TLCH sau: 
 + Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập?
 + Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ mang lại điều gì?
 + Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, điều gì sẽ xảy ra?
 - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận:
 Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ trong học tập, trong công 
việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý 
mến.
 *HĐ3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt 
động nhóm 4)
 - Yêu cầu hs quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo luận theo nhóm 4 để trả lời 
các câu hỏi sau:
 + Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì?
 + Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ 
đó theo những bước nào ở sơ đồ trên?
 -GV nhạn xét và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các 
bước sau:
 + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì?
 + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê 
các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực 
hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách 
cho mỗi việc.
 + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch.
 + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời 
gian và chất lượng
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học
 - Dặn hs luôn tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở trường lớp, ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Mĩ thuật 1
 Chủ đề 5
 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ sáu ngày 22 tháng 
12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; 
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật 
có màu cơ bản; 
 - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo.
 *HSKT: Gọi tên được một số màu sắc theo ý thích, vẽ và tô được màu vào 
hình theo ý thích.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng 
quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số 
màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong 
thực hành, sáng tạo. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 2. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ 
(chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. 
 - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi 
nhận xét sản phẩm
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu”
 - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc.
 - Khen ngợi HS tích cực
 - GV giới thiệu chủ đề
 4. Vận dụng
 *Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích
 - GV tiếp tục cho HS hoàn thanh sản phẩm ở tiết 3
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu SP
 - GV gợi mở:
 + Em có thích chủ đề này không, vì sao?
 + Kể tên sản phẩm của em?
 + Kể tên những màu sắc có trong sản phẩm của mình?
 + Màu nào là màu cơ bản? 
 +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao?
 - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm
 - Qua chủ đề này em học được những màu cơ bản nào và làm được sản phẩm 
gì? 
 - GV giáo dục HS bảo vệ môi trường: Những đồ chơi đã qua sử dụng chúng ta 
có thể tái sử dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập thêm đẹp hơn.
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs chuẩn bị cho Chủ đề 6: Sáng tạo từ những khối cơ bản 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_16_na.docx