Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

docx 17 Trang Thảo Nguyên 12
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Đặng Hoài Thương
 TUẦN 16
 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 5)
 Chủ đề 4
 NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: 5A; Tiết 3: 5C; Tiết 4: 5B sáng thứ hai ngày 23 tháng 
12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
 Những hoạt động yêu thích ở trường em.
 2. Năng lực: 
 - Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 
 3D về chủ đề Những hoạt động yêu thích ở trường em.
 - Biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ 
 cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT.
 - Có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; 
có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, bìa cattong, màu, kéo, hồ dán,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 4. Vận dụng
 - GV tiếp tục cho HS trang trí một giá đựng đồ dùng trên bàn học 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước trong SGK và lưu ý về kĩ thuật thực 
hiện:
 + Từ giấy bìa tạo hình giá đựng đồ dùng học tập có hình ngôi nhà. Bọc các chi 
tiết của ngôi nhà bằng giấy màu cả phía ngoài và trong (có thể sử dụng keo dán 
hoặc băng dính 2 mặt). + Đính ghép các chi tiết của ngôi nhà sau khi đã được bọc dán giấy màu, tạo 
phần đế chắc chắn đảm bảo SPMT có thể đứng trên mặt bàn (như hình hướng dẫn).
 + Tạo hình trang trí các nhân vật là các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ 
bằng cách: vẽ hình; vẽ màu; cắt rời theo hình vẽ. Chiếc ghế được tạo từ giấy bìa, 
cành cây khô, sợi dây len. Các nhân vật có thể sử dụng đất nặn tạo đế đứng.
 + Sắp xếp và đính ghép các chi tiết trang trí theo hình hướng dẫn, sử dụng 
băng dính hai mặt để cố định các chi tiết. 
 - GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được SPMT. 
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề
 − GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân 
và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và 
trang trí SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? 
 + Hãy nêu tính năng sử dụng của SPMT em đã thực hiện.
 − GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Nhận xét, dặn dò
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn hs bảo quản cho tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 2)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 2B; Tiết 2: 2C; Tiết 3: 2A chiều thứ hai ngày 23 tháng 
12 năm 2024
 Chủ đề 6
 SẮC MÀU THIÊN NHIÊN
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có 
trong thiên nhiên, TPMT.
 - HS hiểu về bề mặt vật liệu tạo nên những cảm giác khác nhau
 *HSKT: Tạo được SPMT chủ đề thiên nhiên đơn giản
 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt.
 - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực 
hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
 - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT.
 *Tích hợp GDBVMT: Nhắc nhở hs luôn chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường 
để cảnh đẹp thiên nhiên luôn xanh - sạch - đẹp
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 5. Vận dụng
 *Tạo hình hoa từ rau, củ, quả
 - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ 
trong SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ tự các bước thiết kế và trang trí 
một chiếc mũ.
 + Để trang trí được chiếc mũ chúng ta cần chuẩn bị những gì?
 + Các bước trang trí chiếc mũ được thực hiện như thế nào?
 - GV thị phạm hướng dẫn hs cách thực hiện trang trí chiếc mũ
 - GV gợi ý HS dựa vào các bước trang trí chiếc mũ để trang trí một đồ vật mà 
em thích: Nón, lọ hoa, bát, đĩa, túi xách .
 *GV lưu ý hs:
 - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm.
 - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng 
cụ cho phù hợp với vật liệu trong quá trình thực hành.
 - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc 
sản phẩm yêu thích;
 - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau 
trong quá trình học tập.
 -Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo điều kiện thực tế.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận và giới 
thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Màu sắc trên các SPMT là gì?
 + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm?
 + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó?
 + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình dáng, màu sắc ở sản phẩm của 
mình và của bạn?
 - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý 
HS nhận biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn thành 
(GV gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên).
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, 
khích lệ HS
 *Dặn dò:
 - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 4)
 Chủ đề 4
 VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG
 (Tiết 4)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4B; Tiết 2: 4C; Tiết 3: 4A chiều thứ ba ngày 24 tháng 
12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức
 - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo 
chủ đề.
 - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 
 2. Năng lực
 - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông 
qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực 
hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề.
 - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ 
hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
 - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 1. Học sinh: 
 - Sách học Mĩ thuật 4, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, bút chì, .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS vận động theo bài hát
 - GV giới thiệu tiết học.
 5. Vận dụng
 - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT của nhóm.
 + Vật liệu sử dụng trong thực hành SPMT nhóm em là vật liệu gì?
 + Nhóm em sẽ bổ sung thêm những gì?
 - GV chonhs tiếp tục hoàn thành sản phẩm. Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ 
 trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và 
giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Nhóm em đã khai thác những hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống để thực 
hành, sáng tạo SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy giới thiệu SPMT đã thực hiện trong chủ đề của em với bạn bè và người 
thân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *Nhận xét, dặn dò:
 - Đánh giá chung tiết học.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên 
quan đến bài học cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 3)
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2 : 3A; Tiết 3: 3B; Tiết 3: 3C sáng thứ tư ngày 25 tháng 
12 năm 2024
 ÔN TẬP, KIỂM TRA HỌC KÌ I
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống, thống kê lại các bài đã học
 - Củng cố kiến thức các bài học
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK
 1. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi
 2. Củng cố kiến thức
 - GV yêu cầu hs hệ thống lại các bài đã học
 - GV hệ thống các câu hỏi cho hs ôn tập
 + Câu 1: Đối tượng tự nhiên là: 
 A. Máy giặt, xe ô tô. 
 B. Hòn đảo, cây xanh. 
 C. Tàu hỏa, cây bút. 
 + Câu 2: Các sản phẩm của công nghệ là: 
 A. Mặt trăng, sa mạc. 
 B. Bầu trời, hang động. 
 C. Máy bay, xe đạp. 
 + Câu 3: Lồng quạt được dùng để: 
 A. Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng. 
 B. Bảo vệ động cơ quạt và an toàn cho người sử dụng. 
 C. Bảo vệ đế quạt và an toàn cho người sử dụng. + Câu 4: Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống: 
 Khi sử dụng đèn học cần chú ý: 
 Tắt các loại đèn trong phòng để tránh mỏi mắt. 
 Không chạm vào bóng đèn để điều chỉnh ánh sáng. 
 Để ánh sáng của đèn chiếu trực tiếp vào mắt. 
 + Câu 5: Đúng ghi đ, sai ghi s trước các tình huống sau: 
 a. Nhờ người lớn kiểm tra sự mất an toàn của quạt trước khi sử dụng. 
 b. Đưa ngón tay hoặc đồ vật vào trong lồng quạt khi quạt đang hoạt động. 
 c. Hướng luồng gió của quạt trực tiếp vào mặt. 
 d. Tắt quạt và rút phích cắm điện khi không sử dụng
 + Câu 6: Nối tên các bộ phận chính của đèn học ở cột (A) với tác dụng của các 
 bộ phận của đèn học ở cột (B) sao cho phù hợp: 
 Bóng đèn Gắn đế đèn với bóng đèn
 Dây nguồn Bảo vệ bóng đèn
 Thân đèn Tạo ra ánh sáng cho đèn
 Chụp (chao) đèn Nối đèn với nguồn điện
 + Câu 7: Chọn từ ngữ (hình ảnh, khoảng cách, công nghệ, vừa đủ,) thích hợp 
trong ngoặc 
 để điền vào chỗ trống:
 ..là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh 
qua ăn ten
 ..là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăn ten và phát ra loa
 ..là nơi sản xuất các chương trình truyền hình và phát tín hiệu truyền hình 
qua ăn ten hoặc truyền qua cáp truyền hình.
 ..là thiết bị thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh 
ra loa
 + Câu 8: Chọn từ ngữ (hình ảnh, khoảng cách, công nghệ, vừa đủ,) thích hợp 
trong ngoặc 
 để điền vào chỗ trống:
 - Ti vi là một sản phẩm có tác dụng thu tín hiệu truyền hình 
 thông qua ăng ten hoặc cáp truyền hình để chuyển thành 
 phát ra màn hình và âm thanh phát ra loa phục vụ xem tin tức, giáo dục và giải 
trí. 
 - Chúng ta cần lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có hợp lí 
và 
 góc nhìn thích hợp để bảo vệ mắt. - Âm lượng của ti vi nên chỉnh nghe khi xem chương 
trình 
 truyền hình để không làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. 
 + Câu 9: Khi xem ti vi, em cần chú ý điều gì? 
 + Câu 10: Khi sử dụng máy thu thanh em cần điều chỉnh âm lượng như thế 
 nào? 
 + Câu 11: Em hãy nêu một tình huống gây mất an toàn khi sử dụng các dồ 
dùng 
 công nghệ trong gia đình và chỉ rõ cách phòng tránh. 
 + Câu 12: Em cần làm gì để sử dụng điện tiết kiệm nhất?
 *Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Mĩ thuật
 (Khối 3)
Thời lượng: 3 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 3C; Tiết 2: 3A; Tiết 3: 3B chiều thứ tư ngày 25 tháng 
12 năm 2024 (Dạy bù chiều thứ năm ngày 25/12)
 Chủ đề 6
 BIẾT ƠN THẦY CÔ
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh 
chính - phụ...cho HS.
 - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô.
 - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT 
(làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
 2. Năng lực: 
 - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, 
ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân.
 - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của 
thầy cô, bạn bè.
 - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của GV.
 - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập.. 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác.
 - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, 
chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
 - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật.
 *Tích hợp GD tình yêu, lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
I. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: SGK mĩ thuật 3, vở A4, bút chì, sáp màu giấy màu các loại, kéo, 
 keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 *Khởi động
 - GV mở nhạc cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”.
 + Trong bài hát nhắc đến ai?
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 5. Vận dụng
 *Thiết kế và trang trí báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 
11
 - GV tiếp tục theo dõi HS thể hiện sản phẩm và hoàn thành nhiệm vụ được 
giao.
 - GV gợi ý và hướng dẫn hs cách sắp xếp bố cục báo tường của nhóm mình.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
 - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của nhóm.
 - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi 
sản phẩm.
 - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình cảm của mình đối với thầy cô.
 - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, 
 nội dung tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần học tập của HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024
 Mĩ thuật
 (Khối 1) Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 1: 1B; Tiết 2: 1C; Tiết 3: 1A chiều thứ năm ngày 26 
tháng 12 năm 2024 (Dạy bù chiều thứ sáu ngày 27/12)
 Chủ đề 5
 MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT
 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; 
 - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật 
có màu cơ bản; 
 - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo.
 *HSKT: Gọi tên được một số màu sắc theo ý thích, vẽ và tô được màu vào 
hình theo ý thích.
 2. Năng lực: 
 *Năng lực đặc thù của môn học
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Bước đầu hình thành khả năng 
quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; đọc được tên một số 
màu cơ bản trên đồ vật, sự vật. 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong 
thực hành, sáng tạo. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 *Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập 
và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm.. 
 2. Phẩm chất: 
 - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ 
(chì màu, sáp màu ) trong thực hành vận dụng. 
 - Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. 
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao đổi 
nhận xét sản phẩm II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: 
 - Sản phẩm hs
 2. Học sinh: 
 - Sách Mĩ thuật 1, vở thực hành Mĩ thuật 1, bút chì, màu vẽ, giấy màu 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 *Khởi động
 - GV cho HS nghe bài hát: “Hộp bút chì màu”
 - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo nhạc.
 - Khen ngợi HS tích cực
 - GV giới thiệu chủ đề
 4. Vận dụng
 *Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích
 - GV tiếp tục cho HS hoàn thanh sản phẩm ở tiết 3
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu SP
 - GV gợi mở:
 + Em có thích chủ đề này không, vì sao?
 + Kể tên sản phẩm của em?
 + Kể tên những màu sắc có trong sản phẩm của mình?
 + Màu nào là màu cơ bản? 
 +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao?
 - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm
 - Qua chủ đề này em học được những màu cơ bản nào và làm được sản phẩm 
gì? 
 - GV giáo dục HS bảo vệ môi trường: Những đồ chơi đã qua sử dụng chúng ta 
có thể tái sử dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập thêm đẹp hơn.
 * Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
 - Dặn hs chuẩn bị cho Chủ đề 6: Sáng tạo từ những khối cơ bản
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024
 Công nghệ
 (Khối 4)
Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tiết 1: 4C; Tiết 2: 4A; Tiết 3: 4B sáng thứ sáu ngày 27 tháng 
12 năm 2024
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức 
 - Củng cố kiến thức các bài học của chủ đề Công nghệ và đời sống
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở 
gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong 
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây 
cảnh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu 
thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên:
 - SGK, hệ thống câu hỏi ôn tập, máy tính, tivi. 
 2. Học sinh:
 - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Mở đầu
 *Khởi động
 - GV tổ chức cho hs thi “Rung chuông vàng: GV trình chiếu câu hỏi và hs chọn 
đáp án đúng, hs lựa chọn câu trả lời sai sẽ bị loại khỏi sàn đấu
 Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì?
 A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố...
 B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người.
 C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào?
 A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 3: Khi cây quang hợp sẽ lấy đi khí gì từ không khí?
 A. Hidro. B. Carbon dioxide. C. Oxy. D. Khí độc.
 Đáp án: B
 Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật?
 A. Hô hấp. B. Trao đổi chất. C. Tiêu hoá. D. Tuần hoàn máu.
 Đáp án: A
 Câu 5: Loài hoa có thể làm thuốc chữa bệnh là?
 A. Hoa cúc. B. Hoa sen.
 C. Hoa nhài. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 6: Loài hoa có thể làm nước hoa là?
 A. Hoa hồng. B. Hoa oải hương.
 C. Hoa tùng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 7: Chăm sóc hoa, cây cảnh bằng cách nào?
 A. Ngắt lá, bẻ cành thường xuyên. B. Phơi nắng cả ngày.
 C. Tưới cây, bón phân điều độ. D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
 Đáp án: C
 Câu 8: Đặc điểm của cây hoa sen là:
 A. Cây hoa sen sống dưới nước.
 B. Hoa nở vào mùa hè.
 C. Cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Đáp án: D
 Câu 9: Loài cây nào lá có dạng gai?
 A. Cây bàng. B. Cây sung. C. Cây si. D. Cây xương rồng.
 Đáp án: D
 Câu 10: Hạt sen và ngó sen thường được dùng để làm gì?
 A. Chế biến các món ăn. B. Làm thuốc chữa bệnh.
 C. Bồi bổ sức khỏe. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 11: Chậu trồng hoa và cây cảnh sử dụng những chất liệu nào?
 A. Nhựa. B. Gốm, sứ.
 C. Xi măng. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Đáp án: D
 Câu 12: Có những loại giá thể trồng hoa, cây cảnh nào?
 A. Xơ dừa. B. Trấu hun.
 C. Xơ dừa, trấu hun, than bùn, mùn cưa D. Than bùn.
 Đáp án: C
 Câu 13: Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu là?
 A. Găng tay làm vườn. B. Xẻng nhỏ.
 C. Bình tưới cây. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 14: Loại chậu nào phù hợp trồng hoa để bàn?
 A. Loại chậu có lỗ khoét ở giữa.
 B. Chậu nhỏ, dễ dàng để trên mặt bàn, không chiếm nhiều diện tích.
 C. Chậu có móc treo.
 D. Chậu xi măng cỡ lớn.
 Đáp án: B
 Câu 15: Găng tay làm vườn có tác dụng gì?
 A. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi đất bẩn.
 B. Bảo vệ đôi tay trong quá trình làm vườn khỏi các hoá chất từ phân bón, 
thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
 C. Tránh những tổn thương do va chạm với các vật sắc nhọn, cành cây trong 
quá trình làm vườn.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 16: Khi sử dụng dụng cụ làm vườn, chúng cần phải tuân thủ điều gì?
 A. Sử dụng đúng cách. B. Sử dụng dụng cụ hợp lý.
 C. Đảm bảo an toàn lao động. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 17: Có mấy bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
 Đáp án: A
 Câu 18: Bước đầu tiên của gieo hạt giống là gì?
 A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm.
 B. Gieo hạt giống đã được xử lí vài chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt.
 C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ gieo hạt.
 D. Tưới nước. Đáp án: C
Câu 19: Đâu là bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu cuối cùng?
 A. Cho giá thể vào chậu cho đến khi giá thể cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm.
 B. Tưới nhẹ nước (dạng phun sương) lên bề mặt giá thể. Mỗi ngày tưới một 
đến hai lần vào sáng sớm và chiều mát.
 C. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ gieo hạt.
 D. Gieo hạt giống đã được xử lí vào chậu. Sau khi gieo cần lấp giá thể kín hạt.
 Đáp án: B
 Câu 20: Pha nước ngâm hạt giống theo tỉ lệ nào?
 A. 3 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh. 
 B. 4 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 C. 5 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 D. 2 phần nước sôi + 3 phần nước lạnh.
 Đáp án: D
 Câu 21: Gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu gồm các bước nào?
 A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng cụ. B. Gieo hạt; Tưới nước.
 C. Cho giá thể vào chậu. D. Cả A, B, C đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 22: Trước khi gieo chúng ta cần ngâm hạt giống trong bao lâu?
 A. 2 giờ đến 5 giờ B. 3 giờ đến 5 giờ
 C. 4 giờ đến 5 giờ D. 5 giờ
 Đáp án: A
 Câu 23: Nêu cách gieo hạt rau cải?
 A. Chọn ươm hạt để gieo hạt lên cây con sẽ dễ chăm sóc, kiểm soát độ ẩm, 
mầm bệnh và loại bỏ cây không chất lượng trước khi trồng.
 B. Cho đất vào khay ươm. Sau đó rải nhẹ và đều tay hạt giống hoa lên mặt 
khay (1 lỗ gieo 1 hạt).
 C. Phủ đất mỏng lên trên rồi dùng bình xịt làm ẩm đất trồng.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 Đáp án: D
 Câu 24: Có mấy bước trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
 Đáp án: A
 Câu 25: Chúng ta nên tưới nước cho cây và hoa vào những khoảng thời gian 
nào?
 A. Sáng sớm. B. Sáng sớm và chiều tối. C. Giữa trưa. D. Đêm muộn.
 Đáp án: B
 2. Củng cố kiến thức
 - GV tổ chức cho hs hoạt động nhóm với nội dung câu hỏi
 Câu 1: Em hãy kể về loài hoa mình thích và nêu công dụng của chúng?
 Câu 2: Nêu các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu?
 Câu 3: Nêu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu?
 Câu 4: Yêu cầu về sản phẩm khi trồng hoa, cây cảnh trong chậu là gì?
 Đáp án
 Câu 1: (Gợi ý)
 Em thích nhất là hoa hồng. Hoa hồng để trang trí cho ngôi nhà, cảnh quan sân 
vườn và cũng có thể được sử dụng để làm nước hoa, chăm sóc da vì nó có tác dụng 
làm dịu và làm mềm da. Ngoài ra hoa hồng bạch còn được dùng làm thuốc.
 Câu 2:
 Các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu:
 - Tưới nước đủ ẩm cho giá thể.
 - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi gieo hạt hoa và cây cảnh.
 Câu 3:
 Trả lời:
 Các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu là:
 - Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh.
 - Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát 
nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu.
 - Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu.
 - Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp 
kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn.
 - Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
 Câu 4:
 Trả lời: Giá thể vừa kín gốc và rễ cây, cách miệng chậu từ 2cm đến 5cm được 
tưới đủ ẩm, cây chắc chắn.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học
 - Dặn học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì I
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_16_na.docx